Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi nhiễm Chlamydia Trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi nhiễm Chlamydia

trachomatis (C. trachomatis) ở trẻ dưới 06 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 71 trẻ dưới 06

tháng tuổi bị viêm phổi nhiễm C.trachomatis tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Trung ương

từ 1/9/2017 đến 31/8/2018.

Kết quả: Triệu chứng nổi bật của viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ dưới 6 tháng tuổi

gồm: ho cơn dai dẳng, viêm kết mạc, viêm mũi họng, sinh thường, mẹ có viêm nhiễm phụ

khoa trong thai kỳ. Số lượng bạch cầu ái toan trên 300/mm3 được coi là triệu chứng cận

lâm sàng đặc trưng của viêm phổi nhiễm C.trachomatis.

Kết luận: Lâm sàng của viêm phổi do C.trachomatis đa dạng, được gợi ý với ho dai dẳng, đi

kèm viêm mũi họng, viêm kết mạc, mẹ có viêm nhiễm phụ khoa trong thai kỳ. Tăng bạch cầu

ái toan trên 300/mm3 được coi là dấu hiệu đặc trưng của viêm phổi nhiễm C. trachomatis.

pdf 7 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi nhiễm Chlamydia Trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi nhiễm Chlamydia Trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi nhiễm Chlamydia Trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương
 Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 
8 
 Research Paper 
Clinical and Paraclinical Characteristics 
of Chlamydia Trachomatis Pneumonia in Infants Less 
than 6 months of Age at Vietnam National Children’s Hospital 
Pham Thu Hien*, Vu Thi Tam, Nguyen Thi Thanh Thuy, 
Nguyen Tan Hung, Nguyen Thi Thanh Phuc, Do Thi Xuan 
Vietnam National Children's Hospital, 18/879 La Thanh, Dong Da, Hanoi, Vietnam 
Received 23 April 2020 
Revised 19 June 2020; Accepted 29 June 2020 
Abstract 
Purpose: The research describes clinical and paraclinical characteristics of Chlamydia 
trachomatis pneumonia in children under 6 months of age at Vietnam National Children’s 
Hospital. 
Methods: This cross-sectional study includes 71 cases of C. trachomatis pneumonia in 
Respiratory Department, Vietnam National Children’s Hospital from 1 September 2017 to 
31 August 2018. 
Results: Important features of C. trachomatis pneumonia in children under 6 months of 
age include persistent cough, nasopharyngitis, conjunctivitis, history of vaginal birth, 
mother’s history of vaginosis during pregnancy. The Complete eosinophil counts greater 
than 300/mm
3
 may suggest C. trachomatis pneumonia. 
Conclusions: Clinical manifestations of pneumonia due to C. trachomatis pneumonia are 
persistent cough, nasopharyngitis, conjunctivitis, mother’s history of vaginosis during 
pregnancy. A higher than 300 eosinophils/mm
3
 is strongly associated with C. trachomatis 
pneumonia. 
Keywords: Pneumonia, chlamydia trachomatis, clinical characteristics. 
*
_______ 
* Corresponding author. 
 E-mail address: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.190 
