Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lupus khởi phát tại khoa miễn dịch dị ứng - khớp, Bệnh viện Nhi Trung Ương

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn tiến triển nhiều giai đoạn, tổn thương đa cơ quan,

đặc trưng bởi quá trình viêm mạch và mô liên kết lan toả với sự xuất hiện của kháng thể

kháng nhân, đặc biệt là kháng thể kháng chuỗi kép DNA. Bệnh có nhiều mức độ biểu hiện

bệnh khác nhau, có thể đe doạ tính mạng.

Mục đích nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ hoạt động bệnh

của lupus ban đỏ hệ thống khởi phát ở trẻ em.

Phương pháp: Hồi cứu mô tả loạt ca bệnh lupus ban đỏ hệ thống tại khoa Miễn dịch - Dị

ứng - Khớp, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/2016 đến 12/2017.

pdf 7 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lupus khởi phát tại khoa miễn dịch dị ứng - khớp, Bệnh viện Nhi Trung Ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lupus khởi phát tại khoa miễn dịch dị ứng - khớp, Bệnh viện Nhi Trung Ương

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lupus khởi phát tại khoa miễn dịch dị ứng - khớp, Bệnh viện Nhi Trung Ương
NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG 
BỆNH LUPUS KHỞI PHÁT TẠI KHOA MIỄN DỊCH- 
DỊ ỨNG - KHỚP, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Thị Phương Thảo1, Lê Quỳnh Chi1, Lê Thị Minh Hương1
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn tiến triển nhiều giai đoạn, tổn thương đa cơ quan, 
đặc trưng bởi quá trình viêm mạch và mô liên kết lan toả với sự xuất hiện của kháng thể 
kháng nhân, đặc biệt là kháng thể kháng chuỗi kép DNA. Bệnh có nhiều mức độ biểu hiện 
bệnh khác nhau, có thể đe doạ tính mạng.
Mục đích nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ hoạt động bệnh 
của lupus ban đỏ hệ thống khởi phát ở trẻ em.
Phương pháp: Hồi cứu mô tả loạt ca bệnh lupus ban đỏ hệ thống tại khoa Miễn dịch - Dị 
ứng - Khớp, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/2016 đến 12/2017.
Kết quả: 30 bệnh nhân được chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống. Tỷ lệ nữ/nam là 4/1, trên 
90% trẻ trên 5 tuổi, tuổi khởi phát trung bình là 9,27 4,21. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu tại 
khớp, da. Cận lâm sàng: thiếu máu, tan máu, giảm nồng độ C3-C4 và xuất hiện các kháng thể 
tự miễn ANA, anti-DsDNA. 63,3% bệnh nhân có mức độ hoạt động bệnh nặng (SLEDAI >10)
Kết luận: Lupus ban đỏ hệ thống khởi phát ở trẻ em thường gặp trẻ nữ trên 5 tuổi, với 
biểu hiện lâm sàng thường gặp ở khớp, da mức độ hoạt động bệnh nặng; Các biểu hiện cận 
lâm sàng rối loạn miễn dịch.
Từ khóa: Trẻ em, Lupus
Abstract
MANIFESTATIONS OF PEDIATRIC-ONSET SYSTEMIC LUPUS ERYTHEMATOSUS 
IN ALLERGY-IMMUNOLOGY-RHEUMATOLOGY DEPARTMENT
Background: Systemic lupus erythematosus (SLE) is an episodic multisystem autoimmune 
disease characterized by widespread inflammation of blood vessels and connective tissues and the 
presence of antinuclear antibodies especially anti-dsDNA. The clinical course can range from mild 
to severe and potentially life threatening.
1 Bệnh viện Nhi Trung ương
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Phương Thảo. Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 26/10/2018; Ngày phản biện khoa học: 01/11/2018; Ngày duyệt bài: 03/12/2018
44 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 6 (12-2018)
