Đặc điểm lâm sàng và siêu âm trước mổ bệnh nhân thay van động mạch chủ cơ học sorin bicarbon tại Bệnh viện Tim Hà Nội

Tổn thương van động mạch chủ thường gặp

trong các bệnh van tim. Bệnh tiến triển âm thầm

hầu như không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng.

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và siêu âm

trước mổ của bệnh nhân thay van ĐMC cơ học

Sorin Bicarbon tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Đối

tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt

ngang. Đối tượng gồm tất cả bệnh nhân thay van

ĐMC cơ học Sorin Bicarbon giai đoạn 2009-2014

pdf 7 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng và siêu âm trước mổ bệnh nhân thay van động mạch chủ cơ học sorin bicarbon tại Bệnh viện Tim Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm lâm sàng và siêu âm trước mổ bệnh nhân thay van động mạch chủ cơ học sorin bicarbon tại Bệnh viện Tim Hà Nội

Đặc điểm lâm sàng và siêu âm trước mổ bệnh nhân thay van động mạch chủ cơ học sorin bicarbon tại Bệnh viện Tim Hà Nội
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ SIÊU ÂM TRƢỚC MỔ BỆNH NHÂN THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ CƠ HỌC  
 23 
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ SIÊU ÂM TRƢỚC MỔ BỆNH NHÂN 
THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ CƠ HỌC SORIN BICARBON 
TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI 
 Tạ Hoàng Tuấn*, Đặng Hanh Sơn*,Đoàn Quốc Hưng** 
TÓM TẮT: 
Tổn thƣơng van động mạch chủ thƣờng gặp 
trong các bệnh van tim. Bệnh tiến triển âm thầm 
hầu nhƣ không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng. 
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và siêu âm 
trƣớc mổ của bệnh nhân thay van ĐMC cơ học 
Sorin Bicarbon tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Đối 
tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu: Mô tả cắt 
ngang. Đối tƣợng gồm tất cả bệnh nhân thay van 
ĐMC cơ học Sorin Bicarbon giai đoạn 2009-2014. 
Kết quả: Tuổi 20 đến 60 tuổi (81,8%%), tuổi 
trung bình 40,5±10,3, nam chiếm 71,43 %. Lâm 
sàng: khó thở 37,66%, đau ngực 29,87%, thổi tâm 
trƣơng: 71,43%. NYHA ≥ II: 92,21%. Siêu âm: 
Hở van: 44,81%, hẹp van: 27,27%, hẹp hở van: 
27,92%, vôi hóa:48,05%. Van ĐMC hai lá: 
25,97%; EF: 62,45 ± 9,25%, Dd: 58,12 ± 10,5 
mm. Kết luận: Bệnh nhân tuổi trung niên, trung 
bình:40,5 ± 10,3. Tại thời điểm trƣớc mổ NYHA 
≥ 2:. Siêu âm tim: Vôi hóa: 48,05%. Chức năng 
thất trái EF: 62,45±9,25%. Từ khóa: thay van 
động mạch chủ, Sorin Bicarbon 
SUMMARY: 
Aortic valve lesions are relatively common in 
valvular heart disease. The disease progresses 
silently almost no clinical symptoms. Objective: 
Reviews clinical characteristics and preoperative 
ultrasound of patients with mechanical valve 
replacement aortic Sorin Bicarbon at Hanoi Heart 
Hospital. Patients and Methods: Cross-sectional 
descriptive. Subjects were 154 patients with 
mechanical valve replacement aortic Bicarbon 
Sorin during from 2009 to 2014. Results: Mean 
age was 40,5±10,3 (20 to 60 years old: 81,8%), 
71,43% male. Clinical signes were: dyspnea 
37,66%, chest pain 29,87%, diastolic murmur 
71,43%. NYHA≥II 92,21%. Echocardiography: 
aortic regurgitation 44,81%, aortic stenosis 27,27%, 
aortic regurgitation and stenosis 27,92%, 
calcification 48,05%. Bicuspid aortic valve 25,97%; 
EF: 62.45±9.25%, Dd 5812±10.5 mm. 
