Đặc điểm đột biến gen PreS/S ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn

Đặt vấn đề: Các đột biến vùng PreS/S gây thay đổi tính kháng nguyên của HBsAg, gây giảm khả năng

nhận diện của kháng thể anti HBs đang được quan tâm tìm hiểu.

Mục tiêu: Mô tả tỷ lệ các đột biến vùng gen PreS/S của siêu vi viêm gan B (HBV) ở bệnh nhân viêm gan B mạn.

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang thực hiện tại BV. ĐH Y dược TP.HCM từ

11/2019-12/2020. HBV DNA thực hiện bằng kỹ thuật real-time PCR và đột biến gen PReS/S bằng giải trình tự

Sanger tại TT. Y sinh học phân tử.

pdf 6 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm đột biến gen PreS/S ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm đột biến gen PreS/S ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn

Đặc điểm đột biến gen PreS/S ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 109 
ĐẶC ĐIỂM ĐỘT BIẾN GEN PRES/S Ở BỆNH NHÂN NHIỄM HBV MẠN 
Nguyễn Thị Cẩm Hường1, Lương Bắc An2, Nguyễn Quang Trung1, Hoàng Anh Vũ2, Phạm Thị Lệ Hoa1 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Các đột biến vùng PreS/S gây thay đổi tính kháng nguyên của HBsAg, gây giảm khả năng 
nhận diện của kháng thể anti HBs đang được quan tâm tìm hiểu. 
Mục tiêu: Mô tả tỷ lệ các đột biến vùng gen PreS/S của siêu vi viêm gan B (HBV) ở bệnh nhân viêm gan B mạn. 
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang thực hiện tại BV. ĐH Y dược TP.HCM từ 
11/2019-12/2020. HBV DNA thực hiện bằng kỹ thuật real-time PCR và đột biến gen PReS/S bằng giải trình tự 
Sanger tại TT. Y sinh học phân tử. 
Kết quả: Dân số gồm 200 bệnh nhân nhiễm HBV mạn, 64% nam, 60% HBeAg dương, 56% genotype B. 
Các đột biến điểm có tỷ lệ đáng kể vùng PreS gồm: E/D54A/N (26,8%), K57Q/K (25,8%), A60V (26,3%), D62S 
(25,8%), T125S/N/P (30,6%) và đột biến xóa PreS1 25,8%, xóa PreS2 16,7%. Đột biến vùng "quyết định kháng 
nguyên a" chiếm 33,5% (gồm I126T/N/S (16,5%), M133T/S/L/I (7%)) và gặp nhiều hơn ở nhóm có đồng hiện 
diện antiHBs (47,5% vs 30%, p=0,036). Tỷ lệ có đột biến vùng NSB, T epitope, B epitope, HLA2, "quyết định 
kháng nguyên a" cao hơn ý nghĩa ở genotype C. 
Kết luận: Các đột biến điểm thường gặp và đột biến xóa của gen PreS1/preS2 của người nhiễm HBV được 
ghi nhận từ 20-30%, thay đổi theo genotype. Đột biến vùng "quyết định kháng nguyên a" có tỷ lệ cao hơn ở 
nhóm đồng hiện diện antiHBs. 
Từ khóa: đột biến gen PreS/S, vùng quyết định kháng nguyên a, đồng hiện diện 
ABTRACTS 
CHARACTERISTICS OF PRES/S GENE MUTATIONS OF HBV IN CHRONIC HBV INFECTED 
PATIENTS 
Nguyen thi Cam Huong, Luong Bac An, Nguyen Quang Trung, Hoang Anh Vu, Pham Thi Le Hoa 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1 - 2021: 109 - 114 
Background: Mutations in PreS/S regions of HBV contribute on antigen presentation and neutralizing 
effects of anti HBs have been studying in on HBV predomimant regions. 
Objectives: Describe the characteristics of mutations in PreS/S gene of HBV. 
Methods: This cross-sectional study was conducted at the University medical center at HCM city from 
11/2019 to 12/2020. HBV DNA quantification were done by real-time PCR, PreS/S gene mutations by Sanger 
direct sequencing and HBV genotyping by sequences of S gene at the Center for Molecular Biomedine. 
