Đặc điểm di căn hạch trên CT Scan đối chiếu với tổn thương trong mổ và mô bệnh học của ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Quân Y 103

Trong thời gian 26 tháng t tháng 01 năm 2014 đến tháng 03 năm 2016, tại khoa phẫu thuật Lồng ngực – Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103 đã tiến hành phẫu thuật cắt thùy, nạo vét hạch cho 29 trƣờng hợp ung thƣ phổi nguyên phát, tuổi trung bính 58,62 với 93,10 là nam giới. Trong đó có 28 bệnh nhân cắt 1 thùy phổi (96,55 ), 1 bệnh nhân cắt 2 thùy phổi (3,45 ), không có bệnh nhân nào cắt toàn bộ 1 phổi. Phân loại mô bệnh học: ung thƣ biểu mô tuyến 62,07 , ung thƣ biểu mô tế bào vảy 21,14 , ung thƣ biểu mô kém biệt hóa 10,34 , ung thƣ biểu mô tế bào sáng 3,45

pdf 6 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm di căn hạch trên CT Scan đối chiếu với tổn thương trong mổ và mô bệnh học của ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Quân Y 103", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm di căn hạch trên CT Scan đối chiếu với tổn thương trong mổ và mô bệnh học của ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Quân Y 103

Đặc điểm di căn hạch trên CT Scan đối chiếu với tổn thương trong mổ và mô bệnh học của ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Quân Y 103
ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH TRÊN CT SCAN ĐỐI CHIẾU VỚI TỔN THƢƠNG TRONG MỔ VÀ MÔ BỆNH HỌC 
 17 
ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH TRÊN CT SCAN ĐỐI CHIẾU VỚI TỔN THƢƠNG TRONG MỔ 
VÀ MÔ BỆNH HỌC CỦA UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ ĐƢỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG 
PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 
Nguyễn Trường Giang*, Nguyễn Ngọc Trung*, Nguyễn Văn Nam*, Nguyễn Thế Kiên * 
TÓM TẮT 
Trong thời gian 26 tháng t tháng 01 năm 
2014 đến tháng 03 năm 2016, tại khoa phẫu thuật 
Lồng ngực – Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103 
đã tiến hành phẫu thuật cắt thùy, nạo vét hạch cho 
29 trƣờng hợp ung thƣ phổi nguyên phát, tuổi 
trung bính 58,62 với 93,10 là nam giới. Trong 
đó có 28 bệnh nhân cắt 1 thùy phổi (96,55 ), 1 
bệnh nhân cắt 2 thùy phổi (3,45 ), không có 
bệnh nhân nào cắt toàn bộ 1 phổi. Phân loại mô 
bệnh học: ung thƣ biểu mô tuyến 62,07 , ung 
thƣ biểu mô tế bào vảy 21,14 , ung thƣ biểu mô 
kém biệt hóa 10,34 , ung thƣ biểu mô tế bào 
sáng 3,45 . Chẩn đoán trƣớc mổ chỉ 3,45 
trƣờng hợp xác định rõ hạch trên CTscan. 29 
tƣờng hợp đều đƣợc ghi nhận có hạch trong mổ, 
trong đó hạch số 10 chiếm tỉ lệ cao nhất ( 21 
tƣờng hợp, 72,4 ), tiếp đến hạch số 4 và hạch số 
9 với lần lƣợt là 24,1 và 20,4 . Mô bệnh học 
hạch sau mổ có 8 trƣờng hợp (27,59 ) có di căn 
hạch, trong số này phù hợp với PET-CT là 75%, 
di căn hạch số 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 50%. 
Study on characteristics of lymph node 
metastasis using CT Scan diagnosis in 
comparison with surgical and histopathological 
findings in patients with non-small cell lung 
cancer underwent lobectomy at 103 Military 
Hospital 
SUMMARY 
Within 26 months (01/2014 – 03/2016), 29 
patients who were diagnosed with the lung cancer 
disease, and underwent lobectomy surgery at 
cardiothoracic department of 103 Military 
hospital. The mean age was 58,62; 93.10% was 
male; lobectomy surgery was performed on 28 
patients (95,55%), bilobectomy surgery was 
implemented on 1 patient (3,45%). 
