Đặc điểm mật độ xương và tỉ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm mật độ xương (MĐX) và tỉ lệ loãng xương (LX) ở

bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 được điều trị tại Bệnh viện quân y 175.

Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 101

bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại khoa Tim mạch – Khớp – Nội tiết bệnh viện

175 từ tháng 4/2018 đến tháng 3/2019.

pdf 7 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm mật độ xương và tỉ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm mật độ xương và tỉ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Đặc điểm mật độ xương và tỉ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
13
ĐẶC ĐIỂM MẬT ĐỘ XƯƠNG VÀ TỈ LỆ LOÃNG XƯƠNG 
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 
Hồ Thị Phương Thảo1, Vũ Thị Chúc Quỳnh2
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm mật độ xương (MĐX) và tỉ lệ loãng xương (LX) ở 
bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 được điều trị tại Bệnh viện quân y 175.
Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 101 
bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại khoa Tim mạch – Khớp – Nội tiết bệnh viện 
175 từ tháng 4/2018 đến tháng 3/2019.
Kết quả: Nam giới chiếm 44,6%, nữ giới chiếm 55,4%. Tuổi trung bình là 65,2 
± 10,74. Thời gian mắc bệnh ĐTĐ từ 5-10 năm chiếm tỷ lệ 45,5%, nhóm bị bệnh > 10 
năm chiếm tỷ lệ 31,7%. Tỷ lệ bệnh nhân có đường máu lúc đói ≥ 7 mmol/l là 79,2%, 
HbA1c > 6,5% 72,2%. Giá trị trung bình HbA1c là 8,61±2,77 %. Giá trị trung bình của 
MĐX ở các vị trí cổ xương đùi, toàn bộ cổ xương đùi và cột sống thắt lưng lần lượt là 
0,66±0,13; 0,85±0,16 và 0,87±0,17 g/cm2. Tỉ lệ giảm MĐX cột sống thắt lưng là 39,6%, 
tỷ lệ LX là 17,8%; tỉ lệ giảm MĐX cổ xương đùi là 44,6%, tỉ lệ LX là 17,8%. Tỉ lệ LX 
chung ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 26,73%.
Kết luận: Giá trị trung bình của MĐX ở các vị trí cổ xương đùi, toàn bộ cổ 
xương đùi và cột sống thắt lưng lần lượt là 0,66±0,13; 0,85±0,16 và 0,87±0,17 g/cm2. Tỉ 
lệ loãng xương chung là 26,73%.
Từ khóa: Mật độ xương, loãng xương, đái tháo đường týp 2.
BONE DENSITY CHARACTERISTICS AND OSTEOPOROSIS 
INCIDENCE IN TYPE 2 DIABETIC PATIENTS
1 Bệnh viện Quân y 4/Quân Đoàn 4
2 Bệnh viện Quân y 175
Người phản hồi (Corresponding): Hồ Thị Phương Thảo ([email protected])
Ngày nhận bài: 28/10/2019, ngày phản biện: 05/11/2019
Ngày bài báo được đăng: 30/9/2020
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
14
SUMMARY
Objectives: Survey of bone mineral density and osteoporosis rate in patients 
with type 2 diabetes treated at Military Hospital 175.
Subjects and Methods: Cross-sectional description study. 101 patients with type 
2 diabetes were treated in the Cardiology – Rheumatology – Endocrinology department 
of Military Hospital 175 from April 2018 to March 2019.
Results: Men accounted for 44.6%, women for 55.4%. The average age was 
65.2±10.74. The duration of disease from of 5-10 years was 45.5%, more than 10 years 
of duration was 31.7%. The group of patients with fasting blood glucose above 7 mmol/l 
accounted for the majority with 79.2%, and the group with HbA1c above 6.5% also 
accounted for the majority with 72.2%. The average value of HbA1c was 8.61±2.77%. 