Conclusion: Patients with mean age 
40,5±10,3. At the time of preoperative 
NYHA≥II:9221%, calcification 48,05%, left 
ventricular function 62,45±9,25%. 
Key words: aortic val replacement, Sorin 
Bicarbon*. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Bệnh van động mạch chủ (ĐMC) là một bệnh 
tim khá phổ biến trên thế giới. Tổn thƣơng van 
ĐMC có thể gặp là hẹp van ĐMC, hở van ĐMC 
và hẹp hở phối hợp [1]. Nguyên nhân gây tổn 
thƣơng van ĐMC có nhiều loại nhƣ thấp tim, 
Osler, bẩm sinh, thoái hoá Tại Việt Nam và 
một số nƣớc đang phát triển thì nguyên nhân chủ 
yếu là thấp tim [1],[2]. Trái lại, ở các nƣớc phát 
triển nguyên nhân chủ yếu là thoái hoá và bệnh 
van ĐMC bẩm sinh [3],[4]. Chẩn đoán bệnh van 
* Bệnh viện Tim Hà Nội 
** Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức 
Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 
Ngày nhận bài: 05/04/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/05/2016 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Bùi Đức Phú 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 24 
ĐMC dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận 
lâm sàng. Trong đó siêu âm tim có vai trò đặc 
biệt quan trọng trong việc chẩn đoán xác định, 
mức độ tổn thƣơng, hậu quả do bệnh van ĐMC 
và còn giúp đƣa ra chỉ định điều trị cũng nhƣ 
theo dõi lâu dài sau mổ. Tiến triển của bệnh van 
ĐMC thƣờng kéo dài và không có biểu hiện lâm 
sàng, khi bệnh nhân có biểu hiện nhƣ đau ngực, 
khó thở thì mức độ tổn thƣơng van đã nặng, do 
vậy việc chẩn đoán bệnh van ĐMC sớm đóng vai 
trò quan trọng để đƣa ra chỉ định điều trị phù hợp 
[1],[2],[5],[6],[7]. Bệnh van ĐMC gây ra suy tim 
trái sau đó suy tim toàn bộ, chính vì vậy phải có 
chiến lƣợc chẩn đoán và điều trị sớm. Xuất phát 
từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài này 
nhằm rút ra nhận xét đặc điểm lâm sàng và siêu 
âm trƣớc mổ BN thay van ĐMC Sorin Bicarbon 
tại Bệnh viện Tim Hà Nội. 
II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1. Đối tƣợng: Gồm bệnh nhân (BN) tổn 
thƣơng van ĐMC đơn thuần chẩn đoán và điều trị 
tại Bệnh viện tim Hà Nội. 
2.2. Phƣơng pháp: Mô tả hồi cứu trong thời 
gian từ 1/2009 đến 12/2014. 
2.3. Quy trình nghiên cứu: Đánh giá BN về 
các mặt: lâm sàng (tuổi, giới, triệu chứng, bệnh lý 
kèm theo), cận lâm sàng (siêu âm tim, đánh giá tổn 
thƣơng van, chức năng tim), các xét nghiệm khác. 
Tổng kết dữ liệu bằng bệnh án nghiên cứu. Xử lý 
bằng phần mềm SPSS 19.0. 
III. KẾT QUẢ 
3.1. Đặc điểm chung: Từ 1/2009 đến 
12/2014, Bệnh viện Tim Hà Nội đã phẫu thuật 231 
BN thay van ĐMC đơn thuần, trong đó có 154 BN 
thay van ĐMC cơ học Sorin Bicarbon đủ tiêu chuẩn 
nghiên cứu với các đặc điểm nhƣ sau: 
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới (n=154) 
 Số BN Tỷ lệ % 
Nhóm tuổi 
<20 12 7,8 
20 – 39 41 26,6 
40 – 59 85 55,2 
≥60 16 10,4 
Tổng 154 100 
Giới tính 
Nam 110 71,43 
Nữ 44 28,57 
Tổng 154 100 
Nhận xét: Bệnh lý van ĐMC trong nghiên cứu của chúng tôi gặp chủ yếu ở lứa tuổi 20 đến 60 tuổi 
(81,8%), tuổi trung bình là 40,5 ± 10,3, lớn nhất là 62 tuổi và nhỏ nhất là 10 tuổi. Về giới, nam (71,43%) 
nhiều hơn nữ (28,57%). 
