Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT SCAN viêm phổi thùy tại Bệnh viện sản Nhi Nghệ An

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng,các dạng tổn thương trên phim chụp CT SCAN ngực

và kết quả điều trị viêm phổi thùy trẻ em.

Phương pháp: Mô tả cắt ngang gồm 123 bệnh nhi viêm phổi thùy được chẩn đoán và điều

trị tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.

Kết quả: Nghiên cứu mô tả 123 bệnh nhi viêm phổi thùy được chẩn đoán và điều trị tại

Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An kết quả cho thấy: Dấu hiệu sốt chiếm tỷ lệ cao 98,6%, sau đó

là ho 93,8%. Đây là 2 triệu chứng hay gặp nhất và là dấu hiệu khiến gia đình đưa bệnh nhi

vào viện. Bệnh nhân có CRP từ 6-30 mg/L chiếm 76,6% và bệnh nhân có CRP trên 30

mg/L chiếm 9,5%. Dịch tỵ hầu thấy vi khuẩn Strep. Pneumoniae 51,0%, vi khuẩn Strep

Viridans 34,0%. Trên CT SCAN gặp nhiều tổn thương hơn trên phim XQ. Đám mờ được

ghi nhận 80,5% trên 99 bệnh nhi. Trên CT SCAN gặp nhiều tổn thương hơn trên phim

XQ. Đám mờ được ghi nhận 80,5% trên 99 bệnh nhi. Với kết quả điều trị cho thấy 100%

khỏi bệnh, chỉ có 6 trường hợp điều trị > 20 ngày chiếm 5,2%.

Kết luận: Hầu hết các trẻ có dấu hiệu sốt và ho, hình ảnh CT Scan có tổn thương đám mờ

ở phổi chiếm tỷ lệ cao ở tất cả các trẻ. Điều trị kháng sinh trẻ đều khỏi chiếm tỷ lệ 100%.

pdf 9 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT SCAN viêm phổi thùy tại Bệnh viện sản Nhi Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT SCAN viêm phổi thùy tại Bệnh viện sản Nhi Nghệ An

Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT SCAN viêm phổi thùy tại Bệnh viện sản Nhi Nghệ An
 Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 49-57 
49 
 Research Paper 
Clinical Features and CT Imaging of Lobar Pneumonia 
at Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital 
Tran Van Cuong* 
Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital, 19 Ton That Tung, 
Hung Dung, Vinh City, Nghe An, Vietnam 
Received 6 June 2020 
Revised 20 June 2020; Accepted 29 June 2020 
Abstract 
Purpose: To describe the clinical characteristics, types of lesions on chest CT images and 
treatment outcomes of lobar pneumonia in children. 
Methods: A cross section study conducted on 123 patients with lobar pneumonia at Nghe 
An Obstetrics and Pediatrics Hospital. 
Results:The study described 123 pediatric lobar pneumonia patients diagnosed and treated 
at Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital. The results showed that fever accounted 
for 98.6%, followed by coughs at 93.8%. These were the two most common symptoms 
concerned that the family took them to a hospital. Patients with CRP from 6-30 mg / L 
accounted for 76.6% and patients with CRP above 30 mg / L accounted for 9.5%. Strep. 
Pneumoniae accounted for 51,0% and Strep Viridans accounted for 34,0% in 
nasopharyngeal swab. There were more lesion images on CT SCAN than that on X-rays. 
Consolidation was recorded in 80.5% of 99 children. 100% patients was completely cured, 
only 6 cases with more than 20 days of treatment accounted for 5.2%. 
Conclusions: Most children have fever and cough, CT images with consolidation in the 
lungs accounted for a high proportion in all children. All children completely cured with 
antibiotics, accounted for 100%. 
Keywords: Lobar pneumonia, children. 
*
_______ 
* Corresponding author. 
 E-mail address: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.191 
T.V. Cuong /Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 49-57 
50 
Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT SCAN viêm phổi thùy tại 
Bệnh viện sản Nhi Nghệ An 
 Trần Văn Cương* 
Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, 19 Tôn Thất Tùng, Hưng Dũng, Thành phố Vinh, Nghệ An, Việt Nam 
Nhận ngày 6 tháng 6 năm 2020 
Chỉnh sửa ngày 20 tháng 06 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 29 tháng 6 năm 2020 
Tóm tắt 
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng,các dạng tổn thương trên phim chụp CT SCAN ngực 
và kết quả điều trị viêm phổi thùy trẻ em. 
Phương pháp: Mô tả cắt ngang gồm 123 bệnh nhi viêm phổi thùy được chẩn đoán và điều 
trị tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. 
Kết quả: Nghiên cứu mô tả 123 bệnh nhi viêm phổi thùy được chẩn đoán và điều trị tại 
Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An kết quả cho thấy: Dấu hiệu sốt chiếm tỷ lệ cao 98,6%, sau đó 
là ho 93,8%. Đây là 2 triệu chứng hay gặp nhất và là dấu hiệu khiến gia đình đưa bệnh nhi 
vào viện. Bệnh nhân có CRP từ 6-30 mg/L chiếm 76,6% và bệnh nhân có CRP trên 30 
mg/L chiếm 9,5%. Dịch tỵ hầu thấy vi khuẩn Strep. Pneumoniae 51,0%, vi khuẩn Strep 
Viridans 34,0%. Trên CT SCAN gặp nhiều tổn thương hơn trên phim XQ. Đám mờ được 
ghi nhận 80,5% trên 99 bệnh nhi. Trên CT SCAN gặp nhiều tổn thương hơn trên phim 