The average value of BMD at the position of the femoral neck, the total hip and lumbar 
spine was 0.66±0.13; 0.85±0.16 and 0.87±0.17 g/cm2. At the lumbar spine position, the 
rate of reduction of BMD was quite high (39.6%), the osteoporosis rate was 17.8%; 
At the femoral neck, the proportion of patients with reduced BMD accounted for the 
highest proportion (44.6%), the rate of osteoporosis was 17.8%. The whole ratio of 
osteoporosis in the study group was 26.73%.
Conclusions: The average value of bone density at the femoral neck, the total 
hip and lumbar spine is 0.66±0.13; 0.85±0.16 and 0.87±0.17 g/cm2. The incidence of 
osteoporosis in the study group was 26.73%.
Key words: Bone mineral density, osteoporosis, diabetes.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, bệnh đái tháo đường 
(ĐTĐ) chưa có khả năng chữa khỏi hoàn 
toàn và nếu không điều trị và quản lí tốt, 
bệnh sẽ có nhiều biến chứng cấp và mạn 
tính nguy hiểm để lại hậu quả nặng nề 
cho bệnh nhân, gia đình và xã hội [1], [7]. 
Vấn đề đang được quan tâm gần đây trên 
các bệnh nhân ĐTĐ là tình trạng mật độ 
xương (MĐX), tỷ lệ loãng xương (LX) từ 
đó làm tăng nguy cơ gãy xương (NCGX) 
trên các đối tượng này. Hậu quả quan trọng 
nhất của LX là gãy xương, không những 
gây đau đớn mà sau khi bình phục bệnh 
nhân còn gặp nhiều khó khăn trong cuộc 
sống hàng ngày, hạn chế đi lại, chất lượng 
cuộc sống suy giảm và nhất là tử vong [1], 
[5]. Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu 
về MĐX ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, và đã 
được ứng dụng vào trong việc quản lý theo 
dõi và điều trị ĐTĐ, cung cấp cơ sở để 
dự phòng LX và gãy xương. Nhằm góp 
phần tìm hiểu thêm về LX và NCGX ở 
bệnh nhân ĐTĐ týp 2, chúng tôi tiến hành 
nghiên cứu này nhằm “đánh giá tình trạng 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
15
mật độ xương, tỉ lệ loãng xương ở bệnh 
nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại Bệnh 
Viện Quân Y 175”.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: 
* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng 
nghiên cứu
- Theo tiêu chuẩn của hội đồng 
chuyên gia về chẩn đoán và phân loại bệnh 
ĐTĐ týp 2 thuộc Hiệp hội đái tháo đường 
Hoa Kỳ (American Diabetes Asociation) 
2010.
- Các bệnh nhân đều được đo 
MĐX bằng phương pháp hấp thụ tia X 
năng lượng kép (DEXA) trên máy Hologic.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ: 
- Đang trong tình trạng cấp cứu, 
hôn mê, bệnh cấp tính như nhiễm trùng 
huyết, những bệnh lý làm bệnh nhân không 
thể đứng được.
- Tiền sử hoặc hiện tại đang sử 
dụng các thuốc ảnh hưởng đến MĐX như: 
thuốc điều trị LX, Glucocorticoid kéo dài 
với liều cao (dùng ít nhất 5mg Prednisolon 
mỗi ngày hoặc tương đương kéo dài trên 3 
tháng), thuốc chống động kinh, thuốc thay 
thế hormon tuyến giáp ...
- Bất động lâu (kéo dài trên 1 
tháng); cắt dạ dày, ruột,...
- Đang mắc những bệnh lý liên 
quan đến chuyển hóa xương như chấn 
thương, viêm khớp dạng thấp, đa u tủy, hội 
chứng Cushing, cường cận giáp, bệnh thận 
và gan mạn tính như xơ gan, suy thận.
- Đang có các yếu tố ảnh hưởng 
đến LX: Mãn kinh sớm trước tuổi 40, cắt 
buồng trứng tử cung,phẫu thuật hút mỡ 
bụng.