P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 
9 
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi nhiễm 
Chlamydia Trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi 
tại Bệnh viện Nhi Trung ương 
Phạm Thu Hiền*, Vũ Thị Tâm, Nguyễn Thị Thanh Thúy, 
Nguyễn Tân Hùng, Nguyễn Thị Thanh Phúc, Đỗ Thị Xuân 
Bệnh viện Nhi Trung ương, 18/879 La Thành, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam 
Nhận ngày 23 tháng 4 năm 2020 
Chỉnh sửa ngày 19 tháng 06 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 29 tháng 6 năm 2020 
Tóm tắt 
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi nhiễm Chlamydia 
trachomatis (C. trachomatis) ở trẻ dưới 06 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương. 
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 71 trẻ dưới 06 
tháng tuổi bị viêm phổi nhiễm C.trachomatis tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Trung ương 
từ 1/9/2017 đến 31/8/2018. 
Kết quả: Triệu chứng nổi bật của viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ dưới 6 tháng tuổi 
gồm: ho cơn dai dẳng, viêm kết mạc, viêm mũi họng, sinh thường, mẹ có viêm nhiễm phụ 
khoa trong thai kỳ. Số lượng bạch cầu ái toan trên 300/mm3 được coi là triệu chứng cận 
lâm sàng đặc trưng của viêm phổi nhiễm C.trachomatis. 
Kết luận: Lâm sàng của viêm phổi do C.trachomatis đa dạng, được gợi ý với ho dai dẳng, đi 
kèm viêm mũi họng, viêm kết mạc, mẹ có viêm nhiễm phụ khoa trong thai kỳ. Tăng bạch cầu 
ái toan trên 300/mm
3 được coi là dấu hiệu đặc trưng của viêm phổi nhiễm C. trachomatis. 
Từ khóa: Pneumonia, chlamydia trachomatis, đặc điểm lâm sàng. 
1. Đặt vấn đề* 
Viêm phổi là nguyên nhân mắc và tử 
vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi [1]. 
Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình đã 
được đề cập khá nhiều tuy nhiên viêm phổi 
nhiễm C. trachomatis còn ít được quan tâm 
nghiên cứu. Nhằm góp phần làm rõ một số 
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm 
phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ dưới 6 
tháng tuổi chúng tôi tiến hành thực hiện 
nghiên cứu này. Mục tiêu nghiên cứu là mô 
tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 
_______ 
* Tác giả liên hệ. 
 Địa chỉ email: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.190 
của viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ 
em dưới 6 tháng tuổi điều trị tại Bệnh viện 
Nhi Trung ương. 
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 
2.1. Đối tượng nghiên cứu 
71 bệnh nhân dưới 6 tháng tuổi được 
chẩn đoán viêm phổi nhiễm C. trachomatis, 
nhập viện điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung 
ương từ 1/9/2017 đến 31/8/2018. 
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân dưới 6 
tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi theo 
tiêu chuẩn của WHO và có kết quả xét 
nghiệm kháng thể IgM kháng C. 
P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 
10 
trachomatis dương tính [2, 3]; gia đình bệnh 
