Đặc điểm hình ảnh và giá trị của siêu âm qua thóp trong chẩn đoán xuất huyết não màng não tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh xuất huyết não trên siêu âm qua thóp và Giá trị của

siêu âm qua thóp trong chẩn đoán xuất huyết não màng não có đối chiếu với chụp CLVT.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 36 trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi

được chẩn đoán và điều trị xuất huyết não màng não tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá từ

tháng 8 năm 2013 đến 8 năm 2015.

Kết quả: Giá trị của Siêu âm qua thóp so với cắt lớp vi tính sọ não có độ nhạy, độ đặc hiệu

lần lượt là 68,8% và 87,5%; và AUC là 0, chỉ số Kappa 0.61. Dấu hiệu tr c tiếp của xuất

huyết não trên siêu âm: Hình ảnh ECHO tăng âm 73,3%, h n hợp âm 20%, giảm âm 6,7%.

Kích thước khối máu tụ 40% dưới 1cm, 53,3% từ 1-3cm, 6,7% trên 3cm. Vị trí xuất huyết

trong nhu mô 40%, dưới nhện 33,3% h n hợp 26,7%. Dấu hiệu gián tiếp mức độ xuất

huyết độ III, IV 93,3% độ I, II 6,7%. Mức độ đè đẩy đường giữa độ I 60%, độ II 33,3% và

độ III 6,7%.

Kết luận: Siêu âm qua thóp có giá trị cho chẩn đoán xuất huyết não cho trẻ sơ sinh

pdf 6 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm hình ảnh và giá trị của siêu âm qua thóp trong chẩn đoán xuất huyết não màng não tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm hình ảnh và giá trị của siêu âm qua thóp trong chẩn đoán xuất huyết não màng não tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá

