Đặc điểm di căn hạch trên CT Scan đối chiếu với tổn thương trong mổ và mô bệnh học của ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Quân Y 103
Trong thời gian 26 tháng t tháng 01 năm 2014 đến tháng 03 năm 2016, tại khoa phẫu thuật Lồng ngực – Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103 đã tiến hành phẫu thuật cắt thùy, nạo vét hạch cho 29 trƣờng hợp ung thƣ phổi nguyên phát, tuổi trung bính 58,62 với 93,10 là nam giới. Trong đó có 28 bệnh nhân cắt 1 thùy phổi (96,55 ), 1 bệnh nhân cắt 2 thùy phổi (3,45 ), không có bệnh nhân nào cắt toàn bộ 1 phổi. Phân loại mô bệnh học: ung thƣ biểu mô tuyến 62,07 , ung thƣ biểu mô tế bào vảy 21,14 , ung thƣ biểu mô kém biệt hóa 10,34 , ung thƣ biểu mô tế bào sáng 3,45
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm di căn hạch trên CT Scan đối chiếu với tổn thương trong mổ và mô bệnh học của ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Quân Y 103", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm di căn hạch trên CT Scan đối chiếu với tổn thương trong mổ và mô bệnh học của ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Quân Y 103
ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH TRÊN CT SCAN ĐỐI CHIẾU VỚI TỔN THƢƠNG TRONG MỔ VÀ MÔ BỆNH HỌC 17 ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH TRÊN CT SCAN ĐỐI CHIẾU VỚI TỔN THƢƠNG TRONG MỔ VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ ĐƢỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 Nguyễn Trường Giang*, Nguyễn Ngọc Trung*, Nguyễn Văn Nam*, Nguyễn Thế Kiên * TÓM TẮT Trong thời gian 26 tháng t tháng 01 năm 2014 đến tháng 03 năm 2016, tại khoa phẫu thuật Lồng ngực – Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103 đã tiến hành phẫu thuật cắt thùy, nạo vét hạch cho 29 trƣờng hợp ung thƣ phổi nguyên phát, tuổi trung bính 58,62 với 93,10 là nam giới. Trong đó có 28 bệnh nhân cắt 1 thùy phổi (96,55 ), 1 bệnh nhân cắt 2 thùy phổi (3,45 ), không có bệnh nhân nào cắt toàn bộ 1 phổi. Phân loại mô bệnh học: ung thƣ biểu mô tuyến 62,07 , ung thƣ biểu mô tế bào vảy 21,14 , ung thƣ biểu mô kém biệt hóa 10,34 , ung thƣ biểu mô tế bào sáng 3,45 . Chẩn đoán trƣớc mổ chỉ 3,45 trƣờng hợp xác định rõ hạch trên CTscan. 29 tƣờng hợp đều đƣợc ghi nhận có hạch trong mổ, trong đó hạch số 10 chiếm tỉ lệ cao nhất ( 21 tƣờng hợp, 72,4 ), tiếp đến hạch số 4 và hạch số 9 với lần lƣợt là 24,1 và 20,4 . Mô bệnh học hạch sau mổ có 8 trƣờng hợp (27,59 ) có di căn hạch, trong số này phù hợp với PET-CT là 75%, di căn hạch số 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 50%. Study on characteristics of lymph node metastasis using CT Scan diagnosis in comparison with surgical and histopathological findings in patients with non-small cell lung cancer underwent lobectomy at 103 Military Hospital SUMMARY Within 26 months (01/2014 – 03/2016), 29 patients who were diagnosed with the lung cancer