Aim: Study the clinical, laboratory features and disease activity of onset SLE among children.
Methods: Retrospective study, describes a series of childhood-onset SLE cases in Immunology- 
Allergy- Rheumatology Department, VietNam National Children’s Hospital from 1/2016 to 
12/2017.
Results: In this study there were 30 cases over the last 2 years. The mean onset age was 9,27 
years (90% patients >5 years old). Female/male ratio is 4:1. Clinical features are arthritis, skin 
rash... Laboratory manifestations include anemia, low C3-C4, ANA and anti-DsDNA positive. 
63,3% patients have SLEDAI >10.
Conclusions: Childhood-onset SLE is more common in older children, female, with variety 
of clinical manifestations such as: arthritis, skin rash; severe disease activity and immunologic 
disorders.
Keywords: Children, Lupus
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn, 
tiến triển qua nhiều giai đoạn, tổn thương 
đa cơ quan, đặc trưng bởi quá trình viêm 
mạch và mô liên kết lan toả, có mặt của các tự 
kháng thể, đặc biệt là kháng thể kháng chuỗi 
kép anti- DsDNA. Biểu hiện lâm sàng của 
bệnh rất đa dạng, từ nhẹ đến nặng, nếu không 
được điều trị, bệnh tiến triển nặng dần, tỷ lệ 
tử vong cao [1]
Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh tự miễn 
phổ biến thứ hai ở trẻ em sau viêm khớp tự 
phát thiếu niên. Tỷ lệ mắc 10-20/10.000 trẻ 
tuỳ thuộc chủng tộc, tại các nước Đông Nam 
Á, trong đó có Việt Nam, cao hơn các khu vực 
khác [1-4, 6-8]
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mô 
tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ 
hoạt động bệnh của lupus ban đỏ hệ thống 
khởi phát ở trẻ em tại khoa Miễn dịch- Dị 
ứng- Khớp, Bệnh viện Nhi Trung ương.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân dưới 16 
tuổi lần đầu được chẩn đoán Lupus ban đỏ 
hệ thống theo têu chuẩn ACR 1982 tại khoa 
Miễn dịch- Dị ứng- Khớp, Bệnh viện Nhi 
Trung ương.
- Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh mô liên kết 
không rõ chẩn đoán (< 4/11 tiêu chuẩn ACR), 
lupus da, lupus sơ sinh, lupus do thuốc, bệnh 
tự miễn kết hợp mô liên kết.
2. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca 
bệnh
- Cỡ mẫu: thuận tiện
- Thời gian nghiên cứu: 1/2016 - 12/2017
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Miễn dịch- 
Dị ứng- Khớp, Bệnh viện Nhi Trung ương.
3. Xử lý số liệu: Bằng phương pháp thống 
kê y học
III. KẾT QUẢ
Có tổng số 30 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn 
được đưa vào nghiên cứu.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH LUPUS KHỞI PHÁT 
TẠI KHOA MIỄN DỊCH- DỊ ỨNG - KHỚP, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 6 (12-2018) I 45
NGHIÊN CỨU
Đặc điểm dịch tễ: Tỷ lệ nữ/nam là 4/1, tuổi 
trung bình là 10,28 ± 3,46, trong đó 90% bệnh 
nhân trên 5 tuổi. Tuổi khởi phát bệnh trung 
bình là 9,27 ± 4,21 (năm), thời gian mắc bệnh 
trung bình là 83,6 ± 21,6 (ngày), tiền sử gia 
đình có người mắc bệnh tự miễn là 6,6%.
Đặc điểm lâm sàng: Triệu chứng khởi 
bệnh gặp nhiều nhất là sốt kéo dài (46,7%), 
sưng - đau khớp (40%) và phát ban da (30%), 
ngoài ra, các triệu chứng ít gặp như vàng 
da, xuất huyết dưới da, khó thở, co giật, loét 
miệng, gầy sút cân... Tỷ lệ chẩn đoán lupus 
ban đỏ hệ thống trước khi nhập khoa là 60%, 
các chẩn đoán khác có thể gặp là xuất huyết 
giảm tiểu cầu (13,3%), viêm khớp (10%) 
và một số bệnh khác. Triệu chứng thực thể 
thường gặp nhất ở các bệnh nhân lupus ban 