Results: 200 chronic HBV infected patients were included, 64% were males, 60% HBeAg positive, 56% 
HBV genotype C. The most common point mutations in PreS gen were: K57Q/K (25.8%), E/D54A/N (26.8%), 
A60V (26.3%), D62S (25.8%), T125S/N/P (30.6%). PreS1 deletion was found in 25.8% and PreS2 deletion in 
16.7%. The rate of mutated detection on "a determinant" was 33.5%, predominated at I126T/N/S (16.5%) and 
M133T/S/L/I (7%). Mutation on NSB, T epitope, B epitope, HLA2 and "a determinant" had significantly higher 
rates in genotype C. The rate of mutations detected on "a determinant" region was higher in HBV patients with 
anti HBs positive (47.5% vs 30%, p=0.036). 
Conclusions: Some common point mutations on PreS/S gene were defined in 20-30% of patients with 
1Bộ Môn Nhiễm, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2Trung tâm Y sinh học Phân tử 
Tác giả liên lạc: TS.BS. Nguyễn Thị Cẩm Hường Email: [email protected] 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 110 
chronic HBV infections and distributed differently by HBV genotype. The rate of mutations in "a determinant" 
region was significantly higher in HBV patients with anti HBs co-existence. 
Key words: mutations on PreS/S gene, a determinant region, anti HBs co-existence 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Nhiễm siêu vi viêm gan B (HBV) mạn hiện 
nay vẫn còn là vấn đề sức khỏe toàn cầu với 240 
triệu người nhiễm mạn tính, là nguyên nhân 
quan trọng gây xơ gan và ung thư gan. Trong 4 
gen cấu trúc chính, cấu trúc, gen S (gồm đoạn 
PreS1, PreS2 và S) được xem là có vai trò quan 
trọng trong phản ứng miễn dịch. Vùng Pre-S1 
(acid amin 1-119) có vai trò tương tác với các 
epitope của lympho T và B. Vùng PreS2 (55 acid 
amin từ 120-174) cùng với PreS1 giữ vai trò gắn 
kết HBV vào tế bào gan. Vùng S (mã hóa cho 
protein S, 227 acid amin từ 1-227) chứa vùng 
quyết định kháng nguyên chính “a” (a 
determinant), giữ vai trò quan trọng trong cấu 
trúc kháng nguyên bề mặt, gây đáp ứng miễn 
dịch và phản ứng với kháng thể anti HBs. 
HBsAg còn là kháng nguyên được ứng dụng 
trong các test phát hiện và đo lường phản ứng 
miễn dịch bảo vệ với HBV. Các đột biến trên gen 
PreS/S gây thay đổi tính kháng nguyên của 
HBsAg, giảm khả năng phát hiện của bộ kít 
kháng thể và của tế bào miễn dịch, giảm hiệu 
quả bảo vệ của antiHBs do chủng ngừa đang 
được các nhà khoa học và cộng đồng quan tâm 
tìm hiểu. Matsuo J (2017) đã phát hiện 4 ca có đột 
biến xóa PreS trong 21 bệnh nhân Việt Nam 
đồng nhiễm genotype B4 và C(1). Theo nghiên 
cứu trên 250 bệnh nhân Việt Nam nhiễm HBV 
của nhóm Bùi Thị Tôn Thất (2017), có 8,1% được 
phát hiện có đột biến tại vùng "quyết định kháng 
nguyên a" (2,2% là P120S/T, 2,2% I/T126S/A và 
3% M133L/T)(2). Nhóm nghiên cứu đột biến trên 
gen PreS/S của Kim HS (2018) trên 258 bệnh 
nhân Việt Nam cũng đã tìm thấy có đến 152 đột 
biến bất kỳ trên vùng “a” và 260 đột biến ngoài 
vùng “a”, phổ biến nhất là K122R tìm thấy trên 
người nhiễm genotype B(3). Đặc điểm các đột 
biến ở vùng PreS/S này chưa được khảo sát đủ ở 
bệnh nhân Việt Nam nhiễm HBV mạn với 
genotype phổ biến là B và C. 