Đặc điểm hình ảnh và giá trị của siêu âm qua thóp trong chẩn đoán xuất huyết não màng não tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá
 Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 30-35 
30 
Research Paper 
Image and Value Characteristics 
of Cranial US for Diagnosis of Meningeal Hemorrhage 
at Thanh Hoa Hospital of Pediatrics 
 Nguyen Van Trung* 
Thanh Hoa Hospital of Pediatrics, Quang Trung 3, Dong Ve, Thanh Hoa, Vietnam 
Received 22 July 2020 
Revised 12 August 2020; Accepted 21 August 2020 
Abstract 
Purpose: To describe the characteristics of cerebral hemorrhage images using cranial US 
compared with CT scan. 
Methods: A cross-sectional descriptive study was carried out on 36 infants under 28 days 
of age diagnosed and treated for meningeal hemorrhage at Thanh Hoa Hospital of 
Pediatrics from August 2013 to August 2015. 
Results: The value of cranial US compared with CT scan had the sensitivity, specificity 
with 68,8% and 87,5% respectively, and AUC was 0,781 . Kappa index 
was 0.61. Direct signs of cerebral hemorrhage on ultrasound: Hyperecoic 73.3%, 
inhomogenous echo 20%, hypoecoic 6.7%. Hematoma size: 40% less than 1cm, 53.3% 
from 1-3cm, 6.7% above 3cm. Hemorrhage position in the parenchyma 40%, subarachnoid 
33,3%, mixed 26.7%. Indirect signs of hemorrhage level III, IV was 93,3%, level I, II was 
6.7%. The midline shift grade I was 60%, grade was II 33.3% and grade III was 6.7%. 
 Conclusion: Cranial US is valuable for diagnosing cerebral hemorrhage in newborns. 
Keywords: meningeal hemorrhage 
*
_______ 
*
 Corresponding author. 
 E-mail address: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i4.222 
N.V. Trung / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 30-35 
31 
Đặc điểm hình ảnh và giá trị của siêu âm qua thóp trong chẩn 
đoán xuất huyết não màng não tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá 
Nguyễn Văn Trung* 
 n v n N n Qu ng rung 3 P ường Đông V - TP Thanh Hóa, Vi t Nam 
Nhận ngày 22 tháng 7 năm 2020 
Chỉnh sửa ngày 12 tháng 8 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 21 tháng 8 năm 2020 
Tóm tắt 
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh xuất huyết não trên siêu âm qua thóp và Giá trị của 
siêu âm qua thóp trong chẩn đoán xuất huyết não màng não có đối chiếu với chụp CLVT. 
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 36 trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi 
được chẩn đoán và điều trị xuất huyết não màng não tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá từ 
tháng 8 năm 2013 đến 8 năm 2015. 
Kết quả: Giá trị của Siêu âm qua thóp so với cắt lớp vi tính sọ não có độ nhạy, độ đặc hiệu 
lần lượt là 68,8% và 87,5%; và AUC là 0, chỉ số Kappa 0.61. Dấu hiệu tr c tiếp của xuất 
huyết não trên siêu âm: Hình ảnh ECHO tăng âm 73,3%, h n hợp âm 20%, giảm âm 6,7%. 
Kích thước khối máu tụ 40% dưới 1cm, 53,3% từ 1-3cm, 6,7% trên 3cm. Vị trí xuất huyết 