đỏ khởi phát là tổn thương khớp (50%), ban 
cánh bướm (43,3%), rụng tóc (26,6%), thiếu 
máu (23,3%), loét miệng (20%)...Trong lupus 
có tổn thương khớp, khớp thường gặp nhất 
là các khớp nhỏ - nhỡ như khớp bàn - ngón 
tay (53,3%), khớp cổ tay (40%), các khớp lớn 
thường ít gặp hơn, khớp gối (26,6%), khớp cổ 
chân (23,3%),
Đặc điểm cận lâm sàng:
Bảng 1. Đặc điểm công thức máu ngoại vi
Đặc điểm Kết quả
Hb trung bình (χ ± SD) (g/dl) 10,7 ± 2,23
Hb <10 g/dl 10 (33,3%)
Thiếu máu Coomb test (+) 7 (23,3%)
BC trung bình (χ ± SD) (G/l) 6,1 ± 2,82
BC < 4 G/l 4 (13,3%)
Lympho < 1,5 G/l 9 (30%)
Tiểu cầu trung bình (χ ± SD) (G/l) 244,7 ± 159,9
TC < 100 G/l 6 (20%)
Nhận xét: Kết quả công thức máu cho thấy 1/3 bệnh nhân có thiếu máu và giảm bạch cầu 
lympho, ¼ bệnh nhân có tan máu và 1/5 số bệnh nhân Lupus giảm tiểu cầu.
Về kết quả sinh hóa: 50% bệnh nhân Lupus có biểu hiện tổn thương gan, 6,6% bệnh nhân 
có tổn thương tuỵ.
Kết quả xét nghiệm miễn dịch:
Bảng 2. Đặc điểm rối loạn miễn dịch
Các xét nghiệm miễn dịch Kết quả
C3 trung bình (χ ± SD) 0,89 ± 0,36
C3 giảm (N, %) 18 (60%)
46 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 6 (12-2018)
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH LUPUS KHỞI PHÁT 
TẠI KHOA MIỄN DỊCH- DỊ ỨNG - KHỚP, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Các xét nghiệm miễn dịch Kết quả
C4 trung bình(χ ± SD) 0,023 ± 0,01
C4 giảm (N, %) 23 (76,7%)
IgG trung bình(χ ± SD) 20,65 ± 8,93
ANA (+) (N, %) 19 (63,3%)
Anti-DsDNA (+) (N, %) 22 (73,3%)
Anti cardiolipin (+) (N, %) 10 (33,3%)
Anti Beta 2 glycoprotein (+) (N, %) 7 (23,3)
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân giảm C3, C4 chiếm khá cao 60-76,7%, kháng thể kháng nhân 
ANA dương tính 63,3% và anti-DsDNA dương tính 73,3%, 1/3 bệnh nhân có kháng thể kháng 
phospholipid dương tính.
Bảng 3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lupus ban đỏ hệ thống
Đặc điểm lâm sàng, 
cận lâm sàng
KT kháng 
phospholipid (+) n(%)
KT kháng 
phospholipid (-)
n ( %) Tổng n(%) Tần số Tỷ lệ (%)
Raynaud 4 (80%) 1 (20%) 5 (100%)
Thiếu máu tan máu 4 (57,1%) 3 (42,9%) 7 (100%)
Rối loạn đông máu (giảm PT, 
Fib, APTT kéo dài) 4 (100%) 0 4 (100%)
SLEDAI trung bình (χ± SD) 13,5 ± 5,16 12,7 ± 6,6 12,9 ± 6,08
Tổng số n ( %) 10 (33,3%) 20 (66,7%) 30 (100%)
Tổng số n ( %) 10 (33,3%) 20 (66,7%) 30 (100%)
Nhận xét : Trong số bệnh nhân nghiên cứu có 10 bệnh nhân hội chứng kháng phospholipid 
trong đó 4 bệnh nhân có hội chứng Raynaud, 4 bệnh nhân rối loạn đông máu, 4 bệnh nhân có 
thiếu máu tan máu. SLEDAI trung bình của nhóm này là 13,5 ±5,16 cao hơn nhóm KT kháng 
phospholipid (-)
Mức độ hoạt động bệnh: 90% bệnh nhân 
có mức độ hoạt động bệnh ở mức trung bình 
- nặng, trong đó 23,3% bệnh nhân có SLEDAI 
6-10; và 63,3% bệnh nhân có mức độ hoạt động 
bệnh nặng SLEDAI >10. SLEDAI trung bình 
của nhóm đối tượng nghiên cứu là 12,9 6,08.
IV. BÀN LUẬN
So sánh kết quả nghiên cứu về đặc điểm 
dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng trong 
nghiên cứu này với một số nghiên cứu tại các 
nước Đông Nam Á và Châu Á.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 6 (12-2018) I 47
NGHIÊN CỨU
Bảng 4. Tổng hợp các nghiên cứu lupus ban đỏ khởi phát ở trẻ em 
khu vực Đông Nam Á, Châu Á
Đặc điểm Nghiên cứu này
JHT Tan 
(Singapore) 
[6]
Gulay và Dans 
(Philippine) 
[8]
Dung NT 
(VN) [7]
Supavekin 
(Thái Lan) 
[10]
Wang 
(Đài 