XQ. Đám mờ được ghi nhận 80,5% trên 99 bệnh nhi. Với kết quả điều trị cho thấy 100% 
khỏi bệnh, chỉ có 6 trường hợp điều trị > 20 ngày chiếm 5,2%. 
Kết luận: Hầu hết các trẻ có dấu hiệu sốt và ho, hình ảnh CT Scan có tổn thương đám mờ 
ở phổi chiếm tỷ lệ cao ở tất cả các trẻ. Điều trị kháng sinh trẻ đều khỏi chiếm tỷ lệ 100%. 
Từ khóa: Viêm phổi thùy trẻ em. 
1. Đặt vấn đề* 
Viêm phổi là nguyên nhân mắc và tử 
vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi. Tử 
vong do viêm phổi chiếm 19% trong tổng 
số trẻ tử vong dưới 5 tuổi ở các nước phát 
triển. Căn nguyên của viêm phổi trẻ em 
thường do vi rút, vi khuẩn và các sinh vật 
khác. Trong các bệnh lí viêm phổi, viêm 
phổi thùy là bệnh lý diễn biến nhanh có 
những trường hợp bệnh bị sốc biểu hiện: 
Khó thở, tím môi, mạch nhanh, huyết áp hạ 
có khi dẫn đến tử vong do trụy tim mạch, 
_______ 
* Tác giả liên hệ. 
 Địa chỉ email: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.191 
phù phổi... Tổn thương do viêm phổi thuỳ 
có thể lan đến màng phổi, màng tim gây 
viêm mủ màng phổi, màng ngoài tim. Đây 
là một nguyên nhân gây tử vong ở trẻ nhỏ, 
đặc biệt là trẻ < 1 tuổi, trẻ sơ sinh và trẻ suy 
dinh dưỡng. Vi khuẩn gây viêm phổi thùy 
cũng có những điểm khác với viêm phổi 
khác và như vậy việc sử dụng kháng sinh 
theo chương trình ít có hiệu quả làm điều trị 
kéo dài, sử dụng nhiều loại kháng sinh. Chẩn 
đoán viêm phổi thùy dựa chủ yếu dựa vào 
Xquang, chụp CT SCAN. Từ đó chúng tôi 
nghiên cứu đề tài này nhằm 2 mục tiêu sau: 
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, 
các dạng tổn thương trên phim chụp CT 
T.V. Cuong /Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 49-57 
51 
SCANer ngực của bệnh viêm phổi thuỳ 
trẻ em 
2. Nhận xét về kết quả điều trị ở các ca 
bệnh trên. 
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 
2.1. Đối tượng nghiên cứu 
Tất cả các bệnh nhi từ 2 - 15 tuổi được 
chẩn đoán viêm phổi thuỳ, được chụp XQ, 
CT SCAN, trong thời gian nghiên cứu, với 
triệu chứng lâm sàng: Sốt, ho, đau ngực bên 
tổn thương đối với trẻ lớn. Nghe phổi có ran 
ẩm, ran nổ, có hội chứng đông đặc.Trên 
phim chụp XQ có khối mờ hình tam giác, 
phối hợp nốt mờ hoặc hình kính mờ. Chụp 
CT Scan phổi thấy tổn thương đông đặc, 
hình nốt mờ, hình kính mờ, hình dầy rãnh 
liên thuỳ, dầy màng phổi, tràn dịch màng 
phổi. Các bệnh nhân được điều trị chống 
nhiễm khuẩn, chống suy hô hấp và các rối 
loạn khác, các biến chứng. 
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh 
viện Sản Nhi Nghệ An từ tháng 1/2019 - 
1/2020 
2.3. Phương pháp nghiên cứu 
Nghiên cứu mô tả cắt ngang. 
2.4. Cỡ mẫu 
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn 
mẫu thuận tiện. Chọn toàn bộ bệnh nhi có 
đủ tiêu chuẩn lựa chọn đều được đưa vào 
nghiên cứu. Chúng tôi tuyển chọn được 123 
bệnh nhi đủ tiêu chuẩn và đưa vào 
nghiên cứu. 
2.5. Phương pháp thu thập số liệu 
Bộ phiếu điều tra được thiết kế sẵn. 
2.4. Biến số nghiên cứu 
Tuổi, giới, triệu chứng lâm sàng, cận 
lâm sàng, hình ảnh Xq, hình ảnh CT SCAN, 
kết quả điều trị. 
2.6. Kỹ thuật khống chế sai số 
- Sử dụng bảng kiểm xây dựng theo các 
tiêu chí, phương pháp điền thông tin thống 
nhất tại các cơ sở. 
- Kỹ thuật viên và người điều tra được 
đào tạo, thống nhất phương pháp phỏng vấn 
và điền bảng kiểm. 