nhân đồng ý tham gia nghiên cứu. 
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi của 
WHO [2]: Trẻ có ho, sốt hoặc kèm theo ít 
nhất một trong các dấu hiệu sau: 
+ Thở nhanh so với tuổi 
Trẻ < 2 tháng tuổi: nhịp thở ≥ 60 
lần/phút 
Trẻ từ 2 tháng đến ≤ 12 tháng: nhịp thở 
≥ 50 lần/phút 
Trẻ 1 - 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút 
Trẻ > 5 tuổi: ≥ 30 lần/phút 
+ Rút lõm lồng ngực. 
+ Nghe phổi thấy bất thường: giảm thông 
khí, có tiếng bất thường (ran ẩm, ran nổ, ran 
phế quản). 
2.2. Phương pháp nghiên cứu 
Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Tại thời 
điểm trẻ mới nhập viện, bệnh phẩm 1-2ml 
máu được lấy vào ống không có chất chống 
đông, ly tâm để tách huyết thanh. Kháng thể 
IgM kháng C. Trachomatis được xét nghệm 
bằng kỹ thuật ELISA bán tự động. Kết quả 
dương tính khi giá trị mật độ quang (OD) của 
mẫu ≥ 14 UI/ml. Các số liệu được nhập và xử 
lý bằng phần mềm SPSS. 
3. Kết quả nghiên cứu (Bảng 1) 
Các triệu chứng cơ năng gặp phổ biến ở 
trẻ viêm phổi nhiễm C. trachomatis là ho 
cơn dai dẳng (60,6%), khó thở (46,5%). Đa 
số trẻ không sốt hoặc sốt nhẹ. Triệu chứng 
khò khè tương đối ít gặp (26,8%) (Bảng 2). 
Triệu chứng thực thể gặp ở viêm phổi 
nhiễm C. trachomatis theo thứ tự phổ biến 
là viêm mũi họng (81,7%), thở nhanh 
(78,9%), viêm kết mạc (77,5%), nghe phổi 
có ran ẩm nhỏ hạt (77,5%), rút lõm lồng 
ngực (69%) (Bảng 3). 
Bảng 1. Triệu chứng cơ năng của viêm phổi nhiễm C.trachomatis 
Triệu chứng cơ năng Số bệnh nhân (n=71) Tỷ lệ (%) 
Sốt 
Không sốt 31 43,7 
Nhẹ 16 22,5 
Vừa 14 19,7 
Cao 10 14,1 
Ho 
Ho cơn dai dẳng 43 60,6 
Ho đờm 28 39,4 
Khò khè 
Có 19 26,8 
Không 52 73,2 
Khó thở 
Có 33 46,5 
Không 38 53,5 
Bảng 2. Triệu chứng thực thể của viêm phổi nhiễm C.trachomatis 
Triệu chứng thực thể Số bệnh nhân Tỷ lệ ( %) 
Thở nhanh 
Có 56 78,9 
Không 15 21,1 
Rút lõm lồng ngực Có 49 69 
P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 
11 
Không 22 31 
Ran ẩm nhỏ hạt 
Có 55 77,5 
Không 16 22,5 
Viêm mũi họng 
Có 58 81,7 
Không 13 18,3 
Viêm kết mạc 
Có 55 77,5 
Không 16 22,5 
Bảng 3. Thời gian diễn biến các triệu chứng tính đến khi vào viện 
Triệu chứng 
≤ 7 ngày > 7 ngày 
Số bệnh nhân 
(n) 
Tỷ lệ % Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ % 
Sốt 32 77,5 9 22,5 
Ho 18 25,4 53 74,6 
Khó thở 28 84,8 5 15,2 
Khò khè 10 52,6 9 47,4 
Sổ mũi 20 34,5 38 65,5 
Viêm kết mạc 15 26,8 41 73,2 
Ho, sổ mũi, viêm kết mạc mắt là những triệu chứng cơ năng thường gặp có thời gian kéo dài trên 
01 tuần với các tỷ lệ tương ứng: 74,6 %; 65,5 % và 73,2%. 
Bảng 4. Biến đổi công thức bạch cầu trong viêm phổi nhiễm C.trachomatis 
Đặc điểm Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%) 
Số lượng bạch cầu 
<4000/mm³ 0 0 
4000-12000/mm³ 29 40,8 
≥12000/mm³ 42 59,2 
Trung bình ( ± SD) 14870 ± 5459/ mm³ 
Công thức bạch cầu 
Tỷ lệ trung tính ( ± SD) 28,2 ± 11,6 % 
Tỷ lệ lympho ( ± SD) 52,8 ± 13,2 % 
Bạch cầu ái toan 
< 300/ mm³ 25 35,2 