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ SIÊU ÂM TRƢỚC MỔ BỆNH NHÂN THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ CƠ HỌC  
 25 
3.2. Đặc điểm lâm sàng 
Bảng 3.2. Mức độ suy tim của bệnh nhân trước mổ (N=154) 
NYHA Số BN Tỷ lệ % 
I 12 7,79 
II 104 67,53 
III 35 22,73 
IV 3 1,95 
Tổng 154 100 
Nhận xét: Mức độ suy tim theo NYHA từ độ II trở lên trong nghiên cứu là 92,21% trong đó NYHA 
II là 67,53%, NYHA III là 22,73%, NYHA IV là 1,95%. 
Bảng 3.3. Các triệu chứng lâm sàng chính của bệnh nhân 
Triệu chứng n Tỷ lệ % 
Đau ngực 46 29,87 
Hồi hộp 12 7,79 
Tim loạn nhịp 25 16,23 
Tiếng thổi bệnh lý 110 71,43 
Gan to 16 10,39 
3.3. Đặc điểm cận lâm sàng 
Biểu đồ 3.1. Hình thái tổn thương van ĐMC trên siêu âm tim 
Nhận xét: Hình thái tổn thƣơng van ĐMC trên siêu âm tim tƣơng đƣơng nhau (27,27% hẹp van, 
44,81% hở van và 27,92% hẹp hở van phối hợp). 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 26 
Bảng 3.4. Mức độ tổn thương van ĐMC 
Chỉ số 
Hẹp van 
(n=42) 
Hở van 
(n=69) 
Hẹp hở van 
(n=43) 
Chung 
Chênh áp tối đa qua van 
(mmHg) 
102,51 ± 24,62 
(62-153) 
21,83 ± 14,79 
(3,2-45) 
63,19 ± 28,28 
(5,8 – 76) 
56,19 ± 39,24 
Mức độ hở 
≤1/4 42 0 0 
2,4 ± 1,1 
2/4 0 0 5 
3/4 0 29 24 
4/4 0 48 14 
Bảng 3.5. Kết quả trên siêu âm tim trước mổ 
Các thông số Kết quả Giá trị bình thƣờng p 
NT (mm) 37,14 ± 5,13 31 <0,0001 
ĐMC (mm) 31,27 ± 3,74 28 <0,0001 
Dd (mm) 58,12 ± 10,5 46 <0,0001 
VLTTTr (mm) 11,54 ± 1,97 7,5 <0,0001 
TSTTTTr (mm) 10,36 ± 3,2 7 <0,0001 
EF (%) 62,45± 9,25 63 0,1416 
KLTT (g) 313,16± 115,46 
Chỉ số KLTT 
(g/m2) 
Nam 231,17 134 <0,0001 
Nữ 173,24 110 <0,0001 
Tổng 206,25±68,46 
Tỷ lệ vôi hóa (%) 74/154 (48,05%) 
Tổn thƣơng 
kết hợp 
(mức độ nhẹ) 
Van HL 30/154 (19,48%) 
Van BL 20/154 (12,99%) 
Bảng 3.6. Kích thước thất trái với từng hình thái tổn thương van ĐMC 
 Chẩn đoán 
Kích thƣớc 
thất trái 
Hở van (n=69) 
(1) 
Hẹp van 
(n=42) 
(2) 
Hẹp hở van 
(n=43) 
(3) 
P<0,05 
Chỉ số KLTT(g/m2) 242,1±73,2 168,2±50,4 189,2±65,4 1-2; 1-3 
Dd (mm) 66,1±8,6 45,3±4,4 55,7±9,5 1-2;1-3;2-3 
VLTttr (mm) 10,5±2,6 12,3±1,9 11,9±3,7 1-2; 1-3 
TSTTttr (mm) 10,1±1,7 11,3±2,6 10,9±2,7 
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ SIÊU ÂM TRƢỚC MỔ BỆNH NHÂN THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ CƠ HỌC  
 27 
IV.BÀN LUẬN 
4.1. Đặc điểm lâm sàng 
4.1.1. Tuổi và giới: Bệnh lý van ĐMC trong 
nghiên cứu của chúng tôi gặp chủ yếu ở lứa tuổi 20 
đến 60 tuổi (81,8%), tuổi trung bình là 40,5 ± 10,3, 
lớn nhất là 62 tuổi và nhỏ nhất là 10 tuổi (Bảng 3.1). 