Mục tiêu 
Mô tả đặc điểm đột biến trên vùng gen 
PreS/S của siêu vi viêm gan B ở bệnh nhân viêm 
gan B mạn. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Bệnh nhân nhiễm HBV mạn khám định kỳ 
tại phòng khám Viêm gan bệnh viện (BV) Đại 
học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 11/2019 
đến 12/2020, có mẫu huyết thanh được lưu của 
nghiên cứu đột biến precore và basal core 
promoter từ 2013. 
Tiêu chuẩn chọn 
Nhiễm HBV mạn có HBsAg (+) >6 tháng, 
HBeAg dương hay âm, có HBV DNA >3 log 
cps/mL. 
Tiêu chuẩn loại trừ 
Có biến chứng ung thư biểu mô tế bào gan 
(HCC). 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu cắt ngang mô tả. 
Biến số khảo sát 
Tuổi, giới, HBV genotype (B và C), HBeAg, 
HBV DNA, HBsAg định lượng, đột biến điểm 
trên gen S, PreS1, preS2; đột biến trên các đoạn 
gen đặc hiệu của PreS (NTCP, HSP 70, S 
promoter, NBS, T cell epitope, B cell epitope), 
của gen S (Pre-a, a determinant và Post a, HLA-I, 
HLA-II) và đột biến xóa đoạn gen PreS1 hay 
preS2. 
Định nghĩa biến số khảo sát 
Đột biến điểm trên PreS/S: có thay thế 1 
acid amin đã biết bằng 1 acid amin khác tại vị 
trí nhất định, biểu diễn bằng: Không có (WT), 
có đột biến (MT: aa thay thế - vị trí aa - aa 
được thay thế). 
Đột biến trên đoạn chức năng đặc hiệu: khi 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 111 
có ít nhất 1 đột biến trên mỗi đoạn và ghi nhận 
số lượng đột biến trong đoạn. 
Kỹ thuật đo lường 
Các xét nghiệm 
HBeAg: kỹ thuật ECLIA, trên máy miễn dịch 
Cobas e (Roche); HBsAg định lượng: kỹ thuật 
miễn dịch điện hóa phát quang, thuốc thử 
Elecsys HBsAgII Quant - Roche, khoảng định 
lượng từ 0,05-52.000 IU/mL; HBV DNA định 
lượng: kỹ thuật realtime PCR, ngưỡng phát hiện 
>300 cps/mL, hệ thống PCR MX 3005P (thuốc 
thử AccuPid HBV quantification); thực hiện tại 
khoa xét nghiệm BV ĐH Y Dược TP.HCM. 
Xác định kiểu gen và đột biến điểm hay vùng trên 
PreS/S 
Kỹ thuật giải trình tự Sanger, bộ kít BigDye 
terminator V3.1. Sản phẩm giải trình tự được 
điện di mao quản trên hệ thống ABI3500 Genetic 
Analyzer (Applied Biosystems, USA). Phân tích 
dữ liệu giải trình tự bằng phần mềm CLC Main 
Workbench (QIAGen, Germany) với trình tự 
tham chiếu lần lượt cho kiểu gen B là AB073846 
và kiểu gen C là X04615. 
Phân tích số liệu 
Phần mềm SPSS 25.0. Tỷ lệ % để mô tả phân 
bố giá trị định tính và so sánh bằng phép kiểm 
chi bình phương hay Fisher’s Exact. Giá trị trung 
vị và khoảng tứ phân vị để mô tả phân bố các 
giá trị liên tục và so sánh bằng phép kiểm Mann-
Whitney U. Mức ý nghĩa thống kê p <0,05. 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại 
học Y Dược TP. HCM, số 119/HĐĐĐ, ngày 
14/02/2020. 
KẾT QUẢ 
Có 200 bệnh nhân viêm gan B mạn được 
thực hiện giải trình tự vùng gen PreS/S, 64% là 
nam, trung vị tuổi là 40 (IQR=29-51), 56% nhiễm 
genotype B, 60% có HBeAg dương, trung vị 
(IQR) của HBsAg là 3,53 (2,99-4,23) log IU/mL và 
của HBV DNA là 7,08 (5,69-8,15) log cps/mL 
(Bảng 1). Giải trình tự gen vùng PreS1 được 190 
ca và vùng PreS2 được 186 ca, xác định genotype 
được 198 ca. 