disease, and underwent lobectomy surgery at cardiothoracic department of 103 Military hospital. The mean age was 58,62; 93.10% was male; lobectomy surgery was performed on 28 patients (95,55%), bilobectomy surgery was implemented on 1 patient (3,45%). Histopathological analysis: adenocarcinoma (62,07%), squamous cell carcinoma (24,14%), undifferentiated pulmonary carcinoma (10,34%), clear cell carcinoma (3,45 %). Pre-operative CT Scan diagnosis identified the lymph node metastasis with the low percentage of 3,45%, while 100% being determined during the operation. In which lymph node groups 10, 4, 9 make up 72,42% , 17,24%, 10,34% respectively. The histopathological analysis identified lymph node metastasis in 8 cases (27,59%). These cases were correlated with PET-CT 75%, lymph node metastasis in group 4 make up the highest percentage of 50%. 3 I. ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ phổi nguyên phát chiếm tỷ lệ cao và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong tất cả các loại bệnh ung thƣ. Trên thế giới trong số khoảng 12,7 triệu trƣờng hợp ung thƣ mới mắc đƣợc chẩn đoán hàng năm, ung thƣ phổi nguyên phát chiếm 1,61 triệu trƣờng hợp ( 12,7%), với 1,38 triệu trƣờng hợp tử vong. Tại Việt Nam, ung thƣ phổi nguyên phát có xuất độ cao, đặc biêt ở nam giới, với tỷ lệ 24,6 bệnh nhân / 100.000 dân tại khu vực Thành phố Hồ Chì Minh và 38,8 bệnh nhân / 100.000 dân tại khu vực Hà Nội. T năm 2005- 2006, trong 93.719 trƣờng hợp tử vong do ung thƣ trong đó có 22.209 do ung thƣ phổi.[1], [3], [6]. * Khoa Ph u thuật Lồng ngực – Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103 Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Nguyễn Trường Giang Ngày nhận bài: 15/10/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/11/2016 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Bùi Đức Phú PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 18 Đa số các trƣờng hợp ung thƣ phổi đƣợc phát hiện ở giai đoạn muộn không còn khả năng điều trị triệt để. Theo hầu hết các tài liệu thống kê trong và ngoài nƣớc thí chỉ có khoảng 15-20% bệnh nhân ung thƣ phổi đƣợc phát hiện ở giai đoạn còn có khả năng phẫu thuật điều trị triệt để. Phát hiện sớm, chẩn đoán chình xác giai đoạn và lựa chọn phƣơng pháp điều trị tối ƣu góp phần nhín nhận rõ hơn bức tranh toàn cảnh về ung thƣ phổi. Các nghiên cứu về ung thƣ phổi đã đƣợc thực hiện nhiều ở các trung tâm lớn trong và ngoài nƣớc, tuy nhiên các kết quả nghiên cứu đánh giá về tính trạng di căn hạch rốn phổi và trung thất đối chiếu với chụp CT mổ trƣớc và kết quả mô bệnh học hạch sau mổ còn rất khác nhau. Ví vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục đìch: đánh giá tính trạng di căn hạch so sánh giữa kết quả chụp CT Scan và tổn thƣơng trong mổ trong ung thƣ phổi tế bào không nhỏ. II. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu Bệnh nhân ung thƣ phổi đƣợc điều trị bằng phẫu thuật tại Khoa phẫu thuật Tim mạch- Lồng ngực, Bệnh viện Quân Y 103, thời gian t tháng 1 năm 2014 đến tháng 3 năm 2016. 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu - Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang. - Bệnh nhân ung thƣ phổi đƣợc đánh giá các đặc điểm: + Tuổi, giới. + Các triệu chứng lâm sàng. + Các xét nghiệm: CT scan, PET-CT đánh giá: vị trì khối u, kìch thƣớc khối u (cm), hạch rốn phổi, hạch trung thất - Tất cả các bệnh nhân đƣợc đánh giá giai đoạn, xét chỉ định phẫu thuật, chuẩn bị mổ theo quy trính thống nhất. - Số lƣợng hạch cụ thể trong mổ. - Mô bệnh học khối u và hạch sau mổ. - Phƣơng pháp xử lý số liệu: số liệu đƣợc xử lý trên phần mềm SPSS 16.0. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Bảng 3.1: Tuổi và giới Giới tính n= Khoảng dao động Tuổi trung bình Nam 27 36-80 58,59 Nữ 2 55-63 59 Tổng 29 36-80 58,62 Tuổi trung bính cho cả nam và nữ là 58,62 Bệnh nhân trẻ nhất 36 tuổi, bệnh nhân lớn tuổi nhất 80 tuổi, cả 2 đều là nam giới. Có 2 trƣờng hợp nữ 55 và 63 tuổi. Tỷ lệ nam/ nữ: 13,5/1. Bảng 3.2: Triệu chứng âm sàng Triệu chứng âm sàng Số bệnh nhân Tỷ lệ % Ho khan 23 79,31 Ho máu 4 13,79 Đau tức ngực 21 72,41 Gầy sút cân 8 27,59 Tính cờ đi khám sức khỏe 4 13,79 Triệu chứng thƣờng gặp nhất là ho khan, đau tức ngực, sau đó đến gầy sút cân. Bảng 3.3: CT scan lồng ngực có thuốc cản quang STT Đặc điểm CT scan Số bệnh nhân Tỷ lệ % 1 Kìch thƣớc u ≤ 2 cm 2 đến ≤ 3cm 3 đến ≤ 5 cm 5 đến ≤ 7 cm > 7 cm 4 10 10 3 2 13,79 34,48 34,48 10,34 6,91 ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP 19 2 Vị trì Thùy trên (P) Thùy giữa (P) Thùy dƣới (P) Thùy trên (T) Thùy dƣới (T) Thùy trên + giữa (P) Thùy dƣới+giữa (P) Thùy trên + dƣới (T) 11 0 7 8 3 0 0 0 37,93 0 24,14 27,59 10,34 0 0 0 3 Hạch rốn phổi 1 3,45 4 Hạch trung thất 1 3,45 5 Xâm lấn thành ngực 1 3,45 Trên chụp CT scan lồng ngực có tiêm thuốc cản quang, kìch thƣớc khối u chủ yếu ở T1b và T2a, chiếm đến 68,96%, phần lớn các khối u ngấm thuốc cản quang mạnh sau tiêm, phần nào đã giúp xác định đƣợc bản chất ác tình của khối u. Chỉ có 1 trƣờng hợp xác định hạch trung thất và hạch rốn phổi rõ trên phim chụp CT scan lồng ngực, còn lại việc xác định có hạch trung thất và hạch rốn phổi khó khăn. Bảng 3.4: Kết quả chụp PET-CT U thùy trên (P) U thùy dƣới (P) U thuỳ trên (T) U thùy dƣới (T) Di căn hạch nhóm N1 Di căn hạch nhóm N2 Số BN 1 0 2 1 2 2 % 25 0 50 25 100 50 Đối chiếu MBH hạch 2 1 Trong 4 bệnh nhân đƣợc chụp PET-CT thí có 2 bệnh nhân xác định có di căn nhóm hạch N1, 2 trƣờng hợp xác định có di căn nhóm hạch N2, đồi chiếu với mô bệnh học hạch sau mổ thí nhóm N1 đúng 100 , còn nhóm N2 có 1 bệnh nhân ghi nhận là hạch viêm (chiếm 50%). Bảng 3.5: Các nhóm hạch trong mổ Hạch 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Số BN 0 1 0 7 3 1 4 1 6 21 2 1 1 0 % 0 3,4 0 24,1 10,3 3,4 13,7 3,4 20,4 72,4 6,8 3,4 3,4 0 