Tuổi trung bình của BN trong nghiên cứu của chúng 
tôi thấp hơn so với các nghiên cứu của các tác giả ở 
châu Âu và Bắc Mỹ. Tại các quốc gia này, phẫu 
thuật thay van ĐMC chủ yếu ở BN cao tuổi do vôi 
hóa van ĐMC. Vitale và cộng sự thấy rằng thay van 
ĐMC chủ yếu gặp ở đối tƣợng có tuổi từ 60 đến 80 
[6]. Theo Mecozzi, tuổi trung bình là 67,4, trong đó 
khoảng tuổi từ 20 đến 60 chỉ chiếm 29,5%, trên 60 
tuổi chiếm 70,5% [8]. Nghiên cứu của B. Borman và 
cộng sự [7], tuổi trung bình của BN tại thời điểm 
phẫu thuật là 67,3. 
Tại các các quốc gia đang phát triển trong 
đó có Việt Nam, những nƣớc mà thấp tim còn 
chiếm tỷ lệ cao, phẫu thuật thay van ĐMC thƣờng 
đƣợc thực hiện cho những BN tổn thƣơng van tim 
do thấp ở tuổi trung niên hoặc trẻ tuổi. Nghiên 
cứu của Bahnson cho biết tuổi trung bình trong 
nhóm BN thay van ĐMC cơ học là 32,1 ± 12,5 
[9]. Donald B.D trong nghiên cứu của mình cho 
biết tuổi trung bình của BN là 35,7 ± 2,7 [10]. Tại 
Việt Nam, Phạm Thái Hƣng nghiên cứu kết quả 
phẫu thuật thay van ĐMC với tuổi trung bình 
35,4±5,3 [11]. Nhƣ vậy kết quả nghiên cứu của 
chúng tôi cũng phù hợp với các tác giả này. 
Chúng tôi có 1 BN 10 tuổi, 1 BN 11 tuổi, các BN 
này đều phải thay van do tổn thƣơng van quá 
nặng, không có chỉ định bảo tồn. Việc thay van 
cho nhóm đối tƣợng này bắt buộc phải dùng van 
số nhỏ (cỡ 17) và yêu cầu mở rộng vòng van 
trong 1 số trƣờng hợp. 
Về giới, nam (71,43%) nhiều hơn nữ 
(28,57%), kết quả này phù hợp với các nghiên cứu 
về bệnh lý van ĐMC ở cả nƣớc ngoài và trong 
nƣớc, do bệnh lý tim mạch thƣờng xảy ra ở nam 
giới [2],[5],[7],[11], 
4.1.2. Một số triệu chứng lâm sàng 
Mức độ suy tim theo NYHA từ độ II trở lên 
trong nghiên cứu là 92,21% trong đó NYHA II là 
67,53%, NYHA III là 22,73%, NYHA IV là 1,95%. 