2.7. Xử lý và phân tích số liệu 
- Số liệu thu thập được xử lý bằng phần 
mềm SPPS 20.0 
- Các kết quả được tính toán dưới dạng 
tỷ lệ phần trăm (%) với biến định tính và X, 
độ lệch chuẩn (SD) đối với biến định lượng. 
- Sử dụng test χ2 để so sánh với biến 
định tính thông qua giá trị p (p value). 
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu 
- Đây là nghiên cứu quan sát không can 
thiệp, các quy trình chẩn đoán và điều trị 
viêm phổi theo phác đồ đã được Bộ Y tế 
phê duyệt 
- Các thông tin thu thập được trong điều 
tra nghiên cứu được giữ bí mật, không được 
tiết lộ thông tin nghiên cứu cho một cá nhân 
hay một tổ chức nào khác. 
3. Kết quả 
3.1. Đặc điểm lâm sàng 
Nhiệt độ, thời gian ho: Tìm hiểu về thời 
gian ho từ 3 đến 5 ngày chiếm 60,8% và ho 
trên 5 ngày chiếm 31,2%. 
Dấu hiệu thực thể: Có 121/123 bệnh 
nhân thở nhanh 98,6% trong khi đó chỉ có 
T.V. Cuong /Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 49-57 
52 
10/123 bệnh nhân có dấu hiệu rút lõm lồng 
ngực 8,9%. 
Dấu hiệu khi nghe phổi: Dấu hiệu rì rào 
phế nang giảm chiếm 73,43%, ran ẩm nhỏ 
hạt 53,8% và ran ngáy chiếm 8,1%. 
Bảng 1. Tỷ lệ nam/nữ và theo độ tuổi 
 Giới 
Tuổi 
Nam Nữ 
Tổng p 
N % N % 
2 -5 36 63,8 21 36,2 57 0,07 
6-10 24 46,9 28 57,1 52 0,46 
11-15 8 57,2 6 42,8 14 0,67 
Tổng 70 56,7 53 43,3 123 
Nhận xét: Trong tổng số 123 trẻ viêm phổi thùy, trẻ trai chiếm 58,7% và trẻ gái 41,3%, 
tuổi. Không có ý nghĩa thống kê giữa nam/nữ và độ tuổi bị viêm phổi thùy với p > 0,05. 
Bảng 2. Triệu chứng lâm sàng 
Triệu chứng Số lần gặp Tỷ lệ (%) 
Ho 115/123 93,8 
Sốt 121/123 98,6 
Khó thở 10/123 8,9 
Đau ngực 23/123 18,8 
Đau bụng 4/123 2,2 
Nhận xét: Dấu hiệu sốt chiếm tỷ lệ cao 98,6% , sau đó là ho 93,8%. Đây là 2 triệu chứng 
hay gặp nhất và là dấu hiệu khiến gia đình đưa bệnh nhi vào viện. Ngoài ra còn có biểu hiện 
đau ngực, đau bụng chiếm tỷ lệ lần lượt là 18,8% và 2,2%. 
3.2. Đặc điểm cận lâm sàng 
- Số lượng bạch cầu: Bệnh nhân có số 
lượng bạch cầu từ 4-12 T/L 54%, bệnh nhân 
có số lượng bạch cầu tăng trên 12 T/L 
chiếm 32,5% và bệnh nhi có số lượng bạch 
cầu dưới 4 T/L chiếm 13,5%. 
- Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính. 
Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính trên 60% 
chiếm 60,9% đồng thời bệnh nhân có tỷ lệ 
bạch cầu đa nhân trung tính từ 45- 60% 
chiếm 26,4% và bệnh nhi có tỷ lệ bạch cầu 
đa nhân trung tính từ 25- 45% chiếm 
12,7%. 
T.V. Cuong /Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 49-57 
53 
- Xét nghiệm CRP: Bệnh nhân có CRP 
từ 6-30 mg/L chiếm 76,6% và bệnh nhân 
có CRP trên 30 mg/L chiếm 9,5%. CRP 
tăng là marker thể hiện nhiễm khuẩn, đây là 
marker rất tin cậy. Ở trẻ em ngưỡng CRP 
24 mg/L trở lên là có nhiễm khuẩn. 
- Soi cấy dịch tỵ hầu: Nuôi cấy dịch tỵ 
hầu thấy vi khuẩn Strep. Pneumoniae 
51,0%, vi khuẩn Strep Viridans 34,0%. 
3.3. Hình ảnh X-quang 
Bảng 3. Hình ảnh tổn thương trên Xquang phổi 
Dạng tổn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) 
Đám mờ hình tam giác 108 87,9 
Nốt mờ 12 8,7 
Tràn dịch màng phổi 3 2,4 
Tổng số 123 100 
Nhận xét: Chụp XQ phổi thấy đám mờ đồng đều, hình tam giác đáy quay ra ngoài và đỉnh 
quay vào trong chiếm 87,9%. Tràn dịch màng phổi chi có 3 trường hợp. 
Bảng 4. Hình ảnh chụp CT SCAN 
