Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi nhiễm Chlamydia Trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi nhiễm Chlamydia
trachomatis (C. trachomatis) ở trẻ dưới 06 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 71 trẻ dưới 06
tháng tuổi bị viêm phổi nhiễm C.trachomatis tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Trung ương
từ 1/9/2017 đến 31/8/2018.
Kết quả: Triệu chứng nổi bật của viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ dưới 6 tháng tuổi
gồm: ho cơn dai dẳng, viêm kết mạc, viêm mũi họng, sinh thường, mẹ có viêm nhiễm phụ
khoa trong thai kỳ. Số lượng bạch cầu ái toan trên 300/mm3 được coi là triệu chứng cận
lâm sàng đặc trưng của viêm phổi nhiễm C.trachomatis.
Kết luận: Lâm sàng của viêm phổi do C.trachomatis đa dạng, được gợi ý với ho dai dẳng, đi
kèm viêm mũi họng, viêm kết mạc, mẹ có viêm nhiễm phụ khoa trong thai kỳ. Tăng bạch cầu
ái toan trên 300/mm3 được coi là dấu hiệu đặc trưng của viêm phổi nhiễm C. trachomatis.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi nhiễm Chlamydia Trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 8 Research Paper Clinical and Paraclinical Characteristics of Chlamydia Trachomatis Pneumonia in Infants Less than 6 months of Age at Vietnam National Children’s Hospital Pham Thu Hien*, Vu Thi Tam, Nguyen Thi Thanh Thuy, Nguyen Tan Hung, Nguyen Thi Thanh Phuc, Do Thi Xuan Vietnam National Children's Hospital, 18/879 La Thanh, Dong Da, Hanoi, Vietnam Received 23 April 2020 Revised 19 June 2020; Accepted 29 June 2020 Abstract Purpose: The research describes clinical and paraclinical characteristics of Chlamydia trachomatis pneumonia in children under 6 months of age at Vietnam National Children’s Hospital. Methods: This cross-sectional study includes 71 cases of C. trachomatis pneumonia in Respiratory Department, Vietnam National Children’s Hospital from 1 September 2017 to 31 August 2018. Results: Important features of C. trachomatis pneumonia in children under 6 months of age include persistent cough, nasopharyngitis, conjunctivitis, history of vaginal birth, mother’s history of vaginosis during pregnancy. The Complete eosinophil counts greater than 300/mm 3 may suggest C. trachomatis pneumonia. Conclusions: Clinical manifestations of pneumonia due to C. trachomatis pneumonia are persistent cough, nasopharyngitis, conjunctivitis, mother’s history of vaginosis during pregnancy. A higher than 300 eosinophils/mm 3 is strongly associated with C. trachomatis pneumonia. Keywords: Pneumonia, chlamydia trachomatis, clinical characteristics. * _______ * Corresponding author. E-mail address: [email protected] https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.190 P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 9 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi nhiễm Chlamydia Trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương Phạm Thu Hiền*, Vũ Thị Tâm, Nguyễn Thị Thanh Thúy, Nguyễn Tân Hùng, Nguyễn Thị Thanh Phúc, Đỗ Thị Xuân Bệnh viện Nhi Trung ương, 18/879 La Thành, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngày 23 tháng 4 năm 2020 Chỉnh sửa ngày 19 tháng 06 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 29 tháng 6 năm 2020 Tóm tắt Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi nhiễm Chlamydia trachomatis (C. trachomatis) ở trẻ dưới 06 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 