Khi xuất hiện triệu chứng có 37,66% BN biểu hiện 
khó thở nhƣng tới thời điểm phẫu thuật đều có biểu 
hiện suy tim trên lâm sàng. Theo Phạm Thái Hƣng 
trong nghiên cứu về thay van ĐMC ở BN hở van 
ĐMC do thấp tim, cũng cho thấy, tất cả BN trƣớc 
mổ đều suy tim mức độ NYHA II trở lên, trong đó 
NYHA III là 36,92%, không có trƣờng hợp nào 
NYHA IV [11]. Theo Donald B.D, 96% BN trƣớc 
mổ suy tim NYHA II trở lên, nhƣng tỷ lệ suy tim 
mức độ vừa và nặng rất cao (36% NYHA III, 10% 
NYHA IV) [10]. Theo Whitaker, tỷ lệ suy tim 
NYHA II trở lên là 90%, nhƣng tỷ lệ suy tim mức 
độ nặng là 27,7%[12]. Theo Vitale, tỷ lệ suy tim 
NYHA II trở lên là 87,1%, trong đó NYHA III là 
35,5% [6]. Tỷ lệ suy tim vừa, nặng trong nghiên 
cứu của chúng tôi tƣơng tự với tác giả trong 
nƣớc, nhƣng thấp hơn các tác giả nƣớc ngoài, 
điều này là do độ tuổi tại thời điểm phẫu thuật 
trong bệnh lý van ĐMC tại Việt Nam thấp, ít 
bệnh lý toàn thân nặng kèm theo, đặc biệt là ít có 
bệnh lý ĐMV thực thể. 
Trong bệnh lý van ĐMC, tổn thƣơng van dẫn 
đến suy tim trái, gây ứ máu ở phổi, biểu hiện khó thở 
khi gắng sức, nhƣng trong nghiên cứu của chúng tôi 
có 10,39% có dấu hiệu gan to khi thăm khám, điều 
này chứng tỏ tại thời điểm phẫu thuật một số bệnh 
nhân đã biểu hiện suy tim toàn bộ. 
Khi nghe tim ghi nhận 71,43% có tiếng thổi 
bệnh lý (thổi tâm thu hoặc thổi tâm trƣơng ở ổ van 
ĐMC), nhƣ vậy chỉ 2/3 BN khi nghe tim phát hiện 
đƣợc tiếng thổi bệnh lý. Trong hẹp van ĐMC, tiếng 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 28 
thổi tâm thu rất dễ phát hiện, nhƣng trƣờng hợp hẹp 
rất khít có thể sẽ không nghe thấy thổi, còn tiếng thổi 
tâm trƣơng trong hở van ĐMC là tiếng thổi nhẹ do 
đó cũng không dễ xác định. 
Các triệu chứng lâm sàng nêu trên đặc biệt là 
mức độ suy tim theo NYHA và đau ngực rất có giá 
trị trong việc chẩn đoán và chỉ định phẫu thuật cho 
bệnh nhân đƣợc chính xác và kịp thời. 
4.2. Đặc điểm siêu âm tim 
Chỉ định phẫu thuật chủ yếu dựa trên kết quả 
siêu âm tim. Các thăm dò cận lâm sàng khác có vai 
trò hỗ trợ trong chẩn đoán và điều trị. 
Siêu âm tim là tiêu chuẩn vàng để đánh giá 
tình trạng lá van, thể bệnh, mức độ nặng, theo dõi 
để quyết định thời điểm phẫu thuật và theo dõi 
sau mổ. 
Hình thái tổn thƣơng van ĐMC trên siêu âm 
tim tƣơng đƣơng nhau (27,27% hẹp van, 44,81% hở 
van và 27,92% hẹp hở van phối hợp). Tỷ lệ này 
tƣơng đƣơng với các tác giảc khi nghiên cứu về 
thay van ĐMC cơ học ở ngƣời trẻ tuổi: theo Vitale 
thì hẹp van 45,8%, hở van 40,7%, hẹp hở van 
13,5% [6]; theo Donald B.D hẹp van 41%, hở van 
32%, hẹp hở van 27% [10]. 