trong nhu mô 40%, dưới nhện 33,3% h n hợp 26,7%. Dấu hiệu gián tiếp mức độ xuất 
huyết độ III, IV 93,3% độ I, II 6,7%. Mức độ đè đẩy đường giữa độ I 60%, độ II 33,3% và 
độ III 6,7%. 
 Kết luận: Siêu âm qua thóp có giá trị cho chẩn đoán xuất huyết não cho trẻ sơ sinh. 
 ừ k : xuất huyết não màng não 
1. Đặt vấn đề*= 
Xuất huyết não - màng não khá phổ biến 
ở trẻ sơ sinh và là một trong những nguyên 
nhân chính gây tử vong và di chứng thần 
kinh về sau ở trẻ sơ sinh. Theo Malcomlm 
và cộng s 70% trường hợp mổ tử thi sơ 
sinh có XHNMN ở mức độ khác nhau và 
xuất huyết não thất hay gặp nhất [1,2]. Theo 
Ninh Thị Ứng, tỷ lệ tử vong của xuất huyết 
não - màng não ở trẻ sơ sinh là 4,3-6,7%, 
_______ 
* Tác giả liên hệ. 
 Đị c ỉ em l: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i4.222 
đứng thứ 9 trong số 10 bệnh có tỷ lệ tử 
vong cao nhất ở trẻ em [3]. 
Các phương pháp chụp cắt lớp vi tính, 
cộng hưởng từ cho hình ảnh khách quan, 
nhưng giá thành cao, không th c hiện cấp 
cứu tại giường, mặt khác cộng hưởng từ trẻ 
phải gây mê, còn CLVT sử dụng tia X ảnh 
hưởng đến sức khoẻ và s phát triển của trẻ. 
Khắc phục một số hạn chế đó siêu âm qua 
thóp là kỹ thuật không xâm nhập, rẻ tiền, có 
thể th c hiện tại giường có độ nhạy và đặc 
hiệu tương đối cao so với CLVT [4-7]. 
Bệnh viện Nhi Thanh Hóa đã ứng dụng 
kĩ thuật siêu âm qua thóp chẩn đoán 
XHNMN từ năm 2008 [8], tuy nhiên chưa 
N.V. Trung / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 30-35 
32 
có nghiên cứu nào đánh giá giá trị của 
phương pháp này. Chính vì vậy, chúng tôi 
nghiên cứu đề tài: 
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị 
của siêu âm qua thóp trong chẩn đoán 
XHNMN tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá với 
2 mục tiêu: 
1. Mô tả đặc điểm hình ảnh xuất huyết 
não trên siêu âm qua thóp 
2. Giá trị của siêu âm qua thóp trong 
chẩn đoán xuất huyết não màng não có đối 
chiếu với chụp CLVT. 
2. Đối tượng và phương pháp 
2.1. Đố tượng ng ên cứu 
Trẻ sơ sinh (dưới 28 ngày tuổi) được 
chẩn đoán và điều trị xuất huyết não màng 
não tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá từ tháng 
8 năm 2013 đến 8 năm 2015. 
2.2. P ương p áp ng ên cứu 
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có phân 
tích 
2.3. Cỡ mẫu ng ên cứu 
Chọn toàn bộ cỡ mẫu 36 trẻ sơ sinh 
chẩn đoán và điều trị xuất huyết não màng 
não tại Bệnh viện Nhi Thanh Hoá từ tháng 
8 năm 2013 đến 8 năm 2015. 
3. Kết quả 
Trong thời gian nghiên cứu có 36 bệnh 
nhân đủ tiêu chuẩn l a chọn 
3.1. Đặc đ ểm ìn ản SAQ 
3.1.1. Vị trí xuất huyết trên siêu âm và 
CLCT 
Bảng 1. Vị trí xuất huyết trên SAQT 
và CLVT 
Kết quả SAQT 
(n= 15) 
CLVT (n= 
36) 
P 
XH dưới 
nhện 
5 
(33,3%) 
13 
(36,1%) 
0,336 
Xh nhu 
mô 
6 (40%) 
17 
(47,2%) 
0,41 
XH dưới 
màng 
cứng 
0 1 (2,8%) 
XH h n 
hợp. 
4 
(26,7%) 
5(13,9%) 0,52 
Nhận xét: Không có s khác biệt có ý 
nghĩa thống kê (p>0,05) về vị trí xuất huyết 
trên SAQT và CLVT. Có 1 trường hợp XH 
dưới màng cứng kết hợp xuất huyết nhu mô 