71 trẻ dưới 06 tháng tuổi bị viêm phổi nhiễm C.trachomatis tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/9/2017 đến 31/8/2018. Kết quả: Triệu chứng nổi bật của viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ dưới 6 tháng tuổi gồm: ho cơn dai dẳng, viêm kết mạc, viêm mũi họng, sinh thường, mẹ có viêm nhiễm phụ khoa trong thai kỳ. Số lượng bạch cầu ái toan trên 300/mm3 được coi là triệu chứng cận lâm sàng đặc trưng của viêm phổi nhiễm C.trachomatis. Kết luận: Lâm sàng của viêm phổi do C.trachomatis đa dạng, được gợi ý với ho dai dẳng, đi kèm viêm mũi họng, viêm kết mạc, mẹ có viêm nhiễm phụ khoa trong thai kỳ. Tăng bạch cầu ái toan trên 300/mm 3 được coi là dấu hiệu đặc trưng của viêm phổi nhiễm C. trachomatis. Từ khóa: Pneumonia, chlamydia trachomatis, đặc điểm lâm sàng. 1. Đặt vấn đề* Viêm phổi là nguyên nhân mắc và tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi [1]. Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình đã được đề cập khá nhiều tuy nhiên viêm phổi nhiễm C. trachomatis còn ít được quan tâm nghiên cứu. Nhằm góp phần làm rõ một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ dưới 6 tháng tuổi chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu này. Mục tiêu nghiên cứu là mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng _______ * Tác giả liên hệ. Địa chỉ email: [email protected] https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.190 của viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu 71 bệnh nhân dưới 6 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi nhiễm C. trachomatis, nhập viện điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/9/2017 đến 31/8/2018. Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân dưới 6 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi theo tiêu chuẩn của WHO và có kết quả xét nghiệm kháng thể IgM kháng C. P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 10 trachomatis dương tính [2, 3]; gia đình bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi của WHO [2]: Trẻ có ho, sốt hoặc kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau: + Thở nhanh so với tuổi Trẻ < 2 tháng tuổi: nhịp thở ≥ 60 lần/phút Trẻ từ 2 tháng đến ≤ 12 tháng: nhịp thở ≥ 50 lần/phút Trẻ 1 - 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút Trẻ > 5 tuổi: ≥ 30 lần/phút + Rút lõm lồng ngực. + Nghe phổi thấy bất thường: giảm thông khí, có tiếng bất thường (ran ẩm, ran nổ, ran phế quản). 2.2. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Tại thời điểm trẻ mới nhập viện, bệnh phẩm 1-2ml máu được lấy vào ống không có chất chống đông, ly tâm để tách huyết thanh. Kháng thể IgM kháng C. Trachomatis được xét nghệm bằng kỹ thuật ELISA bán tự động. Kết quả dương tính khi giá trị mật độ quang (OD) của mẫu ≥ 14 UI/ml. Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS. 3. Kết quả nghiên cứu (Bảng 1) Các triệu chứng cơ năng gặp phổ biến ở trẻ viêm phổi nhiễm C. trachomatis là ho cơn dai dẳng (60,6%), khó thở (46,5%). Đa số trẻ không sốt hoặc sốt nhẹ. Triệu chứng khò khè tương đối ít gặp (26,8%) (Bảng 2). Triệu chứng thực thể gặp ở viêm phổi nhiễm C. trachomatis theo thứ tự phổ biến là viêm mũi họng (81,7%), thở nhanh (78,9%), viêm kết mạc (77,5%), nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt (77,5%), rút lõm lồng ngực (69%) (Bảng 3). Bảng 1. Triệu chứng cơ năng của viêm phổi nhiễm C.trachomatis Triệu