Thứ nhất, đối với nhóm bệnh nhân chỉ định 
mổ do hở van ĐMC thì các chỉ số quan trọng để 
đánh giá và đƣa ra chỉ định phẫu thuật cho bệnh 
nhân là chức năng tâm thu thất trái (EF), đƣờng 
kính thất trái cuối tâm trƣơng (hoặc đƣờng kính thất 
trái cuối tâm thu). Trong nghiên cứu này chúng tôi 
dùng chỉ số đƣờng kính thất trái cuối tâm trƣơng có 
kết quả là 66,1 ± 8,6, giá trị này cao hơn chỉ số bình 
thƣờng một cách có ý nghĩa thống kê và có vai trò 
quan trọng trong việc chỉ định mổ theo Khuyến cáo 
Hội tim mạch Việt nam 2008. Đƣờng kính thất trái 
có sự khác biệt rõ rệt giữa 3 hình thái tổn thƣơng: 
lớn nhất ở nhóm hở van, tiếp đến là nhóm hẹp hở, 
nhỏ nhất hở nhóm hẹp van; bề dày VLT lớn nhất ở 
nhóm hẹp; chỉ số KLTT lớn nhất ở nhóm hở van. 
Điều này phù hợp với tổn thƣơng giải phẫu sinh lý 
trong từng hình thái tổn thƣơng. Trong hẹp van ĐMC, 
gây nên quá tải áp lực cho tim trái dẫn đến dày thất 
trái. Ngƣợc lại, trong hở van ĐMC, trong thì tâm 
trƣơng máu từ ĐMC sẽ phụt ngƣợc về thất trái cộng 
với lƣợng máu từ nhĩ trái xuống làm quá tải thể tích 
cho thất trái, theo định luật Starling, thất trái sẽ tăng 
sức co bóp, vì vậy cung lƣợng tim và phân suất tống 
máu sẽ tăng, lâu dần thất trái sẽ giãn và phì đại [3],[4]. 
Chỉ số KLTT là 206,25 g/m2, mức độ phì đại cơ thất 
trái trƣớc mổ của BN với bệnh lý van ĐMC của 
chúng tôi tƣơng đƣơng với các tác giả khác: Phạm 
Thái Hƣng [11] là 214±65g/m2,của Catherine [13] là 
199 ±79g/m2. 
Thứ hai, trong trƣờng hợp hẹp van ĐMC thì 
chỉ số trên siêu âm quyết định chỉ định mổ là chênh 
áp tối đa qua van ĐMC và diện tích lỗ van ĐMC. 
Trong nhóm hẹp van đơn thuần thì chênh áp tối đa 
qua van cao nhất là: 102,51 ± 24,62, khác biệt với 
nhóm hở van (21,83 ± 14,79) và hẹp hở van (63,19 ± 
28,28). Riêng chỉ số diện tích lỗ van không đƣợc đo 
thƣờng qui trên tất cả BN nghiên cứu nên chúng tôi 
không đề cập để thống kê và nhận xét trong nghiên 
cứu này. 
Tổn thƣơng van tim phối hợp, tổn thƣơng 
van hai lá chiếm 19,48%, van ba lá chiếm 
12,99%. Sở dĩ có tỷ lệ tổn thƣơng van phối hợp 
cao trong nghiên cứu của chúng tôi là do phần 
lớn bệnh lý van tim tại Việt Nam do thấp tim, 
thƣơng tổn nhiều van là đặc trƣng của tổn 
thƣơng van tim do thấp [5],[14],[15]. Tuy nhiên 
các tổn thƣơng này đều ở mức độ nhẹ và không 
cần phải can thiệp. 