Vị trí tổn thương phổi Vị trí tổn thương thùy phổi Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) 
Phổi phải 
Trên 44 36,2 
Giữa 26 21 
Dưới 22 17,8 
Trên/giữa 5 3,5 
Tổng 97 78,5 
Phổi trái 
Trên 9 7,2 
Dưới 8 6,9 
Tổng 17 14,1 
Cả 2 phổi Giữa/dưới 9 7,4 
Nhận xét: Tổn thương phổi phải chiếm 78,5%, phổi trái 14,1%. Ở phổi phải, thùy trên 
chiếm tỷ lệ cao 36,2%, thùy dưới trái chiếm 7,2%. Có 
Bảng 5. Dạng tổn thương trên chụp CT Scan 
Dạng tổn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) 
Đám mờ 99 80,5 
Nốt 12 8,9 
Dạng kính 1 1,2 
Dày rãnh liên thùy 4 3,2 
T.V. Cuong /Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 49-57 
54 
Đám mờ/dày màng phổi, tràn 
dịch màng phổi 
7 6,2 
Tổng số 123 100 
Nhận xét: Trên CT SCAN gặp nhiều tổn thương hơn trên phim Xquang. Đám mờ được ghi 
nhận 80,5% trên 99 bệnh nhi. 
3.4. Dạng tổn thương giữa CT SCAN và Xquang 
Bảng 6. Dạng tổn thương giữa CT Scan và Xquang 
TT Dạng tổn thương CT SCAN XQ 
1 Đám mờ 99 108 
2 Nốt 12 12 
3 Dạng kính 1 0 
4 Dày rãnh liên thùy 4 0 
5 Đám mờ/dày màng phổi, tràn dịch màng phổi 7 0 
6 Tràn dịch màng phổi 0 3 
Tổng số 123 123 
Nhận xét :Đối với tổn thương đám mờ, XQ phát hiện nhiều hơn CT SCAN 19 trường hợp 
nhưng XQ không phát hiện được tổn thương dạng kính, dày rãnh liên thùy, dày màng phổi. 
3.5. Kết quả điều trị 
Bảng 7. Thời gian điều trị 
Thời gian điều trị (Ngày) Số bệnh nhân(n) Tỷ lệ(%) 
 ≤ 10 ngày 80 64,7 
11-15 ngày 23 18,9 
16-20 ngày 14 11,2 
> 20 ngày 6 5,2 
Tổng số 123 100 
Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân phải điều trị < 10 ngày chiếm 64,7%, chỉ có 6 trường hợp 
điều trị > 20 ngày. 
4. Bàn luận 
4.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm 
sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính 
Viêm phổi thùy gặp quanh năm nhưng 
gặp nhiều nhất vào tháng 12. Đây là tháng 
lạnh, do vậy trẻ dễ mắc viêm phổi hơn. 
Theo tác giả Trần Quỵ yếu tố thuận lợi cho 
nhiễm khuẩn hô hấp là thời tiết lạnh. Còn 
theo một nghiên cứu khác cho thấy nhiễm 
khuẩn hô hấp cấp tại bệnh viện ở trẻ 1-24 
tháng tuổi trong vòng 18 tháng, tác giả nhận 
T.V. Cuong /Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 49-57 
55 
thấy viêm phổi thùy hay xảy ra chủ yếu vào 
tháng 12 hàng năm [3]. 
Nghiên cứu của Youn YS bệnh nhân 
viêm phổi do M.Pneumoniae có độ tuổi như 
sau: ≤ 2 tuổi có 29 bệnh nhân, 3-5 tuổi 81 
bệnh nhân, ≥ 6 tuổi có 81 bệnh nhân. 
Nghiên cứu của Phạm Văn Điệp cho thấy 
dấu hiệu ho (98,65%), sốt (85,14%) và viêm 
long đường hô hấp trên (64,86%), đây là 
triệu chứng khởi phát hay gặp nhất của 
bệnh nhân viêm phổi do phế cầu. Nghiên 
cứu của Nguyễn Thị Hồng Lạc nhận xét 
triệu chứng thường gặp nhất là sốt 86,7% 
và ho 83,3%. Ran ở phổi 36,7% và hội 
chứng đông đặc 6,7%. Triệu chứng của 
viêm phổi bao gồm ho, thở khò khè, sốt 
cao, khó thở, kèm theo đau cơ, đau đầu, đau 
ngực, đồng thời nghe phổi có ran ẩm, ran 
ngáy là triệu chứng phổ biến gặp trong viêm 
phổi. Nghiên cứu của Fuger M và các cộng 
sự năm 2016 đánh giá viêm phổi thùy dựa 
vào dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh XQ phổi. 
Tác giả nhận thấy dấu hiệu ho, thở nhanh, 
nghe phổi để chẩn đoán bệnh phổi kẽ ở trẻ 
em có ran ẩm, ran nổ là các triệu chứng 
chính của viêm phổi thùy. Kết quả nghiên 
cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu 