≥ 300/ mm³ 46 64,8 
Trung bình ( ± SD) 381 ± 219/mm³ 
P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 
12 
59,2% trẻ có số lượng bạch cầu trên 12000/mm³. Tăng bạch cầu lympho chiếm ưu thế. 
64,8% trẻ có số lượng bạch cầu ái toan ≥ 300/mm³. 
Bảng 5. Đặc điểm biến đổi CRP của viêm phổi nhiễm C. trachomatis 
CRP Số bệnh nhân (n=71) Tỷ lệ (%) 
≤ 6 mg/l 31 43,7 
> 6 mg/l 40 56,3 
Trung bình ± SD 20,96 ± 16,5 mg/l 
Có 56,3% trẻ viêm phổi nhiễm C. trachomatis có nồng độ CRP cao trên 6 mg/l. 
Bảng 6: Hình ảnh X- quang của viêm phổi nhiễm C. trachomatis 
Hình ảnh XQ phổi 
Số bệnh nhân (n=71) 
Tỷ lệ 
(%) 
Tổn thương mô kẽ 44 62,0 
Đông đặc phế nang 7 9,9 
Tổn thương kết hợp 20 28,1 
u 
Hình ảnh tổn thương trên XQ phổi phần 
lớn là tổn thương mô kẽ (62%) sau đó là tổn 
thương dạng kết hợp mô kẽ và tổn thương 
phế nang (chiếm 28,1%). 
4. Bàn luận 
Chúng tôi ghi nhận các triệu chứng cơ 
năng hay gặp nhất là ho cơn, không sốt 
hoặc sốt nhẹ; triệu chứng khò khè ít gặp. 
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự 
kết quả của Edna Lucia Souza và cs năm 
2012 [3]. Đặc điểm ho trong viêm phổi 
nhiễm C. trachomatis được nhiều tác giả ghi 
nhận là ho từng cơn, một số tác giả còn 
dùng thuật ngữ “ho cơn dai dẳng” để phân 
biệt với “cơn ho kịch phát” của ho gà [3], 
[4], [5]. Nhóm tác giả Chun-Jen Chen và 
Keh-Gong Wu kết luận trẻ dưới 6 tháng bị 
viêm phổi nhiễm C. trachomatis có ho cơn 
kéo dài trên 7 ngày [6]. Nhiều nghiên cứu 
mô tả trẻ mắc viêm phổi nhiễm C. 
trachomatis thường không sốt hoặc sốt nhẹ. 
Nghiên cứu của Kamal Narain Mishra trên 
50 trẻ viêm phổi nhiễm C. trachomatis ghi 
nhận 32 trẻ có thân nhiệt bình thường 
(64%) [4]. Tác giả Chun-Jen Chen cho kết 
quả 72% trẻ không sốt và 28% bệnh nhân 
có sốt trong đó tỷ lệ bệnh nhân sốt vừa hoặc 
sốt cao chiếm 16,7% [6]. Lê Văn Đức báo 
cáo 38% bệnh nhân viêm phổi nhiễm C. 
trachomatis có sốt [7]. Trong nghiên cứu 
của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân không sốt 
chiếm 43,7%; tỷ lệ trẻ có sốt chiếm 56,3% 
trong đó chủ yếu là sốt nhẹ hoặc sốt vừa; trẻ 
có sốt cao (≥ 39oC) chỉ chiếm 14,1%. Như 
vậy tỷ lệ trẻ không sốt trong nghiên cứu của 
chúng tôi thấp hơn và tỷ lệ trẻ có sốt cao 
hơn kết quả nghiên cứu của các tác giả 
khác. Có lẽ do phần lớn bệnh nhân điều trị 
tại Bệnh viện Nhi Trung ương được chuyển 
từ tuyến dưới lên, sau khi đã điều trị nhưng 
không đỡ hoặc nặng lên, có thể bội nhiễm 
thêm vi khuẩn khác. Trong nhiều báo cáo 
trước đây, triệu chứng khò khè thường ít 
gặp. Mohan Pammi cho rằng khò khè không 
phải là triệu chứng đặc trưng của viêm phổi 
P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 
13 
nhiễm C. trachomatis [8]. Tỷ lệ trẻ có khò 
khè trong nghiên cứu của chúng tôi là 
26,8%, tương tự kết quả nghiên cứu của 
Edna Lucia Souza và cs [3]. 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 46,5% 
trẻ có biểu hiện khó thở, tương đương kết 
quả nghiên cứu của Edna Lucia Souza và cs 
(45,3%) [3]. Tỷ lệ trẻ có biểu hiện thở 