- Không đồng ý tham gia hoặc 
không hợp tác trong quá trình nghiên cứu.
* Đo MĐX bằng phương pháp đo 
hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA: Dual 
energy X- ray Absorptiometry) – máy 
Hologic QDR 4500W.
Vị trí đo: cột sống thắt lưng (từ L1 
đến L4) và cổ xương đùi (CXĐ).
Đơn vị tính: gram/cm2 (g/cm2).
Phân loại loãng xương: loãng 
xương tại CSTL, loãng xương tại CXĐ, 
loãng xương chung: Khi có loãng xương 
tại 1 hoặc 2 vị trí trên.
Phân nhóm MĐX: 
MĐX Bình thường: Tscore ≥ -1 
Giảm MĐX (thiếu xương + loãng 
xương): Tscore < -1
2.2. Phương pháp nghiên cứu: 
Mô tả cắt ngang.
2.3. Xử lí số liệu: Nghiên cứu 
được nhập số liệu bằng phần mềm Excel 
2016 và được xử lý thống kê bằng phần 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
16
mềm SPSS 22.0
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Bảng 1. Đặc điểm phân bố tuổi, giới.
Nam Nữ p
Giới n (%) 45 (44,6) 56 (55,4)
Tuổi trung bình
(± SD) 65,16±10,57 65,23±10,98 > 0,05
65,2±10,74
Nhận xét: Trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu, tỉ lệ nam giới chiếm 44,6%, nữ 
giới chiếm 55,4%. Tuổi trung bình chung là 65,2±10,74, đồng thời không có sự khác 
biệt có ý nghĩa thống kê về giá trị trung bình tuổi giữa nhóm bệnh nhân nam và nữ. Kết 
quả này của chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài nước.
Bảng 2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đái tháo đường
Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Thời gian bị bệnh
đái tháo đường
(năm)
< 5 23 22,8
5 - 10 46 45,5
> 10 32 31,7
Glucose máu
lúc đói
< 7,0 mmol/l 21 20,8
≥ 7,0 mmol/l 80 79,2
Kiểm soát HbA1c
≤ 6,5% 25 27,8
> 6,5% 65 72,2
Giá trị trung bình của HbA1c
( ± SD) (%)
8,59±2,77
Nhận xét: Thời gian bị bệnh đái tháo đường từ 5-10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 
với 45,5%, nhóm bị bệnh trên 10 năm cũng chiếm tỷ lệ khá cao với 31,7%. Nhóm bệnh 
nhân có đường máu lúc đói trên 7 mmol/l chiếm tỷ lệ chủ yếu với 79,2%, đồng thời 
nhóm có HbA1c trên 6,5% cũng chiếm tỷ lệ chủ yếu với 72,2%. Giá trị trung bình HbA1c 
là 8,61±2,77 %. Kết quả này của chúng tôi khá tương đồng với một số nghiên cứu trong 
và ngoài nước.
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
17
3.2. Đặc điểm mật độ xương và tỉ lệ loãng xương
Bảng 3. Đặc điểm mật độ xương ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu
MĐX Min - Max ± SD (g/cm2)
Cổ xương đùi 0,41 – 1,08 0,66±0,13
Toàn bộ cổ xương đùi 0,5 – 1,34 0,85±0,16
Cột sống thắt lưng 0,53 – 1,41 0,87±0,17
Nhận xét: Giá trị trung bình của 
mật độ xương ở các vị trí cổ xương đùi, 
toàn bộ cổ xương đùi và cột sống thắt 
lưng lần lượt là 0,66±0,13; 0,85±0,16 và 
0,87±0,17 g/cm2. 