Cả 29 bệnh nhân đều đƣợc nạo vét hạch trong mổ, trong đó hạch số 10 chiếm tỉ lệ cao nhất với 72,4%, tiếp đến hạch số 4 và hạch số 9 với lần lƣợt là 24,1 và 20,4 Bảng 3.6: Phƣơng pháp phẫu thuật Phƣơng pháp phẫu thuật Số bệnh nhân Tỷ lệ % Cắt 1 thùy phổi 28 96,55 Cắt 2 thùy phổi 1 3,45 Cắt toàn bộ 1 bên phổi 0 0 Hầu hết các trƣờng hợp đƣợc phẫu thuật cắt 1 thùy phổi và nạo vét hạch hệ thống với 96,55%, chỉ có 1 trƣờng hợp chiếm 3,45% cắt 2 thùy phổi ví khối u ở thùy trên xêm lấn sang thùy giữa phổi phải. Bảng 3.7: Kết quả mô bệnh học Kết quả mô bệnh học Số BN % Ung thƣ biểu mô tuyến (BMT) 18 62,07 Ung thƣ biểu mô tế bào vảy (TBV) 7 24,14 Ung thƣ biểu mô kém biệt hóa (KBH) 3 10,34 Ung thƣ biểu mô tế bào sáng (TBS) 1 3,45 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 20 Ung thƣ biểu mô tuyến (62,07%) chiếm tỷ lệ vƣợt trội so với các typ ung thƣ khác. Bảng 3.8: Tình trạng di căn hạch Số BN Hạch số 2 Hạch số 4 Hạch số 10 Hạch số 9 % Hạch di căn 8 1 4 2 1 27,59 Hạch viêm 21 72,41 % 12,5 50 25 12,5 100 Trong số 8 bệnh nhân xác định có di căn hạch chiếm 27,59 , thí di căn hạch số 4 chiếm tỷ lệ 50%. IV. BÀN LUẬN 4.1. Đặc điểm của ung thƣ phổi đƣợc điều trị bằng phẫu thuật Ung thƣ phổi là bệnh lý khá thƣờng gặp, trong thời gian 26 tháng qua tại Khoa phẫu thuật Lồng ngực và Tim mạch, bệnh viện Quân Y 103 chúng tôi tiến hành phẫu thuật cắt thùy cho 29 bệnh nhân. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là ho khan ( 23 trƣờng hợp, 79,31 ) và đau tức ngực (21 trƣờng hợp, 72,41%). Hai triệu chứng này cao hơn các tác giả khác là 32,7 và 20 [5]. Số bệnh nhân phát hiện tính cờ đi khám sức khỏe chiếm tỷ lệ cao ( 4 trƣờng hợp, 13,79%). Điều này tƣơng đƣơng với các nghiên cứu của các tác giả khác [2], [6].Những khối u phát hiện tính cờ thƣờng nhỏ, ở giai đoạn I. Kết quả này hoàn toàn phù hợp giai đoạn bệnh sau mổ với 18 bệnh nhân giai đoạn IA và IB chiếm 62,07%. Tỷ lệ nam giới / nữ giới của chúng tôi là 13,5/1, cao hơn các tác giả khác [1], [4].Điều này có thể đƣợc giải thìch một phần do chúng tôi là bệnh viện tuyến quân đội nên cũng có sự chênh lệch đáng kể giữa nam giới và nữ giới. 4.2. Vị trí tổn thƣơng và hạch trên CT scan lồng ngực Tổn thƣơng nằm ở bên phổi phải nhiều hơn 18 trƣờng hợp chiếm 62,07 . Trong đó thùy trên chiếm tỷ lệ cao với 11/18 trƣờng hợp, 61,11%. Nhận định này cũng giống một số tác giả khác [7]. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chƣa lý giải đƣợc tại sao ung thƣ phổi ở phổi phải chiếm tỷ lệ cao hơn phổi trái. Do cấu tạo về giải phẫu học, nên với những khối u bên phổi phải việc phẫu thuật cắt thùy điều trị ung thƣ dễ hơn phổi trái. Trong phẫu thuật cắt thùy, khó nhất là cắt thùy trên phổi trái, nếu không cẩn thận s làm tổn thƣơng nhánh động mạch của thùy dƣới phổi trái, gây hoại tử hoặc mất chức năng thùy dƣới. Chỉ có 3,45 trƣờng hợp xác định rõ ràng có hạch trung thất và hạch rốn phổi trên CTscan lồng ngực có tiêm thuốc cản quang. Hầu hết các trƣờng hợp còn lại đều khó khăn trong việc xác định hạch trên CTscan. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với nghiên cứu của Chung Giang Đông và Đỗ Kim Quế 85,4% hạch rốn phổi và 47,2 hạch trung thất [1]. Có thể do nhóm bệnh nhân của chúng tôi có đến 62,07% giai đoạn IA và IB, còn của tác giả 70,3% giai đoạn IIIA và IIIB nên việc xác định hạch trên CT scan là khác nhau. Theo Lê Sỹ Sâm và CS thí kìch thƣớc khối u càng lớn thí tỷ lệ di căn hạch càng cao[4]. 4.3. Về di căn hạch trên PET-CT đối chiếu với mô bệnh hạch sau mổ. Cả 4 trƣờng hợp chụp PET-CT đƣợc xác định có di căn hạch , trong đó 2 trƣờng hợp di căn hạch nhóm N1, 2 trƣờng hợp di căn hạch nhóm N2. Đối chiếu với mô bệnh hạch sau mổ thí nhóm N1 phù hợp 100 , còn nhóm N2 chỉ phù hợp 50 . Rõ ràng việc xác định di căn hạch trên PET- CT có ƣu thế hơn hẳn trên CTscan. Tuy nhiên do giá thành cao nên chỉ có 4 bệnh nhân đƣợc chụp PET-CT nên chƣa thể xác định đƣợc quy luật di căn nhóm hạch cụ thể. ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP 21 4.4. Nạo vét hạch trong mổ đối chiếu với kết quả mô bệnh hạch Trong điều trị ung thƣ nói chung, ung thƣ phổi nói riêng, nạo vét hạch là công việc quan trọng thứ 2 sau phẫu thuật cắt rộng rãi khối u. Nó có giá trị trong việc loại bỏ tối đa tế bào ung thƣ ra khỏi cơ thể bệnh nhân, xác định chình xác giai đoạn, giúp cho quá trính điều trị hỗ trợ hậu phẫu và tiên lƣợng bệnh.Tất cả 29 bệnh nhân của chúng tôi đều đƣợc nạo vét hạch, trong đó hạch số 10 chiếm tỷ lệ cao nhất 21 trƣờng hợp, 72,4%, tiếp đến hạch số 4 và hạch số 9 với lần lƣợt là 24,1 và 20,4 . Đối chiếu với mô bệnh hạch sau mổ chỉ có 8 trƣờng hợp, 27,59 có di căn hạch, trong đó di căn hạch số 4 chiếm 4 trƣờng hợp, 50%, hạch số 10 là 2 trƣờng hợp, 25%, hạch số 2 và hạch số 9 có 1 trƣờng hợp, 12,5%. Trong số 8 trƣờng hợp xác định có di căn hạch, thí có 2 trƣờng hợp thùy trên phải di căn hạch số 4, 2 trƣờng hợp thùy trên trái di căn hạch số 10, thùy dƣới phải:1 trƣờng hợp di căn hạch số 2, 1 trƣờng hợp di căn hạch số 4, 1 trƣờng hợp di căn hạch số 10 và 1 trƣờng hợp di căn hạch số 9. Nhận định này một phần phù hợp với đặc điểm di căn hạch bạch huyết của ung thƣ phổi [1], [7], [8], tuy nhiên do số liệu còn ìt, cần đƣợc nghiên cứu thêm. 4.5. Đặc điểm mô bệnh học ung thƣ phổi không tế bào nhỏ đƣợc điều trị bằng phẫu thuật Ung thƣ biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao vƣợt trội ( 18 trƣờng hợp, 62,07%), tiếp đến ung thƣ biểu mô tế bào vảy ( 7 trƣờng hợp, 24,14%). Kết quả này hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc [2],[4],[8]. V. KẾT LUẬN Trong thời gian 26 tháng t tháng 01 năm 2014 đến tháng 03 năm 2016, chúng tôi đã tiến hành phẫu thuật cắt thùy, nạo vét hạch cho 29 trƣờng hợp ung thƣ phổi nguyên phát, kết quả thu đƣợc nhƣ sau: - Tuổi trung bính 58,62 với 93,10 là nam giới. Trong đó có 28 bệnh nhân cắt 1 thùy phôi (96,55 ), 1 bệnh nhân cắt 2 thùy phổi (3,45 ), không có bệnh nhân nào cắt toàn bộ 1 phổi. - Phân loại mô bệnh học: ung thƣ biểu mô tuyến 62,07 , ung thƣ biểu mô tế bào vảy 21,14%, ung thƣ biểu mô kém biệt hóa 10,34 , ung thƣ biểu mô tế bào sáng 3,45 . - Chẩn đoán trƣớc mổ chỉ 3,45 trƣờng hợp xác định rõ hạch trên CTscan. 