Loan) [9]
Số lượng (N) 30 64 78 45 101 153
Nữ/nam 4/1 5/1 10/1 4/1 6/1 6/1
Tuổi khởi 
phát (năm; 
χ±SD)
9,27±4,2 11,5± 2,7 -- 9,7± 2,8 13,1± 5,9 --
Tuổi hiện tại 
(năm; χ±SD) 10,28±3,4 11,9± 2,6 14,0± 2,7 12,8± 2,5 -- 13,5 ±5,5
Thiếu máu 
tan máu (%) 23,3 28,1 10,2 -- 52,5 44,4
Giảm bạch 
cầu (%) 30 67,2 32,0 -- 20,8 34,6
Giảm tiểu cầu 
(%) 20 32,8 25,6 -- 13,9 19,6
ANA (+) (%) 63,3 98,4 98,5 67,0 96,0 98,0
Anti-DsDNA 
(+) 73,3 95,3 85,7 95,0 70,2 89,5
Do thời gian nghiên cứu chưa dài và quy 
mô tại khoa nên số lượng bệnh nhân trong 
nghiên cứu của chúng tôi còn khá khiêm tốn 
so với các nghiên cứu khác. Tuy nhiên kết quả 
về tỷ lệ nữ/nam (4/1) và tuổi khởi phát (9,27 
4,21 năm) tương đương với các tác giả khác tại 
Việt Nam [7], và thấp hơn so với các nghiên 
cứu tại các nước Đông Nam Á khác và một 
số nước Châu Á như Đài Loan, Ấn Độ [1,6, 
8,9,10]. Có thể giải thích tuổi khởi phát của 
bệnh nhân trong nghiên cứu này thấp hơn 
các nghiên cứu khác vì gần đây những tiến 
bộ trong xét nghiệm sinh hoá, miễn dịch học 
đã giúp chẩn đoán bệnh sớm hơn nên mặc dù 
tuổi khởi phát bệnh ngang nhau nhưng tuổi 
chẩn đoán bệnh lại thấp hơn [7]
Biểu hiện lâm sàng của lupus ban đỏ hệ 
thống khởi phát ở trẻ em trong nghiên cứu 
của chúng tôi khá phong phú. Các biểu hiện 
toàn thân như sốt, sút cân ít gặp hơn so với 
nghiên cứu của Andy tại Ấn Độ [1]. Triệu 
chứng tại khớp khá phổ biến (50%) tương 
đương với các nghiên cứu tại Singapore 
(56,3%) và Đài Loan (57,5%), cao hơn nghiên 
cứu tại Philippine (39,7%), Thái Lan (31,7%) 
[6,8-10]
Tỷ lệ thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, 
giảm tiểu cầu giữa các nghiên cứu là rất khác 
nhau, điều này cho thấy sự đa dạng về biểu 
48 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 6 (12-2018)
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH LUPUS KHỞI PHÁT 
TẠI KHOA MIỄN DỊCH- DỊ ỨNG - KHỚP, BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
hiện lâm sàng, cận lâm sàng của lupus ban đỏ 
hệ thống trong các nhóm nghiên cứu khác 
nhau. Nghiên cứu của chúng tôi có 23,3% 
bệnh nhân có thiếu máu tan máu, 13,3% 
giảm bạch cầu và 20% giảm tiểu cầu. Tác giả 
JHT Tan tại Singapore cho kết quả bệnh nhân 
có tỷ lệ thiếu máu tan máu tương tự (28,1%) 
nhưng tỷ lệ giảm bạch cầu cao hơn rõ rệt 
(67,2%), tỷ lệ giảm tiểu cầu cao hơn (32,8%). 
Tại Philippines nghiên cứu của Gulay và Dans 
lại có tỷ lệ thiếu máu tan máu thấp (10,2%) 
trong khi tỷ lệ giảm bạch cầu cao hơn và giảm 
tiểu cầu tương tự nghiên cứu của chúng tôi 
( 32% và 25,6%). Supavekin tại Thái Lan có 
tỷ lệ thiếu máu tan máu (52,5%). Nghiên cứu 
của tác giả Wang và cộng sự tại Đài Loan cho 
kết quả không có nhiều sự khác biệt so với các 
nghiên cứu tại Đông Nam Á [6,8-10]
Tỷ lệ rối loạn miễn dịch ở bệnh nhân 
lupus ban đỏ hệ thống của chúng tôi là 63,3% 
bệnh nhân có kháng thể kháng nhân ANA và 
73,3% có kháng thể kháng chuỗi kép DNA. 
Kết quả này thấp hơn so với các nghiên cứu 
JHT Tan ( 98,4% và 95,3%); Gulay và Dans 
(98,5% và 85,7%); Dung NT (67% và 95%); 
Supavekin (96% và 70,2%); Wang (98% và 
85,9%). Nguyên nhân sự khác biệt này có thể 
do cỡ mẫu nhỏ và độ nhạy, độ đặc hiệu của 
các xét nghiệm này ở mỗi trung tâm khác 
nhau là khác nhau [6-10]
Trong số 30 bệnh nhân lupus của chúng 
tôi, có 33,3% bệnh nhân có hội chứng kháng 
phospholipid, cao hơn nghiên cứu của JHT 
Tan tại Singapore (23,4%), cùng có các biểu 