Histopathological analysis: adenocarcinoma 
(62,07%), squamous cell carcinoma (24,14%), 
undifferentiated pulmonary carcinoma (10,34%), 
clear cell carcinoma (3,45 %). Pre-operative CT 
Scan diagnosis identified the lymph node 
metastasis with the low percentage of 3,45%, 
while 100% being determined during the 
operation. In which lymph node groups 10, 4, 9 
make up 72,42% , 17,24%, 10,34% respectively. 
The histopathological analysis identified lymph 
node metastasis in 8 cases (27,59%). These cases 
were correlated with PET-CT 75%, lymph node 
metastasis in group 4 make up the highest 
percentage of 50%. 3 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Ung thƣ phổi nguyên phát chiếm tỷ lệ cao và 
là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong tất cả 
các loại bệnh ung thƣ. Trên thế giới trong số 
khoảng 12,7 triệu trƣờng hợp ung thƣ mới mắc 
đƣợc chẩn đoán hàng năm, ung thƣ phổi nguyên 
phát chiếm 1,61 triệu trƣờng hợp ( 12,7%), với 1,38 
triệu trƣờng hợp tử vong. Tại Việt Nam, ung thƣ 
phổi nguyên phát có xuất độ cao, đặc biêt ở nam 
giới, với tỷ lệ 24,6 bệnh nhân / 100.000 dân tại khu 
vực Thành phố Hồ Chì Minh và 38,8 bệnh nhân / 
100.000 dân tại khu vực Hà Nội. T năm 2005-
2006, trong 93.719 trƣờng hợp tử vong do ung thƣ 
trong đó có 22.209 do ung thƣ phổi.[1], [3], [6]. 
* Khoa Ph u thuật Lồng ngực – Tim mạch, Bệnh viện Quân y 103 
Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Nguyễn Trường Giang 
Ngày nhận bài: 15/10/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/11/2016 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Bùi Đức Phú 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 
 18 
Đa số các trƣờng hợp ung thƣ phổi đƣợc phát 
hiện ở giai đoạn muộn không còn khả năng điều trị 
triệt để. Theo hầu hết các tài liệu thống kê trong và 
ngoài nƣớc thí chỉ có khoảng 15-20% bệnh nhân 
ung thƣ phổi đƣợc phát hiện ở giai đoạn còn có khả 
năng phẫu thuật điều trị triệt để. Phát hiện sớm, 
chẩn đoán chình xác giai đoạn và lựa chọn phƣơng 
pháp điều trị tối ƣu góp phần nhín nhận rõ hơn bức 
tranh toàn cảnh về ung thƣ phổi. 
 Các nghiên cứu về ung thƣ phổi đã đƣợc 
thực hiện nhiều ở các trung tâm lớn trong và 
ngoài nƣớc, tuy nhiên các kết quả nghiên cứu 
đánh giá về tính trạng di căn hạch rốn phổi và 
trung thất đối chiếu với chụp CT mổ trƣớc và kết 
quả mô bệnh học hạch sau mổ còn rất khác nhau. 
Ví vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm 
mục đìch: đánh giá tính trạng di căn hạch so sánh 
giữa kết quả chụp CT Scan và tổn thƣơng trong 
mổ trong ung thƣ phổi tế bào không nhỏ. 
II. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 
Bệnh nhân ung thƣ phổi đƣợc điều trị bằng 
phẫu thuật tại Khoa phẫu thuật Tim mạch- Lồng 
ngực, Bệnh viện Quân Y 103, thời gian t tháng 1 
năm 2014 đến tháng 3 năm 2016. 
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 
- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu 
mô tả cắt ngang. 