29 tƣờng hợp đều đƣợc ghi nhận có hạch trong mổ, trong đó hạch số 10 chiếm tỉ lệ cao nhất ( 21 tƣờng hợp, 72,4%), tiếp đến hạch số 4 và hạch số 9 với lần lƣợt là 24,1 và 20,4 . Mô bệnh học hạch sau mổ có 8 trƣờng hợp (27,59 ) có di căn hạch, trong số này phù hợp với PET-CT là 75 , di căn hạch số 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 50%. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chung Giang Đông, Đỗ Kim Quế (2007). Giá trị của CT scan trong chẩn đoán di căn hạch của ung thƣ phổi nguyên phát, Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh. Tập 11. Phụ bản c a Số 1. 2. Nguyễn Hoài Nam (1996). Một số nhận xét về hính thái giải phẫu bệnh lý qua 54 trƣờng hợp ung thƣ phổi đƣợc mổ tại bệnh viện Chợ rẫy. Hình thái học, tập 6, số 2, tr:25-26. 3. Nguyễn Hoài Nam (2003). Nghiên cứu hính thái giải phẫu bệnh và lâm sàng của ung thƣ phổi đƣợc điều trị bằng phẫu thuật. Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh. Tập 7. Phụ bản c a Số 1. 4. Lê Sỹ Sâm, Đỗ Kim Quế (2007). Kìch thƣớc khối u có lien quan với nguy cơ di căn hạch và tỷ lệ sống còn trong ung thƣ phổi không tế bào nhỏ.,Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh. Tập 11. Phụ bản c a Số 1. PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 22 5. Broderick SR, Patterson GA.(2013). Performance of integrated positron emission tomography/computed tomography for mediastinal nodal staging in non-small cell lung carcinoma. Thorac Surg Clin. May;23(2):193-8. doi: 10.1016/j.thorsurg.2013.01.014. Epub 2013 Feb 19. Review. 6. Choi CM, Kim MY, Hwang HJ, Lee JB, Kim WS.(2015). Advanced adenocarcinoma of the lung: comparison of CT characteristics of patients with anaplastic lymphoma kinase gene rearrangement and those with epidermal growth factor receptor mutation. Radiology. Apr;275(1):272-9. doi: 10.1148/radiol.14140848. Epub 2015 Jan 7. 7. Kudo S, Imai K, Ishiyama K, Hashimoto M, Saito H, Motoyama S, Sato Y, Takashima S, Murata K, Minamiya Y.(2014). New CT criteria for nodal staging in non-small cell lung cancer. Clin Imaging. Jul- Aug;38(4):448-53. doi: 10.1016/j.clinimag.2014.02.008. Epub 2014 Feb 15. 8. Pak K, Park S, Cheon GJ, Kang KW, Kim IJ, Lee DS, Kim EE, Chung JK. (2015). Update on nodal staging in non-small cell lung cancer with integrated positron emission tomography/computed tomography: a meta- analysis. Ann Nucl Med. Jun;29(5):409-19. doi: 10.1007/s12149-015-0958-6. Epub 2015 Feb 6.
File đính kèm:
dac_diem_di_can_hach_tren_ct_scan_doi_chieu_voi_ton_thuong_t.pdf