V. KẾT LUẬN 
Qua nghiên cứu 154 bệnh nhân thay van 
ĐMC cơ học Sorin Bicarbon tại bệnh viện Tim Hà 
Nội từ năm 2009 đến 2014, chúng tôi có các kết 
luận nhƣ sau: Đa phần trẻ tuổi (lứa 20-60 tuổi 
chiếm 81,8%). Trƣớc mổ hầu hết BN có biểu hiện 
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ SIÊU ÂM TRƢỚC MỔ BỆNH NHÂN THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ CƠ HỌC  
 29 
suy tim trên lâm sàng (NYHA từ II trở lên chiếm 
92,21%, 10,39% suy tim toàn bộ). Triệu chứng khó 
thở chiếm 37,66% và đau ngực là 29,87%. Biểu 
hiện tim trái giãn (Dd 58,12±10,5 mm), phì đại cơ 
thất trái (chỉ số KLTT 206,25 g/m2). Chênh áp tối 
đa qua van trƣớc mổ: 102,51±24,62mmHg. Chức 
năng tâm thu thất trái trƣớc mổ còn bình thƣờng (EF 
62,45 ± 9,25%). Tỷ lệ vôi hóa van trên siêu âm tim là 
48,05%. Tỷ lệ hẹp van ĐMC là 27,27%, hở van 
44,81%, hẹp hở van 27,92%. Van ĐMC hai cánh 
chiếm 25,97%. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1.Lawrence H.C (2008), "Pathophisiology of 
aortic valve disease", Cardiacsurgery in adult, 
T. Mihaljevic, Editors, The McGraw-Hill 
Companies:850-880 
2.Đặng Hanh Đệ, Nguyễn Hữu Ƣớc (2002), "Chỉ 
định điều trị ngoại khoa trong một số bệnh van 
tim do thấp", Thấp tim và bệnh tim do thấp, 
NXB Y học, Hà nội, pp. 288-314. 
3.Kirklin J.W (2007), "Aortic valve disease", 
Cardiac surgery in adult 3th edition, Churchill 
livingstone, pp. 491-571. 
4.Stuart W.J, Michael M.M (2004), "The choice 
of valve protheses", J Am Coll Cardiol, 44: pp. 
389-390. 
5.Phạm Nguyễn Vinh (2003), "Hẹp van động 
mạch chủ", Bệnh học tim mạch NXB Y học, 
Thành phố Hồ Chí Minh, pp. 38-48. 
6.Vitale, G. Cappabianca, G. Visicchio, C. 
Fondacone, V. Paradiso, G. Mannatrizio,L. de 
Luca Tupputi Schifosa "Midterm evaluation of 
the Sorin Bicarbon heart valve prothesis: single-
center experience",.The Annals of Thoracic 
Surgery 2004; 77: 527-531 
7.B. Borman, C. De Riberolles. Eur J “Sorin 
Bicarbon bileaflet valve: a ten year 
experiences”, Cardio Thorac Surg 2003; 
23(1):86-92 
8.Mecozzi, A.D. Milano, M. DeCarlo, F. 
Sorrentino, S. Pratali, C. Nardi, U. Bortolotti 
“Intravascular hemolysis in patients with new-
generation prosthetic heart valves:a prospective 
study”.J Thorac Cardiovas Surg 2002; 
123(3):550,6 
9.Bahnson H.T, Spencer F.C, Busse E.F.G, 
David J.G (1960), "Cusp replacement and 
coronary artery perfusion in open operations on 
the aortic 
10.Donald B.D, Gary Hartstein (1997), "Aortic 
valve replacement", Cardiac surgery: operative 
technique, Anne S. Patterson, pp. 214-251. 
11.Phạm Thái Hƣng, Lê Ngọc Thành, Đặng 
Hanh Đệ (2009), "Đánh giá kết quả sớm sau 
phẫu thuật thay van động mạch chủ tại bệnh 
viện Việt Đức - Hà Nội", Y học Việt Nam, 1(3): 
pp. 48-53. 
12.Whitaker, R.K. Walesby.J El Oakley, 
Micheal AB “A single centre experience on the 
Bicarbon heart valve proshesis: long term 
results”. Heart Valve Dis 2004; 13(1):97-102 
13.Catherine M.O (2006), "Disease severity and 
timing of intervention", J.Am.Coll.Cardiol, 47: 
pp. 2141-2151. 
14.Blase S.C (2002), "Aortic stenosis", N ENGL J 
MED, 346(9): pp. 677-682. valve ", Ann Surg, 
152: pp. 494. 
15.Harken D.E, Soroff H.S, Taylor W.J, 
Lefemine A.A, Gupta S.K, Lunzer 
S (1960), "Partial and complete prostheses in 
aortic insufficiency", Thorac Caridovasc Surg, 
40: pp. 744. 

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_lam_sang_va_sieu_am_truoc_mo_benh_nhan_thay_van_don.pdf