của Phạm Văn Điệp và các tác giả khác. 
Theo tác giả Trần Quỵ trong viêm phổi thùy 
số lượng bạch cầu tăng cao, viêm phổi thùy 
bản chất là viêm phổi phế cầu nên bạch cầu 
tăng và tỷ lệ trung tính tăng. Tuy nhiên, khi 
số lượng và tỷ lệ bạch cầu trung tính thấp 
thì tiên lượng bệnh xấu, lúc này bệnh nhân 
không còn khả năng phản ứng, nguy cơ tử 
vong cao. [1-3,8]. 
Tác giả Liu SR cho rằng các bệnh nhân 
viêm phổi thùy đều có CRP và bạch cầu đa 
nhân trung tính tăng cao. Youn YS và CS 
nghiên cứu 96 bệnh nhân viêm phổi thùy 
thấy có CRP tăng cao và số lượng bạch cầu 
trung tính giảm [9,10]. 
Nghiên cứu của Druetz T và công sự 
năm 2015 đánh giá viêm phổi thùy tại châu 
Phi đã xây dựng chỉ số dự báo vi khuẩn gây 
viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi. Các chỉ số 
bao gồm hình ảnh Xquang, dấu hiệu lâm 
sàng và xét nghiệm khác. Trẻ được 3 điểm 
nếu sốt ≥ 390C, 2 điểm nếu trên 9 tháng 
tuổi, 2 điểm nếu bạch cầu trung tính trên 
8000/mm
3
 và 1 điểm nếu có bạch cầu trung 
tính non trên 5 %. Hình ảnh Xquang có 01 
điểm khi có tổn thương đám mờ, 0 điểm 
nếu có tràn dịch hay các tổn thương thâm 
nhiễm khác. Chỉ số bình thường từ 0-9 
điểm. Tuy nhiên theo tác giả chỉ số này có 
độ nhậy và độ đặc hiệu còn thấp. Còn theo 
nghiên cứu của Liu SR ở trẻ lớn viêm phổi 
chủ yếu là do phế cầu và trong số này 95% 
hình ảnh XQ phổi là viêm phổi thùy. Kết 
quả nghiên cứu của chúng tôi tương đương 
các tác giả trên [4,9]. 
Nghiên cứu của Liu SR về CT SCAN 
cho thấy 110 trường hợp viêm phổi mà 
Xquang không phát hiện được thì CT 
SCAN phát hiện 56 trường hợp. Độ nhậy 
của CT SCAN trong chẩn đoán viêm phổi 
thùy là 100%. Nghiên cứu của Fuger M 
năm 2016 nghiên cứu 156 trường hợp viêm 
phổi thùy được chụp Xquang thẳng và chụp 
CT SCAN, thì Xquang không phát hiện 9 
trường hợp chiếm 8,2%, vì thế cần phải có 
CT SCAN để phát hiện viêm phổi thùy [9]. 
Về giá trị của chụp CT SCAN trong 
phát hiện viêm phổi thùy còn được Youn 
YS nghiên cứu ở khía cạnh khác. Tác giả 
nhận thấy có 15/47 trường hợp chiếm 32% 
còn vùng mờ nhạt ở phổi khi chụp CT 
SCAN sau 12 tháng. Tác giả Chen HZ 
nghiên cứu trên 109 bệnh nhân được chẩn 
đoán viêm phổi có đám mờ tròn trên hình 
ảnh Xquang và CT SCAN và tác giả đi đến 
kết luận viêm phổi thùy thường là 1 thùy và 
ít khi chẩn đoán nhầm [5]. 
T.V. Cuong /Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 49-57 
56 
Hầu hết các tác giả nhận thấy khi dùng 
CT SCAN thì có các lợi ích như sau (1) 
phân biệt được các hình ảnh đám mờ bất 
thường mà trên Xquang chưa phân biệt 
được, (2) dải, đường/mạng mờ hay mờ dạng 
kính có thể phát hiện trên CT SCAN, (3) 
khẳng định được tràn dịch màng phổi, (4) 
theo dõi chặt chẽ thay đổi hình ảnh tổn 
thương sau điều trị viêm phổi. CT SCAN 
chẩn đoán phân biệt nhiễm khuẩn phổi với 
bệnh phổi không do nhiễm khuẩn. Chụp CT 
SCAN phát hiện tổn thương hang trong 
viêm phổi thùy có biến chứng, CT SCAN 
có ưu thế hơn hẳn trong việc phát hiện viêm 
phổi thùy. Các tác giả cũng khuyến cáo 
trước khi can thiệp ngoại khoa các biến 
chứng viêm phổi thùy phải chụp CT SCAN. 
4.2. Kết quả điều trị 
Nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả 
100% khỏi bệnh, chỉ có 6 trường hợp điều 
trị > 20 ngày chiếm 5,2%. Theo Phạm Văn 
Điệp có 98,65% bệnh nhân khỏi, nghiên 
cứu của Nguyễn Thị Hồng Lạc, kết quả điều 