- Bệnh nhân ung thƣ phổi đƣợc đánh giá 
các đặc điểm: 
+ Tuổi, giới. 
+ Các triệu chứng lâm sàng. 
+ Các xét nghiệm: CT scan, PET-CT đánh 
giá: vị trì khối u, kìch thƣớc khối u (cm), hạch 
rốn phổi, hạch trung thất 
- Tất cả các bệnh nhân đƣợc đánh giá giai 
đoạn, xét chỉ định phẫu thuật, chuẩn bị mổ theo 
quy trính thống nhất. 
- Số lƣợng hạch cụ thể trong mổ. 
- Mô bệnh học khối u và hạch sau mổ. 
- Phƣơng pháp xử lý số liệu: số liệu đƣợc 
xử lý trên phần mềm SPSS 16.0. 
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
Bảng 3.1: Tuổi và giới 
Giới tính n= 
Khoảng 
dao động 
Tuổi trung 
bình 
Nam 27 36-80 58,59 
Nữ 2 55-63 59 
Tổng 29 36-80 58,62 
Tuổi trung bính cho cả nam và nữ là 58,62 
Bệnh nhân trẻ nhất 36 tuổi, bệnh nhân lớn 
tuổi nhất 80 tuổi, cả 2 đều là nam giới. Có 2 
trƣờng hợp nữ 55 và 63 tuổi. 
Tỷ lệ nam/ nữ: 13,5/1. 
Bảng 3.2: Triệu chứng âm sàng 
Triệu chứng âm sàng 
Số bệnh 
nhân 
Tỷ lệ % 
Ho khan 23 79,31 
Ho máu 4 13,79 
Đau tức ngực 21 72,41 
Gầy sút cân 8 27,59 
Tính cờ đi khám sức khỏe 4 13,79 
 Triệu chứng thƣờng gặp nhất là ho khan, đau tức 
ngực, sau đó đến gầy sút cân. 
Bảng 3.3: CT scan lồng ngực có thuốc cản quang 
STT Đặc điểm CT scan Số bệnh nhân Tỷ lệ % 
1 Kìch thƣớc u 
≤ 2 cm 
2 đến ≤ 3cm 
3 đến ≤ 5 cm 
5 đến ≤ 7 cm 
> 7 cm 
4 
10 
10 
3 
2 
13,79 
34,48 
34,48 
10,34 
6,91 
ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP  
 19 
2 Vị trì 
Thùy trên (P) 
Thùy giữa (P) 
Thùy dƣới (P) 
Thùy trên (T) 
Thùy dƣới (T) 
Thùy trên + giữa (P) 
Thùy dƣới+giữa (P) 
Thùy trên + dƣới (T) 
11 
0 
7 
8 
3 
0 
0 
0 
37,93 
0 
24,14 
27,59 
10,34 
0 
0 
0 
3 Hạch rốn phổi 1 3,45 
4 Hạch trung thất 1 3,45 
5 Xâm lấn thành ngực 1 3,45 
Trên chụp CT scan lồng ngực có tiêm thuốc 
cản quang, kìch thƣớc khối u chủ yếu ở T1b và 
T2a, chiếm đến 68,96%, phần lớn các khối u 
ngấm thuốc cản quang mạnh sau tiêm, phần nào 
đã giúp xác định đƣợc bản chất ác tình của khối 
u. Chỉ có 1 trƣờng hợp xác định hạch trung thất 
và hạch rốn phổi rõ trên phim chụp CT scan lồng 
ngực, còn lại việc xác định có hạch trung thất và 
hạch rốn phổi khó khăn. 