quan sát thấy trên CLVT nhưng không thấy 
trên SAQT. 
3.2. P ân độ xuất uyết não t ất trên SAQ 
Bảng 2. Phân độ xuất huyết trên SAQT 
 Độ 
Số 
lượng 
Độ 
I 
Độ 
II 
Độ 
III 
Độ 
IV 
Tổng 
Số 
lượng 
0 1 8 6 15 
Tỷ lệ 
(%) 
0 6,7 53,3 40 100 
Nhận xét: Mức độ xuất huyết não thất 
độ III, IV trên SAQT chiếm tới 93,3%. 
Không có BN độ I và chỉ có 1 bệnh nhân độ 
II chiếm 6,7%. 
3.3. ìn ản k ố máu tụ trên SAQT 
Bảng 3. Hình ảnh máu tụ trên SAQT 
Máu tụ 
Số lượng 
Tăng 
âm 
Giảm 
âm 
H n 
hợp âm 
Tổng 
Số lượng 11 1 3 15 
Tỷ lệ(%) 73,3% 6,7% 20% 100% 
N.V. Trung / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 30-35 
33 
Nhận xét: Hình ảnh xuất huyết trên siêu 
âm chủ yếu tăng âm chiếm 73,3%, h n hợp 
âm, giảm âm chiếm 20% và 6,7%. 
3.4. Mức độ đè đẩy đường g ữ . 
Bảng 4. Mức độ đè đẩy đường giữa 
 Độ 
Số 
lượng 
Độ I Độ II 
Độ 
III 
Tổng 
Số lượng 9 5 1 15 
Tỷ lệ (%) 60% 33,3% 6,7% 100% 
Nhận xét: Mức độ đè đẩy đường giữa 
chủ yếu độ I chiếm 60%, độ II chiếm 
33,3%, độ III chỉ gặp 1 bệnh nhân 
chiếm 6,7%. 
3.5. Kíc t ước k ố máu trên SAQ 
Bảng 5. Kích thước khối máu tụ trên SAQT 
Kích 
thước 
 3cm Tổng 
Số 
lượng 
6 8 1 15 
Tỷ lệ 
(%) 
40% 53,3% 6,7% 100% 
Nhận xét: SAQT thấy 53,3% BN khối 
máu tụ kích thước từ 1-3cm, 40% kích 
thước <1cm. có 1 bệnh nhân kích thước 
>3cm. 
3.6. G á trị củ s êu âm qu t p trong 
c ẩn đoán xuất uyết não màng não c đố 
c ếu vớ c ụp CLV 
Bảng 6. Đối chiếu SAQT với CLVT 
 CLVT 
SAQT 
Có Không Tổng 
Có 33 15 48 
Không 3 21 24 
Tổng 36 36 72 
Nhận xét: Chỉ số Kappa: k = 0,61 hai 
phương pháp có mức độ phù hợp cao. : độ 
nhạy 68,8% (95%CI 53,7-81,3), độ đặc hiệu 
87,5 % (95%CI 67,6-97,3), diện tích dưới 
ROC (AUC) là 0,781 
4. Bàn luận 
4.1. Đặc đ ểm ìn ản SAQ . 
4.1.1. Vị trí xuất huyết trên SAQT và 
CLVT. 
Nghiên cứu của chúng tôi trong số 36 
trẻ XHNMN có 15 trẻ phát hiện trên SAQT 
và 36 trẻ phát hiện trên CLVT. Vị trí xuất 
huyết bao gồm dưới nhện, trong nhu mô và 
h n hợp cả trong nhu mô lẫn dưới nhện, 
trong não thất. Qua bảng 2 thấy không có s 
khác biệt có ý nghĩa thống kê về vị trí xuất 
huyết não giữa siêu âm qua thóp và CLVT. 
Điều này có thể lý giải được bởi vì những 
bệnh nhân XHNMN siêu âm phát hiện chủ 
yếu kích thước nằm trong khoảng 1-3cm, 
mặt khác trẻ sơ sinh bản sọ mỏng, khoang 
dưới nhện rộng dễ lách đầu dò khảo sát. 
Tuy nhiên một nhược điểm lớn của SAQT 
đó là phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của 
người làm cho nên độ chính xác không cao 
và không đồng đều. Yếu tố khách quan nữa 
là những phần cầu trúc sâu như vùng tiểu 
não, bể đáy rất khó để tia siêu âm đi qua, 
cộng thêm trẻ XHNMN thường nằm lồng 
ấp, thở mày ảnh hưởng tới kỹ thuật siêu âm. 
Quan điểm này phù hợp với nghiên cứu của 
tác giả Thu Phương – Ninh Thị Ứng [8]. 
4.1.2. Phân độ xuất huyết trên SAQT 
Theo bảng 2, mức độ xuất huyết trên 
siêu âm qua thóp chủ yếu là độ III, IV 
chiếm 93,3%, 1 bệnh nhân độ II chiếm 
6,7% không có bệnh nhân nào độ I. Theo 
phân loại của Papile xuất huyết độ I, II 