Đặc điểm đột biến vùng PreS1/PreS2 ở bệnh 
nhân viêm gan B mạn 
Tỷ lệ các đột biến được trình bày trong Bảng 
2, Bảng 3 theo thứ tự trên trình tự gen. Các đột 
biến điểm được ghi nhận trên PreS1 với tỉ lệ 
đáng kể gồm: Q10K/H (16,3%), D27G/S (14,2%), 
H/N48Y/K (14,7%), E/D54A/N (26,8%), K57Q/K 
(25,8%), A60V (26,3%), D62S (25,8%). Đột biến 
xóa đoạn PreS1 ghi nhận ở 25,8%. 
Bảng 1: Phân bố các đột biến thường gặp vùng PreS1 
(n=190) 
Đột biến vùng PreS1 (aa 1-119) n (%) 
Q10K/H 31 (16,3) 
D27G/S 27 (14,2) 
G35R/K 20 (10,5) 
N39K/E/N/G/D 9 (4,7) 
L45R/F 8 (4,2) 
H/N48Y/K 28 (14,7) 
N51Y/T/S/Q 56 (29,5) 
E/D54A/N 51 (26,8) 
K57Q/K 49 (25,8) 
A60V 50 (26,3) 
D62S 49 (25,8) 
Đột biến xóa đoạn PreS1 (có) 49 (25,8) 
NTCP (aa2-48) 96 (50,5) 
≥ 2 đột biến 31 (16,3) 
HSP70 (aa74-118) 129 (67,9) 
≥ 2 đột biến 58 (30,5) 
S promoter (aa 66-111) 134 (70,5) 
≥ 2 đột biến 122 (64,1) 
NBS (aa 103-127) 86 (45,3) 
≥ 2 đột biến 17 (17,9) 
T cell epitope (aa21-30, 52-67) 66 (34,7) 
≥4 đột biến 47 (24,7) 
B cell epitope (aa12-47, 72-78, 94-117) 92 (48,4) 
≥2 đột biến 62 (32,6) 
Tình trạng có ≥1 đột biến trên các đoạn chức 
năng đặc hiệu của gen PreS1 cũng thường gặp: 
67,9% có đột biến trên đoạn HSP70; 70,5% trên S 
promoter, 50,5% trên NTCP, 45,3% trên NBS, 
48,4% trên B cell epitope và 34,7% trên T cell 
epitope. Đặc biệt có đến 24,7% vùng T cell 
epitope được ghi nhận có cùng lúc số lượng ≥4 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 112 
đột biến (Bảng 1). 
Các đột biến trên đoạn PreS2 (aa 120-174) 
Các đột biến điểm trên PreS2 có tỉ lệ đáng kể 
là Q121R/K (5,4%), T125S/N/P (30,6%), F147V/L 
(8,1%). Đột biến xóa đoạn PreS2 chiếm 16,7%. 