hiện lâm sàng phong phú như hội chứng 
Raynaud, thiếu máu tan máu, rối loạn đông 
máu...[6]. Nhóm bệnh nhân có hội chứng 
kháng phospholipid cũng có điểm SLEDAI 
cao hơn so với nhóm không có hội chứng 
kháng phospholipid, điều này có thể giải thích 
bởi nhóm hội chứng kháng phospholipd 
ngoài các triệu chứng rối loạn huyết học còn 
kèm thêm những triệu chứng tổn thương cơ 
quan khác, tuy nhiên do số lượng bệnh nhân 
trong nghiên cứu này không đủ lớn nên sự 
khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.
Đánh giá mức độ hoạt động bệnh theo 
thang điểm SLEDAI cho thấy, SLEDAI trung 
bình của bệnh nhân trong nghiên cứu của 
chúng tôi là 12,9 6,08, thấp hơn so với nghiên 
cứu của Dung NT (23,8 11,6) và JHT Tan 
(16,7 7,6). Điều này được lý giải là do nghiên 
cứu của chúng tôi không bao gồm các bệnh 
nhân viêm thận lupus, trong khi hai nghiên 
cứu trên có tỷ lệ bệnh nhân viêm thận lupus 
cao (82% và 40,6%) [6-7]
V. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 30 trẻ được chẩn đoán 
lupus ban đỏ hệ thống khởi phát cho thấy trên 
90% bệnh nhân trên 5 tuổi, nữ chiếm đa số. 
Triệu chứng khởi đầu chủ yếu là sốt, đau khớp, 
phát ban. Cận lâm sàng của đa phần bệnh nhân 
có giảm C3, C4, có các kháng thể dương tính 
khá cao (ANA - 63,3%, anti-DsDNA - 73,3%, 
kháng thể kháng phospholipid -33,3%). Mức 
độ hoạt động bệnh của hầu hết bệnh nhân 
ở mức trung bình và nặng, đặc biệt SLEDAI 
>10 chiếm 63,3%.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 6 (12-2018) I 49
NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Andy SK,et al. Clinical profile of systemic lupus erythematosus among children less 
than 12 years. Int J Contemp Pediatr. 2018 Mar;5(2):343-349
2. Amita Aggarwal, Puja Srivastava. Childhood onset systemic lupus erythematosus: 
How is it different from adult SLE? International Journal of Rheumatic Diseases 
2014.
3. Huang JL,et al. Pediatric Lupus in Asia. Lupus. 2010 Oct; 19(12): 1414-1418
4. Shakeel Ahmed, et al. Childhood-Onset Systemic lupus erythematosus: A cohort 
study. Journal of the College of Physicians and Surgeons Pakistan. 2018; Vol 
28(5):365-369
5. Rood MJ,et al. Childhood-onset systemic lupus erythematosus: clinical presentation 
and prognosis in 31 patients. Scand J Rheumatol. 1999; 28(4):222-226
6. JHT Tan,et al. Childhood-onset systemic lupus erythematosus in Singapore: chinical 
phenotypes, disease activity, damage, and autoantibody profiles. Lupus. 2015; 0: 1-8
7. Dung NT, Loan HT, Nielsen S, Zak M, Petersen FK. Juvenile systemic lupus 
erythematosus onset partterns in Vietnamese children: a descriptive study of 45 
children. Pediatr Rheumatol Online J. 2012; 10:38
8. Gulay CB, Dans LF. Clinical presentations and outcomes of Filipino juvenile systemic 
lupus erythematosus. Pediatr Rheumatol Online J. 2011;9:7
9. Wang LC, Yang YH, Lu MY, Chiang BL. Retrospective analysis of mortality and 
morbidity of pediatric systemic lupus erythematosus in the past two decades. J 
Microbiol Immunol Infect 2003; 36:203-208
10. Supavekin S, Chatchomchuan W, Pattaragam A, Suntornpoch V, Sumboonnanonda 
A. Pediatric systemic lupus erythematosus in Siriraj Hospital. J Med Assoc Thailand 
2005; 88(Suppl 8): S115-S123
50 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 6 (12-2018)

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_lam_sang_can_lam_sang_benh_lupus_khoi_phat_tai_khoa.pdf