nhanh khi vào viện trong nghiên cứu của 
chúng tôi là 78,9% và rút lõm lồng ngực là 
69%, thấp hơn kết quả nghiên cứu của 
Lê Văn Đức và cs. Tác giả này báo cáo tỷ lệ 
trẻ thở nhanh so với tuổi và có rút lõm lồng 
ngực lần lượt là 100% và 95,2% [7]. Nghiên 
cứu của Chun-Jen Chen và cs ghi nhận 
83,3% trẻ có biểu hiện thở nhanh khi vào 
viện; tỷ lệ gặp các triệu chứng khác như ran 
ẩm, viêm mũi họng, viêm kết mạc khá cao, 
lần lượt là 77,5%; 81,7% và 77,6% [6]. 
Nghiên cứu thời gian tiến triển các triệu 
chứng cơ năng của bệnh nhân trước khi vào 
viện, chúng tôi thu được kết quả: tỷ lệ trẻ ho 
kéo dài trên một tuần là 74,6%; tỷ lệ bệnh 
nhân có ghèn, dử mắt kéo dài trên 7 ngày là 
73,2% và tỷ lệ bệnh nhân có sổ mũi kéo dài 
trên 7 ngày là 65,5%. Nghiên cứu của Lê 
Văn Đức và cs cho kết quả tương tự: 71,4% 
trẻ mắc viêm phổi nhiễm C. trachomatis có 
ho cơn kéo dài trên 7 ngày trước vào viện 
[7]. Tác giả Kamal Narain Mishra báo cáo 
70% bệnh nhân có các triệu chứng cơ năng 
kéo dài trên một tuần và 50% có ho trên 2 
tuần tính trước vào viện [4]. Nghiên cứu 
của Edna Lucia Souza cho kết quả tương 
đối khác biệt: 27,3% số bệnh nhân có triệu 
chứng kéo dài trên một tuần trước vào viện 
và 9,3% có triệu chứng trên 2 tuần [3]. 
Trong y văn, viêm phổi nhiễm 
C. trachomatis vẫn được coi là bệnh nhẹ, 
các triệu chứng ít rầm rộ, thường diễn 
biến âm kéo dài nên dễ bỏ sót hoặc phát 
hiện muộn. 
Eszter Balla báo cáo có 27,8% bệnh 
nhân viêm phổi nhiễm C. trachomatis có 
bạch cầu tăng trên 12000/ mm³ [9], trong 
khi đó Chun-Jen Chen và cs ghi nhận tỷ lệ 
này là 44% [6]. Trong nghiên cứu của Lê 
Văn Đức, đa phần bệnh nhân có số lượng 
bạch cầu trong giới hạn bình thường và chỉ 
số bạch cầu trung bình là 10095 ± 
1409/mm³ [7]. Trong nghiên cứu này, 
chúng tôi thấy tỷ lệ bệnh nhân có số lượng 
bạch cầu trên 12000/ mm³ chiếm 59,2% và 
số lượng bạch cầu trung bình là 14870 ± 
5459/mm³, cao hơn nghiên cứu của các tác 
giả trên. Lý giải sự khác biệt này chúng tôi 
cho rằng phần lớn trẻ được chuyển viện từ 
tuyến dưới nên có khả năng bội nhiễm thêm 
vi khuẩn khác. Nghiên cứu này cho thấy tỷ 
lệ bạch cầu lympho tăng chiếm ưu thế hơn 
bạch cầu đa nhân trung tính, điều này chúng 
tôi chưa thấy tác giả nào báo cáo. Có thể 
cần những nghiên cứu tiếp theo với số 
lượng mẫu lớn hơn. 
Trong y văn cũng như nhiều nghiên cứu 
đều ghi nhận có hiện tượng tăng số lượng 
bạch cầu ái toan trong viêm phổi nhiễm C. 
trachomatis. Giá trị 300/mm³ bạch cầu ái 
toan trong công thức máu ngoại biên được 
xem là điểm cut-off được nhiều tác giả sử 
dụng trong nghiên cứu [3, 4, 8, 10, 11], 
Kamal Narain Mishra báo cáo 83,3% bệnh 
nhân viêm phổi nhiễm C. trachomatis có số 
lượng bạch cầu ái toan trên 300/mm³ [4]. 
Chúng tôi ghi nhận 64,8% bệnh nhân có số 
lượng bạch cầu ái toan ≥ 300/mm3, trung 
bình là 381 ±219/mm
3. Kết quả này tương 
tự với nghiên cứu của Lê Văn Đức (360 ± 
112/mm
3
) [7]. 
CRP là một protein phản ứng thường 