Đặc điểm đột biến trên gen S ở bệnh nhân 
viêm gan B mạn 
Bảng 2: Phân bố các đột biến thường gặp trên gen S 
(n=200) 
Đột biến trên gen S (aa 1- 227) n (%) 
Các đột biến điểm trên gen S 
V14A/G/Q 20 (10) 
L21S 57 (28,5) 
N40S/K 16 (8) 
G44E/V 29 (14,5) 
T47A/E/V/K 14 (7) 
P/L49L/R/H 11 (5,5) 
S53L 69 (34,5) 
C76Y/T/W 21 (10,5) 
Y100C/F 10 (5) 
Q101R/K/H 11 (5,5) 
P120S/T 12 (6) 
R122K 17 (8,5) 
I126T/N/S 33 (16,5) 
M133T/S/L/I 14 (7) 
T189I 11 (5,5) 
M198I/M 37 (18,5) 
Y200F/W 10 (5) 
S210K/N/R/S 74 (37) 
L213I/M 13 (6,5) 
C221R/Y 10 (5) 
V224A/V 21 (10,5) 
Đột biến trên vùng chức năng của gen S (có ≥1) 
Đột biến vùng MHR (aa 100-169) (có ≥1) 
Pre-a (aa100-119) 34 (17) 
Vùng a (aa 124-148) 67 (33,5) 
Post a (aa 149-169) 37 (18,5) 
HLA-I (aa 87-98, 186-197, 215-223) 51 (25,5) 
 HLA-II (aa97-106, 171-179, 206-215) 94 (47) 
≥2 đột biến 31 (15,5) 
Các đột biến điểm trên gen S khá đa dạng, 
chiếm tỷ lệ trội hơn là L21S (28,5%), S53L 
(34,5%), I126T/N/S (16,5%) và S210K/N/R/S 
(37%). Đáng chú ý là có đến 33,5% có ít nhất 1 
đột biến điểm trên vùng "quyết định kháng 
nguyên a" (aa 124-148) (Bảng 2). 
Yếu tố liên quan với đột biến trên PreS/S 
Không có khác biệt ý nghĩa về tỷ lệ có đột 
biến trên PreS1 và PreS2 theo nhóm tuổi >40 và 
giới. Ngược lại, tỷ lệ có đột biến trên gen S thuộc 
vùng pre a determinant (24% vs 10%, p=0,008), 
post a determinant (24% vs 13%, p=0,045) và 
vùng HLA-1 (35% vs 16%, p=0,002) đều cao hơn 
ý nghĩa ở nhóm ≥40 tuổi. 
Ở genotype C, tỷ lệ đột biến cao hơn ý nghĩa 
so với genotype B tại các vùng NSB (62,5% vs 
32,7%), T epitope (57,5% vs 18,2%), B epitope 
(65% vs 36,4%), HLA2 (80,2% vs 22,3%), a 
determinant (41,9% vs 27,7%). Ngược lại, 
genotype B có tỷ lệ đột biến vùng HSP70 (73,6% 
vs 60%) cao hơn (Bảng 3). 
Bảng 3: Phân bố đột biến vùng PreS/S theo genotype 
(n=198) 
Vùng có đột biến 
Genotype 
p 
B (n=112) C (n=86) 
HSP70 81 (73,6) 48 (60) 0,047 
S promoter 83 (75,5) 51 (63,7) 0,081 
NSB 36 (32,7) 50 (62,5) <0,001 
T cell epitope 20 (18,2) 46 (57,5) <0,001 
B cell epitope 40 (36,4) 52 (65) 0,001 
HLA1 28 (25) 21 (24,4) 0,93 
HLA2 25 (22,3) 69 (80,2) <0,001 
a determinant 31 (27,7) 36 (41,9) 0,037 
Liên quan giữa đột biến gen S và đồng hiện 
diện anti HBs 
Tỷ lệ có đột biến vùng "a determinant" ở 
nhóm có đồng hiện diện anti HBs cao hơn ý 
nghĩa so với nhóm không có antiHBs (47,5% so 
với 30%, p=0,036). 
Bảng 4: Phân bố đột biến vùng a determinant của 
gen S ở các nhóm anti HBs 
Đột biến vùng a 
determinant 
AntiHBs 
p 
Dương (n= 40) Âm (n= 160) 
Có ≥1 19 (47,5) 48 (30) 
0,036 
Không 21 (52,5) 112 (70) 
BÀN LUẬN 
Dân số nghiên cứu gồm 200 bệnh nhân 
nhiễm HBV mạn có trung vị tuổi là 40 (IQR=29-
51), 56% nhiễm genotype B có thể đại diện cho ở 
dân số nhiễm HBV mạn nhưng phái nam (64%) 
trong nghiên cứu chiếm nhiều hơn so với dân số 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 113 
chung. Tỷ lệ genotype B trong nghiên cứu tương 
đương với dân số nhiễm HBV mạn của Trần 
Thiện Tuấn Huy (2004)(4) (51% genotype B) 
nhưng thấp hơn nhiều so với tỷ lệ genotype B 
(85,3%) trong dân số của Dunford L (2012)(5). Do 
mục tiêu tìm đột biến nên nghiên cứu không 
chọn bệnh nhân có HBV DNA âm tính hay quá 
thấp do vậy trung vị HBV DNA (7,08, IQR=5,69-
8,15 log cps/mL) cao hơn dân số nhiễm HBV 
mạn chung. Vì vậy các tỷ lệ đột biến PreS/S 
trong nghiên cứu này chỉ phản ánh cho nhóm 
nhiễm HBV có HBV DNA dương (HBV DNA >3 
log cps/mL). 