Bảng 3.4: Kết quả chụp PET-CT 
 U 
thùy 
trên 
(P) 
U 
thùy 
dƣới 
(P) 
U 
thuỳ 
trên 
(T) 
U 
thùy 
dƣới 
(T) 
Di 
căn 
hạch 
nhóm 
N1 
Di 
căn 
hạch 
nhóm 
N2 
Số 
BN 
1 0 2 1 2 2 
% 25 0 50 25 100 50 
Đối 
chiếu 
MBH 
hạch 
 2 1 
 Trong 4 bệnh nhân đƣợc chụp PET-CT thí 
có 2 bệnh nhân xác định có di căn nhóm hạch N1, 
2 trƣờng hợp xác định có di căn nhóm hạch N2, 
đồi chiếu với mô bệnh học hạch sau mổ thí nhóm 
N1 đúng 100 , còn nhóm N2 có 1 bệnh nhân ghi 
nhận là hạch viêm (chiếm 50%). 
Bảng 3.5: Các nhóm hạch trong mổ 
Hạch 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 
Số BN 0 1 0 7 3 1 4 1 6 21 2 1 1 0 
% 0 3,4 0 24,1 10,3 3,4 13,7 3,4 20,4 72,4 6,8 3,4 3,4 0 
Cả 29 bệnh nhân đều đƣợc nạo vét hạch trong mổ, trong đó hạch số 10 chiếm tỉ lệ cao nhất với 
72,4%, tiếp đến hạch số 4 và hạch số 9 với lần lƣợt là 24,1 và 20,4 
Bảng 3.6: Phƣơng pháp phẫu thuật 
Phƣơng pháp phẫu thuật Số bệnh nhân Tỷ lệ % 
Cắt 1 thùy phổi 28 96,55 
Cắt 2 thùy phổi 1 3,45 
Cắt toàn bộ 1 bên phổi 0 0 
Hầu hết các trƣờng hợp đƣợc phẫu thuật cắt 1 thùy phổi và nạo vét hạch hệ thống với 96,55%, chỉ có 
1 trƣờng hợp chiếm 3,45% cắt 2 thùy phổi ví khối u ở thùy trên xêm lấn sang thùy giữa phổi phải. 
Bảng 3.7: Kết quả mô bệnh học 
Kết quả mô bệnh học Số BN % 
Ung thƣ biểu mô tuyến (BMT) 18 62,07 
Ung thƣ biểu mô tế bào vảy (TBV) 7 24,14 
Ung thƣ biểu mô kém biệt hóa (KBH) 3 10,34 
Ung thƣ biểu mô tế bào sáng (TBS) 1 3,45 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 
 20 
Ung thƣ biểu mô tuyến (62,07%) chiếm tỷ lệ vƣợt trội so với các typ ung thƣ khác. 
Bảng 3.8: Tình trạng di căn hạch 
 Số BN Hạch số 2 Hạch số 4 Hạch số 10 Hạch số 9 % 
Hạch di căn 8 1 4 2 1 27,59 
Hạch viêm 21 72,41 
% 12,5 50 25 12,5 100 
Trong số 8 bệnh nhân xác định có di căn hạch chiếm 27,59 , thí di căn hạch số 4 chiếm tỷ lệ 50%. 
IV. BÀN LUẬN 
4.1. Đặc điểm của ung thƣ phổi đƣợc 
điều trị bằng phẫu thuật 
Ung thƣ phổi là bệnh lý khá thƣờng gặp, 
trong thời gian 26 tháng qua tại Khoa phẫu thuật 
Lồng ngực và Tim mạch, bệnh viện Quân Y 103 
chúng tôi tiến hành phẫu thuật cắt thùy cho 29 
bệnh nhân. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là ho 
khan ( 23 trƣờng hợp, 79,31 ) và đau tức ngực 
(21 trƣờng hợp, 72,41%). Hai triệu chứng này cao 
hơn các tác giả khác là 32,7 và 20 [5]. 
Số bệnh nhân phát hiện tính cờ đi khám sức 
khỏe chiếm tỷ lệ cao ( 4 trƣờng hợp, 13,79%). 