không gây giãn não thất và lâm sàng hầu 
như không có biểu hiện mất máu rõ. Chỉ khi 
xuất huyết độ III, IV thì mới có máu trong 
não thất gây giãn não thất (độ III) và kèm 
theo máu tụ trong nhu mô não (IV). 
4.1.3. Hình ảnh máu tụ trên SAQT 
N.V. Trung / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 30-35 
34 
Theo bảng 3 SAQT xác định 73,3% xuất 
huyết não biểu hiện tăng âm hơn so với chất 
xám nhu mô não. Điều này cho thấy tính 
chất chảy máu cấp tính của tổn thương. Bởi 
vì khi chảy máu cấp tính các tế bào hồng 
cầu, bạch cầu, tiểu cầu vỡ thoát ra ngoài 
lòng mạch tập trung thành đám, khi tia siêu 
âm đâm xuyên qua sẽ gây hiện tượng phản 
hồi âm mạnh tức là tăng âm hơn so với nhu 
mô chất xám. Còn trong trường hợp khi 
máu chảy đã có hiện tượng thoái hóa hồng 
cầu, giáng hóa hemoglobin dịch hóa các 
huyết tương lúc này sẽ gây hiện tượng giảm 
âm. Trong trường hợp chảy máu bán cấp 
gây hình ảnh h n hợp âm. Trong nghiên 
cứu có 3 trường hợp chiếm 20% hình ảnh 
siêu âm là h n hợp âm. 
4.1.4. Kích thước khối máu tụ. 
Theo bảng 5 cho thấy 53,3% khối máu 
tụ kích thước từ 1-3cm, 40% khối máu tụ có 
kích thước <1cm, có 1 bệnh nhân kích 
thước >3cm. 
Kích thước khối máu tụ càng cao sẽ gây 
hiệu ứng tổ chức nhu mô não và hệ thống 
não thất càng lớn. Do đó cho nên tỷ lệ trẻ 
mức độ XHNMN có kích thước khối máu tụ 
< 3cm chiếm tới 93,3 %, chỉ có 1 bệnh nhận 
xuất huyết lớn > 3cm hiệu ứng khối mạnh 
và nhanh chóng nguy kịch dẫn tới tử vong. 
Như vậy thông tin về kích thước khối máu 
tụ góp phần quan trong giúp tiên lượng mức 
độ nguy kịch của bệnh nhân. 
4.1.5. Mức độ đè đẩy đường giữa. 
Mức độ đè đẩy đường giữa 93,3% độ I, 
II tức là mức độ đường giữa bị đầy sang bên 
đối diện di lệch từ 5-10mm, có 1 bệnh nhân 
có dầu hiệu đè đẩy đường giữa độ III. Dầu 
hiệu này phụ thuộc vào kích thước của khối 
xuất huyết, khi khối máu tụ càng lớn thì 
hiệu ứng khối lên đường giữa càng nhiều. 
Khi nhiều tổn thương kết hợp vưa xuất 
huyết trong nhu mô vừa xuất huyết dưới 
nhện thì mức độ mất máu càng nhiều và 
hiệu ứng khối càng lớn. Trong nghiên cứu 1 
bệnh nhân xuât huyết trong nhu mô não 
kích thước > 3cm kết hợp xuất huyết dưới 
màng cứng do đó gây hiệu ứng khối đè đẩy 
đường giữa độ III. Như vậy dấu hiệu này 
cũng có giá trị tiên lượng mức độ nguy kịch 
cho bệnh nhân. Về mặt th c tiễn khi siêu 
âm khi phát hiện dấu hiệu gián tiếp đè đẩy 
đường giữa, dù không quan sát được khối 
máu tụ hay nguyên nhân choán ch nào 
khác, các bác sỹ lâm sàng cũng phải cảnh 
giác với tổn thương sâu và chỉ định kỹ thuật 
cao hơn, vì tổn thương có thể ở sâu trong 
nhu mô mà tia siêu âm không khảo 
sát được. 
4.2. Giá trị của siêu âm qua thóp trong 
chẩn đoán xuất huyết não màng não có đối 
chiếu với chụp CLVT 
Theo bảng 6 cho thấy chỉ số Kappa của 
hai phương pháp SAQT và CLVT sọ não là 
0,61 cho thấy có độ phù hợp cao, 
Độ nhạy 68,8% (95%CI 53,7-81,3), độ 
đặc hiệu 87,5 % (95%CI 67,6-97,3), diện 
tích dưới ROC (AUC) là 0,781. 
Độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác 
của SAQT so với CLVT lần lượt là 41,6%; 
88.9% và 65,4%. Nghiên cứu của chúng tôi 
phù hợp với tác giả Ninh Thị Ứng [8]. Tác 
giả này nghiên cứu thấy độ nhạy của SAQT 
30- 40%. Tỷ lệ của chúng tôi cao hơn bởi vì 
đối tượng l a chọn có khác, tất cả các đối 
tượng l a chọn của chúng tôi đều phải có cả 
SAQT và CLVT. Mặt khác nghiên cứu của 
tác giả Ninh Thi Ứng và cộng s tiến hành từ 
năm 1993 khi đó siêu âm còn khá ít chất 
lượng hình ảnh chưa cao, mà siêu âm lại phụ 
thuốc rất nhiều vào chủ quan người làm. 
5. Kết luận 
Qua nghiên cứu 36 bệnh nhân XHNMN 
tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa từ 8/2013- 
8/2015 chúng tôi nhận thấy: 
5.1. Về đặc đ ểm ìn ản củ SAQ 
N.V. Trung / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 4 (2020) 30-35 
35 
- Các dấu hiệu tr c tiếp: 
+ Kích thước khối máu tụ có 40% dưới 
1cm, 53,3% 1-3cm, 6,7% kích thước 
trên 3cm. 
+ Vị trí xuất huyết: Trong nhu mô 40%, 
dưới nhện 33,3%, h n hợp 26,7%. Không 
có s khác biệt có ý nghĩa thống kê 
(p>0,05) về vị trí xuất huyết so với CLVT. 
+ Hình ảnh trên SAQT: tăng âm chiếm 
73,3%, h n hợp âm 20% giảm âm 6,7%. 
- Các dấu hiệu gián tiếp: 
+ Mức độ xuất huyết não thất: độ III, IV 
chiếm 93,3%, độ I,II chiếm 6,7%. 
+ Mức độ đè đẩy đường giữa: độ I 60%; 
độ II 33,3%; độ III 6,7%. 
5.2. G á trị củ SAQ trong c ẩn đoán 
XHNMN 
Đối chiếu với CLVT sọ não kết quả 
nghiên cứu như sau: Chỉ số Kappa 0,61 (hai 
phương pháp có mức độ phù hợp cao). Độ 
nhạy độ nhạy 68,8% (95%CI 53,7-81,3), độ 
đặc hiệu 87,5 % (95%CI 67,6-97,3), diện 
tích dưới ROC là 0,781. 
Tài liệu tham khảo 
[1] Chuong N. Anatomical features of brain - 
spinal function applied to neurological 
practice. Journal of Neurology 2005;8:68. 
(in Vietnamese) 
[2] Huy NQ. Human Brain Anatomy. Hanoi 
Publishing House; 2006 (in Vietnamese) 
[3] Ung NT, Phuong LT. Initial brain ultrasound 
application in children with cerebral 
heamorrhage. Journal of Pediatrics 1993:141-
146. (in Vietnamese) 
[4] Kinh D. Human Embryology. Medical 
Publishing House; 2002:277-295. (in Vietna-
mese) 
[5] Ha NTT. Research on some epidemiological 
factors and clinical and subclinical 
characteristics of neonatal meningeal 
heamorrhage. Master thesis - Hanoi Medical 
University; 2001. (in Vietnamese) 
[6] Hau PV. Research on brain morphology 
characteristics and anterior cerebral artery 
doppler index in neurotypical newborns by 
using transcranial ultrasound. Master of 
Medicine thesis - Hanoi Medical University; 
2012. (in Vietnamese) 
[7] Nga VTT. Describing some risk factors for 
meningeal heamorrhage in premature babies 
at the National Hospital of Pediatrics. Master 
thesis - Hanoi Medical University; 2008. (in 
Vietnamese) 
[8] Quyen NQ. Atlas of human anatomy: Head, 
face and neck. Medical Publishing House; 
2003. (in Vietnamese) 
R 
R 

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_hinh_anh_va_gia_tri_cua_sieu_am_qua_thop_trong_chan.pdf