Về đặc điểm đột biến gen PreS/S 
Các đột biến điểm được tìm thấy với tỉ lệ 
đáng kể là các đột biến E/D54A/N 26,8%, 
K57Q/K 25,8%, A60V (26,3%), D62S (25,8%) 
thuộc vùng T cell epitope, và các đột biến điểm 
vùng NTCP dao động từ 5-16% (Bảng 1), tỷ lệ có 
đột biến xóa đoạn PreS1 là 25,8% và xóa đoạn 
PreS2 là 16,7%. Trong nghiên cứu gồm 114 bệnh 
nhân Việt Nam của tác giả Trần Thiện Tuấn Huy 
năm 2003(6) cũng không ghi nhận đột biến ở bệnh 
nhân dưới 20 tuổi, tỷ lệ đột biến chung vùng 
PreS là 36% gồm có đột biến xóa và đột biến 
điểm ở vùng PreS1, PreS2, thường gặp ở 
genotype B và C hơn so với các genotype khác. 
Đột biến ở vùng T cell epitope và B cell 
epitope liên quan đến biến đổi đặc tính miễn 
dịch của HBsAg. Theo Bauer T (2002)(7) đột biến 
vùng này gây tăng hoạt tính của tế bào T trợ 
giúp (liên quan với MHC) trên tế bào lympho T 
và B; gây giảm khả năng gắn kết của phức hợp 
trình diện kháng nguyên MHC nhóm I vào bề 
mặt tế bào gan giúp virus HBV trốn thoát khỏi 
sự giám sát và hoạt động thải trừ của miễn dịch. 
Tỷ lệ có ít nhất 1 đột biến điểm vùng "quyết 
định kháng nguyên a" chiếm đến 33,5%. Đột 
biến ở vùng "quyết định kháng nguyên a" làm 
mất hiệu quả trung hòa của antiHBs đã được 
nhắc đến ở bệnh nhân nhiễm HBV có đồng hiện 
diện antiHBs (Chen BF 2018)(8). Nghiên cứu này 
lần đầu tại Việt Nam tìm thấy liên quan giữa 
hiện diện đồng thời antiHBs và đột biến thuộc 
vùng "quyết định kháng nguyên a", ghi nhận tỷ 
lệ có đột biến ở vùng "quyết định kháng nguyên 
a" ở nhóm có đồng hiện diện antiHBs là 47,5% 
cao hơn so với nhóm nhiễm HBV mạn không có 
antiHBs là 30%, p=0,036 (Bảng 4). Các đột biến 
điểm được chúng tôi ghi nhận hàng đầu trong 
vùng "quyết định kháng nguyên a" này là: 
I126T/N/S 16,5%, M133T/S/L/I 7% (Bảng 2). 
Nghiên cứu của Kim HS (2018) cũng đã mô 
tả đột biến ở các vị trí acid amin 120, 123, 126, 
129, 130, 133, 134, 137, 139, 140, và 143–145 tương 
tự các phát hiện của nghiên cứu này(3). Tác giả 
Qin Y (2018) cũng cho rằng đột biến tại vị trí 126 
là 1 trong 8 đột biến quan trọng được xem như 
đột biến "trốn thoát vắc-xin" gây giảm hiệu quả 
chương trình chủng ngừa(9). Chủng chứa các đột 
biến này có thể đe dọa cho người đã có kháng 
thể do chủng ngừa vắc-xin hay phòng ngừa 
bằng HBIg. Đặc biệt ở nghiên cứu này đột biến 
G145R (thường được nhắc tới trong chủng trốn 
thoát vắc xin) được ghi nhận rất ít (0,5%), điều 
này cũng tương tự trong công bố của tác giả Bùi 
Thị Tôn Thất với (0,7% có G145R)(2). 