trị khỏi chiếm 83,3%. Tác giả Liu SR cho 
nhận xét bệnh nhi viêm phổi do M. 
pneumoniae hồi phục rất chậm, cần theo dõi 
các thông số viêm để đánh giá tiến triển và 
cần thiết chụp XQ hay CT SCAN để theo 
dõi chặt chẽ và có quyết định điều trị phù 
hợp. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương 
đương các tác giả trong và ngoài nước. Viêm 
phổi thùy là bệnh có diễn biễn nhanh nhưng 
với các chẩn đoán sớm và phác đồ điều trị 
thích hợp bệnh nhi khỏi hoàn toàn và không 
để lại biến chứng [1,2,9]. 
5. Kết luận 
Nghiên cứu 123 bệnh nhân viêm phổi 
thùy tại chúng tôi có một số kết quả nghiên 
cứu như sau. 
- Dấu hiệu sốt chiếm tỷ lệ cao 98,6% , 
sau đó là ho 93,8%. Đây là 2 triệu chứng 
hay gặp nhất và là dấu hiệu khiến gia đình 
đưa bệnh nhi vào viện. Bệnh nhân có CRP 
từ 6-30 mg/L chiếm 76,6% và bệnh nhân 
có CRP trên 30 mg/L chiếm 9,5%. dịch tỵ 
hầu thấy vi khuẩn Strep. Pneumoniae 
51,0%, vi khuẩn Strep Viridans 34,0%. 
Trên CT SCAN gặp nhiều tổn thương hơn 
trên phim XQ. Đám mờ được ghi nhận 
80,5% trên 99 bệnh nhi. Trên CT SCAN gặp 
nhiều tổn thương hơn trên phim XQ. Đám mờ 
được ghi nhận 80,5% trên 99 bệnh nhi. 
- 100% khỏi bệnh, chỉ có 6 trường hợp 
điều trị > 20 ngày chiếm 5,2% 
Tài liệu tham khảo 
[1] Diep PV. Clinical characteristics and 
results of treatment of S. pneumoniae 
pneumonia in children from 2 months to 5 
years old in Hai Phong Children's Hospital 
October 2006 - October 2003. Thesis of 
2nd Degree Specialist, Hanoi Medical 
University; 2008. (in Vietnamese) 
[2] Lac NTH. Study of clinical, subclinical 
characteristics and antibiotic use in the 
treatment of lobar pneumonia in children. 
Summary of pediatric research; 2014, p. 
205. (in Vietnamese) 
[3] Quy T. Lobar pneumonia. Lecture on 
Pediatrics, Vol 1. Medical Publishing 
House; 2003, p.298. (in Vietnamese) 
[4] Druetz T, Siekmans K, Goossens S et al. 
The community case management of 
pneumonia in Africa: a review of the 
evidence. Health Policy Plan 2015;30 
(2):253-266. https://doi.org/10.10 93/heap 
ol/czt104.Epub 2013. 
[5] Chen HZ, Zhao SY. Clinical, radiologic, 
pathological features and diagnosis of 14 
cases with interstitial lung disease in 
children. Chinese Journal of Pediatric 
2011;49(2):92-97. 
T.V. Cuong /Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 49-57 
57 
[6] Hsu CL, Lee YS, Chen CJ et al. A 
population-based analysis of children with 
pneumonia among intensive care units in 
Taiwan. J Microbiol Immunol Infect 
2015;48(2):153-159. https://doi.org/10.101 
6/j.jmii.2013.07.007. 
[7] Toma P. CT features of diffuse lung 
disease in infancy. Radiol Med 
2018;123(8):577-585. https://doi.org/10.10 
07/s11547-018-0878-3. 
[8] Fuger M, Clair MP, Ibrahim NEA et al. 
Chronic interstitial lung disease in 
children: Diagnostic approach and 
management. Arch Pediatr 2016;23(5):52 
5-531. 
[9] Liu SR. Chest CT features and outcome of 
necrotizing pneumonia caused by Mycop- 
plasma pneumoniae in children (report of 
30 cases). Zhonghua Er Ke Za Zhi 
2013;51(3):211-215. 
[10] Youn YS, Lee KY, Hwang JY et al. 
Difference of clinical features in childhood 
mycoplasma pneumonia. BMCPedia 2010; 
10:48. 

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_lam_sang_va_hinh_anh_ct_scan_viem_phoi_thuy_tai_ben.pdf