chứng cơ năng Số bệnh nhân (n=71) Tỷ lệ (%) Sốt Không sốt 31 43,7 Nhẹ 16 22,5 Vừa 14 19,7 Cao 10 14,1 Ho Ho cơn dai dẳng 43 60,6 Ho đờm 28 39,4 Khò khè Có 19 26,8 Không 52 73,2 Khó thở Có 33 46,5 Không 38 53,5 Bảng 2. Triệu chứng thực thể của viêm phổi nhiễm C.trachomatis Triệu chứng thực thể Số bệnh nhân Tỷ lệ ( %) Thở nhanh Có 56 78,9 Không 15 21,1 Rút lõm lồng ngực Có 49 69 P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 11 Không 22 31 Ran ẩm nhỏ hạt Có 55 77,5 Không 16 22,5 Viêm mũi họng Có 58 81,7 Không 13 18,3 Viêm kết mạc Có 55 77,5 Không 16 22,5 Bảng 3. Thời gian diễn biến các triệu chứng tính đến khi vào viện Triệu chứng ≤ 7 ngày > 7 ngày Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ % Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ % Sốt 32 77,5 9 22,5 Ho 18 25,4 53 74,6 Khó thở 28 84,8 5 15,2 Khò khè 10 52,6 9 47,4 Sổ mũi 20 34,5 38 65,5 Viêm kết mạc 15 26,8 41 73,2 Ho, sổ mũi, viêm kết mạc mắt là những triệu chứng cơ năng thường gặp có thời gian kéo dài trên 01 tuần với các tỷ lệ tương ứng: 74,6 %; 65,5 % và 73,2%. Bảng 4. Biến đổi công thức bạch cầu trong viêm phổi nhiễm C.trachomatis Đặc điểm Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%) Số lượng bạch cầu <4000/mm³ 0 0 4000-12000/mm³ 29 40,8 ≥12000/mm³ 42 59,2 Trung bình ( ± SD) 14870 ± 5459/ mm³ Công thức bạch cầu Tỷ lệ trung tính ( ± SD) 28,2 ± 11,6 % Tỷ lệ lympho ( ± SD) 52,8 ± 13,2 % Bạch cầu ái toan < 300/ mm³ 25 35,2 ≥ 300/ mm³ 46 64,8 Trung bình ( ± SD) 381 ± 219/mm³ P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 12 59,2% trẻ có số lượng bạch cầu trên 12000/mm³. Tăng bạch cầu lympho chiếm ưu thế. 64,8% trẻ có số lượng bạch cầu ái toan ≥ 300/mm³. Bảng 5. Đặc điểm biến đổi CRP của viêm phổi nhiễm C. trachomatis CRP Số bệnh nhân (n=71) Tỷ lệ (%) ≤ 6 mg/l 31 43,7 > 6 mg/l 40 56,3 Trung bình ± SD 20,96 ± 16,5 mg/l Có 56,3% trẻ viêm phổi nhiễm C. trachomatis có nồng độ CRP cao trên 6 mg/l. Bảng 6: Hình ảnh X- quang của viêm phổi nhiễm C. trachomatis Hình ảnh XQ phổi Số bệnh nhân (n=71) Tỷ lệ (%) Tổn thương mô kẽ 44 62,0 Đông đặc phế nang 7 9,9 Tổn thương kết hợp 20 28,1 u Hình ảnh tổn thương trên XQ phổi phần lớn là tổn thương mô kẽ (62%) sau đó là tổn thương dạng kết hợp mô kẽ và tổn thương phế nang (chiếm 28,1%). 4. Bàn luận Chúng tôi ghi nhận các triệu chứng cơ năng hay gặp nhất là ho cơn, không sốt hoặc sốt nhẹ; triệu chứng khò khè ít gặp. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự kết quả của Edna Lucia Souza và cs năm 2012 [3]. Đặc điểm ho trong viêm phổi nhiễm C. trachomatis được nhiều tác giả ghi nhận là ho từng cơn, một số tác giả còn dùng thuật ngữ “ho cơn dai dẳng” để phân biệt với “cơn ho kịch phát” của ho gà [3], [4], [5]. Nhóm tác giả Chun-Jen Chen và Keh-Gong Wu kết luận trẻ dưới 6 tháng bị viêm phổi nhiễm C. trachomatis có ho cơn kéo dài trên 7 ngày [6]. Nhiều nghiên cứu mô tả trẻ mắc viêm phổi nhiễm C. trachomatis thường không sốt hoặc sốt nhẹ. Nghiên cứu của Kamal Narain Mishra trên 50 trẻ viêm phổi nhiễm C. trachomatis ghi nhận 32 trẻ có thân nhiệt bình thường (64%) [4]. Tác giả Chun-Jen Chen cho kết quả 72% trẻ không sốt và 28% bệnh nhân có sốt trong đó tỷ lệ bệnh nhân sốt vừa hoặc sốt cao chiếm 16,7% [6]. Lê Văn Đức báo cáo 38% bệnh nhân viêm phổi nhiễm C. trachomatis có sốt [7]. Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân không sốt chiếm 43,7%; tỷ lệ trẻ có sốt chiếm 56,3% trong đó chủ yếu là sốt nhẹ hoặc sốt vừa; trẻ có sốt cao (≥ 39oC) chỉ chiếm 14,1%. Như vậy tỷ lệ trẻ không sốt trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn và tỷ lệ trẻ có sốt cao hơn kết quả nghiên cứu của các tác giả khác. Có lẽ do phần lớn bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương được chuyển từ tuyến dưới lên, sau khi đã điều trị nhưng không đỡ hoặc nặng lên, có thể bội nhiễm thêm vi khuẩn khác. Trong nhiều báo cáo trước đây, triệu chứng khò khè thường ít gặp. Mohan Pammi cho rằng khò khè không phải là triệu chứng đặc trưng của viêm phổi P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 13 nhiễm C. trachomatis [8]. Tỷ lệ trẻ có khò khè trong nghiên cứu của chúng tôi là 26,8%, tương tự kết quả nghiên cứu của Edna Lucia Souza và cs [3]. Trong nghiên cứu của chúng tôi, 46,5% trẻ có biểu hiện khó thở, tương đương kết quả nghiên cứu của Edna Lucia Souza và cs (45,3%) [3]. Tỷ lệ trẻ có biểu hiện thở nhanh khi vào viện trong nghiên cứu của chúng tôi là 78,9% và rút lõm lồng ngực là 69%, thấp hơn kết quả nghiên cứu của Lê Văn Đức và cs. Tác giả này báo cáo tỷ lệ trẻ thở nhanh so với tuổi và có rút lõm lồng ngực lần lượt là 100% và 95,2% [7]. Nghiên cứu của Chun-Jen Chen và cs ghi nhận 83,3% trẻ có biểu hiện thở nhanh khi vào viện; tỷ lệ gặp các triệu chứng khác như ran ẩm, viêm mũi họng, viêm kết mạc khá cao, lần lượt là 77,5%; 81,7% và 77,6% [6]. Nghiên cứu thời gian tiến triển các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân trước khi vào viện, chúng tôi thu được kết quả: tỷ lệ trẻ ho kéo dài trên một tuần là 74,6%; tỷ lệ bệnh nhân có ghèn, dử mắt kéo dài trên 7 ngày là 73,2% và tỷ lệ bệnh nhân có sổ mũi kéo dài trên 7 ngày là 65,5%. Nghiên cứu của Lê Văn Đức và cs cho kết quả tương tự: 71,4% trẻ mắc viêm phổi nhiễm C. trachomatis có ho cơn kéo dài trên 7 ngày trước vào viện [7]. Tác giả Kamal Narain Mishra báo cáo 70% bệnh nhân có các triệu chứng cơ năng kéo dài trên một tuần và 50% có ho trên 2 tuần tính trước vào viện [4]. Nghiên cứu của Edna Lucia Souza cho kết quả tương đối khác biệt: 27,3% số bệnh nhân có triệu chứng kéo dài trên một tuần trước vào viện và 9,3% có triệu chứng trên 2 tuần [3]. Trong y văn, viêm phổi nhiễm C. trachomatis vẫn được coi là bệnh nhẹ, các triệu chứng ít rầm rộ, thường diễn biến âm kéo dài nên dễ bỏ sót hoặc phát hiện muộn. Eszter Balla báo cáo có 27,8% bệnh nhân viêm phổi nhiễm C. trachomatis có bạch cầu tăng trên 12000/ mm³ [9], trong khi đó Chun-Jen Chen và cs ghi nhận tỷ lệ này là 44% [6]. Trong nghiên cứu của Lê Văn Đức, đa phần bệnh nhân có số lượng bạch cầu trong giới hạn bình thường và chỉ số bạch cầu trung bình là 10095 ± 1409/mm³ [7]. Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy tỷ lệ bệnh nhân có số lượng bạch cầu trên 12000/ mm³ chiếm 59,2% và số lượng bạch cầu trung bình là 14870 ± 5459/mm³, cao hơn nghiên cứu của các tác giả trên. Lý giải sự khác biệt này chúng tôi cho rằng phần lớn trẻ được chuyển viện từ tuyến dưới nên có khả năng bội nhiễm thêm vi khuẩn khác. Nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ bạch cầu lympho tăng chiếm ưu thế hơn bạch cầu đa nhân trung tính, điều này chúng tôi chưa thấy tác giả nào báo cáo. Có thể cần những nghiên cứu tiếp theo với số lượng mẫu lớn hơn. Trong y văn cũng như nhiều nghiên cứu đều ghi nhận có hiện tượng tăng số lượng bạch cầu ái toan trong viêm phổi nhiễm C. trachomatis. Giá trị 300/mm³ bạch cầu ái toan trong công thức máu ngoại biên được xem là điểm cut-off được nhiều tác giả sử dụng trong nghiên cứu [3, 4, 8, 10, 11], Kamal Narain Mishra báo cáo 83,3% bệnh nhân viêm phổi nhiễm C. trachomatis có số lượng bạch cầu ái toan trên 300/mm³ [4]. Chúng tôi ghi nhận 64,8% bệnh nhân có số lượng bạch cầu ái toan ≥ 300/mm3, trung bình là 381 ±219/mm 3. Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Lê Văn Đức (360 ± 112/mm 3 ) [7]. CRP là một protein phản ứng thường tăng trong phản ứng viêm của cơ thể. Nồng độ CRP trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 20,96 ±16,5 mg/l; 56,3% bệnh nhân có nồng độ CRP tăng (trên 6mg/l). Nhìn chung sự biến đổi nồng độ CRP là không lớn, có thể do nhiều trẻ được sử dụng kháng sinh trước nhập viện đã làm thay đổi các chỉ số CRP. P.T. Hien et al. / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 8-14 14 Chúng tôi ghi nhận tổn thương phổi trên XQ chủ yếu là tổn thương kẽ hai phổi (62%); tổn thương kết hợp mô kẽ và đông đặc phế nang chiếm 28,1%. Kết quả này tương tự với báo cáo của Edna Lucia Souza [3] và Lê văn Đức [7]. 5. Kết luận Biểu hiện lâm sàng của viêm phổi nhiễm C. trachomatis đa dạng tuy nhiên có một số đặc điểm gợi ý là: trẻ dưới 6 tháng tuổi có viêm phổi kèm theo ho cơn dai dẳng, viêm kết mạc, viêm mũi họng, tiền sử sinh thường, mẹ có triệu chứng viêm nhiễm phụ khoa trong giai đoạn thai kỳ. Số lượng bạch cầu ái toan trên 300/mm3 được coi là dấu hiệu khá đặc trưng của viêm phổi nhiễm C. trachomatis. Tài liệu tham khảo [1] WHO. Pneumonia: The Deadliest Childhood Disease Pneumonia. World pneumonia day infographic; 2015. [2] WHO. Hospital care for children. Guidelines for the management of common childhood illnesses, Second edition; 2013. [3] Souza EL, Girão RS, Simões JM et al. Chlamydia trachomatis: A major agent of respiratory infections in infants from low- income families. Jornal de Pediatria - Rio J 2012;88(5):423-429. [4] Mishra KN, Bhardwaj P, Mishra A et al. Acute Chlamydia Trachomatis Respiratory Infection in Infants. Journal of Global infectious diseases 2011;3(3):216-220. [5] Mishori R, Erica L, Claskey M et al. Chlamydia Trachomatis Infections: Screening, Diagnosis, and Management. American Family Physician 2012;86(12) :1127-1132. [6] Chen CJ, Wu KG, Tang RB et al. Characteristics of Chlamydia trachomatis infection in hospitalized infants with lower respiratory tract infection. Journal of Microbiology, Immunology and Infection 2007;40(3):255-259. [7] Duc LV, Hong PTM. Characteristics of pneumonia in children under 6 months old infected with Chlamydia Trachomatis at the Respiratory Department of the Children’s Hospital No. 2. HCMC Medical Journal 2014;18(1). (in Vietnamese) [8] Pammi M, Hammerschlag MR. Chlamydia trachomatis infections in the newborn. BioMedCentre Infectious Diseases 2014;(14):20. [9] Balla E, Gilbert G, Donders G, Petrovay F et al. Chlamydia trachomatis Infections in Neonates. Journal of Medical Microbiology 2012;61(3):1114-1117. [10] Hurtadol ML, Guerr FM. Early Neonatal Infection by Chlamydia trachomatis. Journal of Infectious Diseases & Therapy 2014;2(5) :1000158. [11] Terada K, Kishimoto, Niizuma T et al. A case of Chlamydia trachomatis and Mycoplasma pneumoniae coinfection in a child. Kansenshogaku Zasshi 1999;73(9) :939-942.
File đính kèm:
dac_diem_lam_sang_can_lam_sang_viem_phoi_nhiem_chlamydia_tra.pdf