Kết quả của nghiên cứu cũng tìm thấy một 
số yếu tố như nhóm tuổi lớn (>40) có liên quan 
với các đột biến vùng Pre-a determinant, post a 
determinant, HLA-I có thể do vùng này chịu áp 
lực miễn dịch kéo dài và được chọn lọc dần theo 
thời gian nhiễm HBV. 
Một số đột biến vùng chức năng đặc biệt có 
phân bố thay đổi theo genotype. Genotype C có 
tỷ lệ đột biến vùng NSB, T epitope, B epitope, 
HLA-II, a determinant cao hơn so với genotype 
B (Bảng 3). Theo tác giả Chen BF (2018), một số 
nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ đột biến điểm ở vùng 
gen preS cao hơn ở genotype C, đặc biệt ở bệnh 
nhân có biến chứng HCC(8). 
KẾT LUẬN 
Các đột biến điểm thường gặp trên gen 
PreS/S, tỷ lệ có đột biến trên vùng chức năng đặc 
hiệu và đột biến xóa PreS1 ở người nhiễm HBV 
mạn được ghi nhận từ 20-30%, khác nhau theo 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 114 
genotype và nhóm tuổi >40. Đột biến ở vùng 
"quyết định kháng nguyên a" gặp ở 33,5% và có 
tỷ lệ cao hơn ở nhóm đồng hiện diện anti HBs. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Matsuo J, Son HD, Yamamoto C, Nagashima S (2017). 
Clustering infection of hepatitis B virus genotype B4 among 
residents in Vietnam, and its genomic characters both intra- and 
extra- family. PLoS ONE, 12(7):e0177248. 
2. Bui Thi Ton That, Tran Thanh Tan, Nghiem My Ngoc, Rahman 
P (2017). Molecular characterization of hepatitis B virus in 
Vietnam. BMC Infect Dis, 17(1):601. 
3. Kim HS, Chen X, Xu M, Yan C et al (2018). Frequency of 
hepatitis B surface antigen variants (HBsAg) in hepatitis B virus 
genotype B and C infected East-and Southeast Asian patients: 
Detection by the Elecsys® HBsAg II assay. Journal of Clinical 
Virology, 103:48-56. 
4. Tran Thien Tuan Huy, Ushijima H, Vo Xuan Quang, Trinh Thi 
Ngoc et al (2004). Characteristics of core promoter and precore 
stop codon mutants of hepatitis B virus in Vietnam. J Med Virol, 
74:228-236. 
5. Dunford L, Carr MJ, Dean J, Nguyen Linh Thuy, et al (2012). A 
Multicentre Molecular Analysis of Hepatitis B and Blood-Borne 
Virus Coinfections in Viet Nam. PLoS ONE, 7(6):e39027. 
6. Tran Thien Tuan Huy, Ushijima H, Win KM, Luengrojanakul P 
(2003). High Prevalence of Hepatitis B Virus Pre-S Mutant in 
Countries Where It Is Endemic and Its Relationship with 
Genotype and Chronicity. Journal of Clinical Microbiology, 
14(2):5449–5455. 
7. Bauer T, Weinberger K, Jilg W (2002). Variants of Two Major T 
Cell Epitopes Within the Hepatitis B Surface Antigen Are Not 
Recognized by Specific T Helper Cells of Vac- cinated 
Individuals. Hepatology, 35:455–465. 
8. Chen BF (2018). Hepatitis B virus pre-S/S variants in liver 
diseases. World J Gastroenterol, 24(14):1507-1520. 
9. Qin Y, Liao P (2018). Hepatitis B virus vaccine breakthrough 
infection: surveillance of S gene mutants of HBV. Acta Virologica, 
62:115 – 121. 
Ngày nhận bài báo: 08/12/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_dot_bien_gen_press_o_benh_nhan_nhiem_hbv_man.pdf