Theo nghiên cứu của Võ Thị Ngọc 
Anh (2015), MĐX cổ xương đùi trung 
bình của nhóm bệnh nhân ĐTĐ là 0,681 ± 
0,141 g/cm2 [1]. Như vậy kết quả nghiên 
cứu của chúng tôi thấp hơn nhưng không 
đáng kể. Tuy nhiên, kết quả của chúng tôi 
lại cao hơn so với nghiên cứu của Ngô Thị 
Thu Trang và cộng sự (2014) với mật độ 
xương cổ xương đùi ở các bệnh nhân đái 
tháo đường týp 2 được nghiên cứu là 0,572 
± 0,083 g/cm2 [2]. Có sự khác nhau này 
có thể do sự khác nhau về các đối tượng 
được đưa vào nghiên cứu, tính toán mật độ 
xương trên các hệ thống máy khác nhau, 
cũng như lấy giá trị tham chiếu khác nhau. 
Ann V. Schwartz (2013) nghiên 
cứu trên 409 bệnh nhân đái tháo đường týp 
2 thì mật độ xương trung bình ở cổ xương 
đùi là 0,69±0,12 g/cm2; ở toàn bộ cổ xương 
đùi là 0,81±0,14 g/cm2; và ở cột sống thắt 
lưng là 0,9±0,17 g/cm2 [3]. Nghiên cứu 
của V. Rakic và cộng sự (2004) ở các bệnh 
nhân đái tháo đường týp 2 thì cho kết quả 
như sau: mật độ xương cổ xương đùi ở nữ 
giới là 0,808±0,153 g/cm2 và ở nam giới 
là 0,851±0,128 g/cm2; mật độ xương ở cột 
sống thắt lưng với giới nữ là 1,031±0,171 g/
cm2, ở nam giới là 1,117±0,176 g/cm2 [4]. 
Kết quả này trong nghiên cứu 
của Kyoung Min Lee và cộng sự (2014) 
là 0,5937±0,1070; 0,7543±0,1196); 
0,8049±0,1243; 0,9892±0,1552 g/cm2. 
Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng 
tôi có sự khác biệt so với các nghiên cứu 
này. Điều này có thể do các nguyên nhân 
của sự khác biệt về chủng tộc và nền văn 
hóa, lối sống, thói quen sinh hoạt giữa các 
vùng khác nhau, hay do các yếu tố khác 
đi kèm với tình trạng đái tháo đường của 
bệnh nhân. Tuy có sự khác biệt đó nhưng 
nhận định chung của các tác giả đó là, tình 
trạng mật độ xương ở cổ xương đùi cũng 
như ở cột sống thắt lưng đều giảm ở các 
bệnh nhân đái tháo đường đều giảm so với 
nhóm chứng người bình thường có ý nghĩa 
thống kê với p<0,05. 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
18
Bảng 4. Đặc điểm loãng xương ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu
T-score n Tỷ lệ %
CSTL
Bình thường 43 42,6
Giảm MĐX 40 39,6
Loãng xương 18 17,8
CXĐ
Bình thường 38 37,6
Giảm MĐX 45 44,6
Loãng xương 18 17,8
Nhận xét: Khi đánh giá tại vị trí cột sống thắt lưng thì tỉ lệ giảm mật độ xương 
chiếm tỷ lệ khá cao với 39,6%, tỷ lệ loãng xương là 17,8%. Khi đánh giá tại vị trí cổ 
xương đùi thì tỉ lệ bệnh nhân giảm mật độ xương chiếm tỉ lệ cao nhất với 44,6%, tỉ lệ 
bệnh nhân loãng xương là 17,8%.
Biểu đồ 1. Tỷ lệ loãng xương ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Nhận xét: Tỉ lệ loãng xương chung 
ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 26,73%. 
Kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Toàn 
và cộng sự năm 2013 trên 122 bệnh nhân 
đái tháo đường cho thấy tỉ lệ bệnh nhân 
giảm mật độ xương là 41,8% và tỉ lệ loãng 
xương là 37,7% [5]
Theo nghiên cứu của Trần Vi Tuấn 
và cộng sự năm 2014, kết quả cho thấy 
trong 122 BN nữ ĐTĐ týp 2 có 25 BN 
bị loãng xương chiếm tỉ lệ 20,5%, trong 
đó 13,9% BN có tình trạng loãng xương 
nhẹ và 6,6% BN bị loãng xương nặng [6]. 
Nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Anh thì kết 
quả này là 60%, đồng thời cũng cho thấy 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
19
tỉ lệ loãng xương ở bệnh nhân đái tháo 
đường cao hơn so với nhóm chứng người 
bình thường [1]. Kết quả này cũng tương 
đồng với các nghiên cứu khác ghi nhận tỉ 
lệ loãng xương gia tăng có ý nghĩa thống 
kê ở bệnh nhân mắc đái tháo đường. Theo 
nghiên cứu của Gudrun Leidig-Bruckner 
và cộng sự (2014), tỉ lệ bệnh nhân đái 
tháo đường týp 2 có loãng xương theo 
tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO là 21,9%. 
Nghiên cứu của Inbal Goldshtein (2018), 
kết quả này là 18% [7].
4. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 101 bệnh nhân 
đái tháo đường týp 2 điều trị tại Bệnh viện 
Quân y 175- Bộ Quốc phòng chúng tôi rút 
ra một số kết luận sau: 
- Giá trị trung bình của mật độ 
xương ở các vị trí cổ xương đùi, toàn bộ cổ 
xương đùi và cột sống thắt lưng lần lượt là 
0,66±0,13; 0,85±0,16 và 0,87±0,17 g/cm2.
- Tỉ lệ loãng xương chung ở nhóm 
bệnh nhân nghiên cứu là 26,73%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Võ Thị Ngọc Anh (2015), 
“Nghiên cứu tình trạng mật độ xương và 
nguy cơ gãy xương theo mô hình FRAX 
ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2”, Luận 
văn bác sỹ nội trú.
2. Ngô Thị Thu Trang, Nguyễn 
Thị Phi Nga, Lê Đình Tuân (2014), “Khảo 
sát mối liên quan giữa mật độ xương với 
một số đặc điểm ở bệnh nhân nữ đái tháo 
đường týp 2 tại bệnh viện quân Y 103”, 
Tạp chí y dược học quân sự, 6.
3.Schwartz Ann V., Ewing Susan 
K., Porzig Anne M., et al. (2013), “Diabetes 
and change in bone mineral density at the 
hip, calcaneus, spine, and radius in older 
women”, Frontiers in endocrinology, 4, 
62-62.
4.Rakic V., Davis W. A., Chubb S. 
A. P., et al. (2006), “Bone mineral density 
and its determinants in diabetes: the 
Fremantle Diabetes Study”, Diabetologia, 
49(5), 863.
5. Lê Thanh Toàn, Nguyễn Thị 
Nhạn, Vũ Đình Hùng, cs. (2013), “Nghiên 
cứu mật độ xương, T-score, tỷ lệ loãng 
xương ở bệnh nhân đái tháo đường tại 
bệnh viện Chợ Rẫy”, Tạp chí y học thành 
phố Hồ Chí Minh, 17(1).
6. Trần Vi Tuấn, Nguyễn Trung 
Kiên, Nguyễn Tấn Đạt (2014), “Tình hình 
loãng xương và các yếu tố liên quan đến 
loãng xương ở bệnh nhân nữ đái tháo 
đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa trung 
ương Cần Thơ”, Y học thực hành, 914, 
tr.12-15.
7. Goldshtein I., Nguyen A. M., 
dePapp A. E., et al. (2018), “Epidemiology 
and correlates of osteoporotic fractures 
among type 2 diabetic patients”, Arch 
Osteoporos, 13(1), 15.

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_mat_do_xuong_va_ti_le_loang_xuong_o_benh_nhan_dai_t.pdf