tăng trong phản ứng viêm của cơ thể. Nồng 
độ CRP trung bình trong nghiên cứu của 
chúng tôi là 20,96 ±16,5 mg/l; 56,3% bệnh 
nhân có nồng độ CRP tăng (trên 6mg/l). 
Nhìn chung sự biến đổi nồng độ CRP là 
không lớn, có thể do nhiều trẻ được sử dụng 
kháng sinh trước nhập viện đã làm thay đổi 
các chỉ số CRP. 
P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 
14 
Chúng tôi ghi nhận tổn thương phổi trên 
XQ chủ yếu là tổn thương kẽ hai phổi 
(62%); tổn thương kết hợp mô kẽ và đông 
đặc phế nang chiếm 28,1%. Kết quả này 
tương tự với báo cáo của Edna Lucia Souza 
[3] và Lê văn Đức [7]. 
5. Kết luận 
Biểu hiện lâm sàng của viêm phổi 
nhiễm C. trachomatis đa dạng tuy nhiên có 
một số đặc điểm gợi ý là: trẻ dưới 6 tháng 
tuổi có viêm phổi kèm theo ho cơn dai 
dẳng, viêm kết mạc, viêm mũi họng, tiền sử 
sinh thường, mẹ có triệu chứng viêm nhiễm 
phụ khoa trong giai đoạn thai kỳ. Số lượng 
bạch cầu ái toan trên 300/mm3 được coi là 
dấu hiệu khá đặc trưng của viêm phổi 
nhiễm C. trachomatis. 
Tài liệu tham khảo 
[1] WHO. Pneumonia: The Deadliest 
Childhood Disease Pneumonia. World 
pneumonia day infographic; 2015. 
[2] WHO. Hospital care for children. 
Guidelines for the management of common 
childhood illnesses, Second edition; 2013. 
[3] Souza EL, Girão RS, Simões JM et al. 
Chlamydia trachomatis: A major agent of 
respiratory infections in infants from low-
income families. Jornal de Pediatria - Rio J 
2012;88(5):423-429. 
[4] Mishra KN, Bhardwaj P, Mishra A et al. 
Acute Chlamydia Trachomatis Respiratory 
Infection in Infants. Journal of Global 
infectious diseases 2011;3(3):216-220. 
[5] Mishori R, Erica L, Claskey M et al. 
Chlamydia Trachomatis Infections: 
Screening, Diagnosis, and Management. 
American Family Physician 2012;86(12) 
:1127-1132. 
[6] Chen CJ, Wu KG, Tang RB et al. 
Characteristics of Chlamydia trachomatis 
infection in hospitalized infants with lower 
respiratory tract infection. Journal of 
Microbiology, Immunology and Infection 
2007;40(3):255-259. 
[7] Duc LV, Hong PTM. Characteristics of 
pneumonia in children under 6 months old 
infected with Chlamydia Trachomatis at the 
Respiratory Department of the Children’s 
Hospital No. 2. HCMC Medical Journal 
2014;18(1). (in Vietnamese) 
[8] Pammi M, Hammerschlag MR. Chlamydia 
trachomatis infections in the newborn. 
BioMedCentre Infectious Diseases 
2014;(14):20. 
[9] Balla E, Gilbert G, Donders G, Petrovay F 
et al. Chlamydia trachomatis Infections in 
Neonates. Journal of Medical Microbiology 
2012;61(3):1114-1117. 
[10] Hurtadol ML, Guerr FM. Early Neonatal 
Infection by Chlamydia trachomatis. Journal 
of Infectious Diseases & Therapy 2014;2(5) 
:1000158. 
[11] Terada K, Kishimoto, Niizuma T et al. A 
case of Chlamydia trachomatis and 
Mycoplasma pneumoniae coinfection in a 
child. Kansenshogaku Zasshi 1999;73(9) 
:939-942. 

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_lam_sang_can_lam_sang_viem_phoi_nhiem_chlamydia_tra.pdf