Điều này tƣơng đƣơng với các nghiên cứu của 
các tác giả khác [2], [6].Những khối u phát hiện 
tính cờ thƣờng nhỏ, ở giai đoạn I. Kết quả này 
hoàn toàn phù hợp giai đoạn bệnh sau mổ với 18 
bệnh nhân giai đoạn IA và IB chiếm 62,07%. 
Tỷ lệ nam giới / nữ giới của chúng tôi là 
13,5/1, cao hơn các tác giả khác [1], [4].Điều này 
có thể đƣợc giải thìch một phần do chúng tôi là 
bệnh viện tuyến quân đội nên cũng có sự chênh 
lệch đáng kể giữa nam giới và nữ giới. 
4.2. Vị trí tổn thƣơng và hạch trên CT 
scan lồng ngực 
Tổn thƣơng nằm ở bên phổi phải nhiều hơn 
18 trƣờng hợp chiếm 62,07 . Trong đó thùy trên 
chiếm tỷ lệ cao với 11/18 trƣờng hợp, 61,11%. 
Nhận định này cũng giống một số tác giả khác 
[7]. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chƣa lý giải đƣợc 
tại sao ung thƣ phổi ở phổi phải chiếm tỷ lệ cao 
hơn phổi trái. Do cấu tạo về giải phẫu học, nên 
với những khối u bên phổi phải việc phẫu thuật 
cắt thùy điều trị ung thƣ dễ hơn phổi trái. Trong 
phẫu thuật cắt thùy, khó nhất là cắt thùy trên phổi 
trái, nếu không cẩn thận s làm tổn thƣơng nhánh 
động mạch của thùy dƣới phổi trái, gây hoại tử 
hoặc mất chức năng thùy dƣới. 
Chỉ có 3,45 trƣờng hợp xác định rõ ràng 
có hạch trung thất và hạch rốn phổi trên CTscan 
lồng ngực có tiêm thuốc cản quang. Hầu hết các 
trƣờng hợp còn lại đều khó khăn trong việc xác 
định hạch trên CTscan. Kết quả nghiên cứu của 
chúng tôi thấp hơn so với nghiên cứu của Chung 
Giang Đông và Đỗ Kim Quế 85,4% hạch rốn 
phổi và 47,2 hạch trung thất [1]. Có thể do 
nhóm bệnh nhân của chúng tôi có đến 62,07% 
giai đoạn IA và IB, còn của tác giả 70,3% giai 
đoạn IIIA và IIIB nên việc xác định hạch trên CT 
scan là khác nhau. Theo Lê Sỹ Sâm và CS thí 
kìch thƣớc khối u càng lớn thí tỷ lệ di căn hạch 
càng cao[4]. 
4.3. Về di căn hạch trên PET-CT đối 
chiếu với mô bệnh hạch sau mổ. 
Cả 4 trƣờng hợp chụp PET-CT đƣợc xác 
định có di căn hạch , trong đó 2 trƣờng hợp di căn 
hạch nhóm N1, 2 trƣờng hợp di căn hạch nhóm 
N2. Đối chiếu với mô bệnh hạch sau mổ thí nhóm 
N1 phù hợp 100 , còn nhóm N2 chỉ phù hợp 
50 . Rõ ràng việc xác định di căn hạch trên PET-
CT có ƣu thế hơn hẳn trên CTscan. Tuy nhiên do 
giá thành cao nên chỉ có 4 bệnh nhân đƣợc chụp 
PET-CT nên chƣa thể xác định đƣợc quy luật di 
căn nhóm hạch cụ thể. 
ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP  
 21 
4.4. Nạo vét hạch trong mổ đối chiếu với 
kết quả mô bệnh hạch 
Trong điều trị ung thƣ nói chung, ung thƣ 
phổi nói riêng, nạo vét hạch là công việc quan 
trọng thứ 2 sau phẫu thuật cắt rộng rãi khối u. Nó 
có giá trị trong việc loại bỏ tối đa tế bào ung thƣ 
ra khỏi cơ thể bệnh nhân, xác định chình xác giai 
đoạn, giúp cho quá trính điều trị hỗ trợ hậu phẫu 
và tiên lƣợng bệnh.Tất cả 29 bệnh nhân của 
chúng tôi đều đƣợc nạo vét hạch, trong đó hạch 
số 10 chiếm tỷ lệ cao nhất 21 trƣờng hợp, 72,4%, 
tiếp đến hạch số 4 và hạch số 9 với lần lƣợt là 
24,1 và 20,4 . Đối chiếu với mô bệnh hạch sau 
mổ chỉ có 8 trƣờng hợp, 27,59 có di căn hạch, 
trong đó di căn hạch số 4 chiếm 4 trƣờng hợp, 
50%, hạch số 10 là 2 trƣờng hợp, 25%, hạch số 2 
và hạch số 9 có 1 trƣờng hợp, 12,5%. 
Trong số 8 trƣờng hợp xác định có di căn 
hạch, thí có 2 trƣờng hợp thùy trên phải di căn 
hạch số 4, 2 trƣờng hợp thùy trên trái di căn hạch 
số 10, thùy dƣới phải:1 trƣờng hợp di căn hạch số 
2, 1 trƣờng hợp di căn hạch số 4, 1 trƣờng hợp di 
căn hạch số 10 và 1 trƣờng hợp di căn hạch số 9. 
Nhận định này một phần phù hợp với đặc điểm di 
căn hạch bạch huyết của ung thƣ phổi [1], [7], 
[8], tuy nhiên do số liệu còn ìt, cần đƣợc nghiên 
cứu thêm. 
4.5. Đặc điểm mô bệnh học ung thƣ phổi 
không tế bào nhỏ đƣợc điều trị bằng phẫu thuật 
Ung thƣ biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao vƣợt 
trội ( 18 trƣờng hợp, 62,07%), tiếp đến ung thƣ 
biểu mô tế bào vảy ( 7 trƣờng hợp, 24,14%). Kết 
quả này hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu 
của các tác giả trong và ngoài nƣớc [2],[4],[8]. 
V. KẾT LUẬN 
Trong thời gian 26 tháng t tháng 01 năm 
2014 đến tháng 03 năm 2016, chúng tôi đã tiến 
hành phẫu thuật cắt thùy, nạo vét hạch cho 29 
trƣờng hợp ung thƣ phổi nguyên phát, kết quả thu 
đƣợc nhƣ sau: 
- Tuổi trung bính 58,62 với 93,10 là nam 
giới. Trong đó có 28 bệnh nhân cắt 1 thùy phôi 
(96,55 ), 1 bệnh nhân cắt 2 thùy phổi (3,45 ), 
không có bệnh nhân nào cắt toàn bộ 1 phổi. 
- Phân loại mô bệnh học: ung thƣ biểu mô 
tuyến 62,07 , ung thƣ biểu mô tế bào vảy 
21,14%, ung thƣ biểu mô kém biệt hóa 10,34 , 
ung thƣ biểu mô tế bào sáng 3,45 . 
- Chẩn đoán trƣớc mổ chỉ 3,45 trƣờng 
hợp xác định rõ hạch trên CTscan. 29 tƣờng hợp 
đều đƣợc ghi nhận có hạch trong mổ, trong đó 
hạch số 10 chiếm tỉ lệ cao nhất ( 21 tƣờng hợp, 
72,4%), tiếp đến hạch số 4 và hạch số 9 với lần 
lƣợt là 24,1 và 20,4 . Mô bệnh học hạch sau 
mổ có 8 trƣờng hợp (27,59 ) có di căn hạch, 
trong số này phù hợp với PET-CT là 75 , di căn 
hạch số 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 50%. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Chung Giang Đông, Đỗ Kim Quế (2007). 
Giá trị của CT scan trong chẩn đoán di căn hạch 
của ung thƣ phổi nguyên phát, Tạp chí y học Tp 
Hồ Chí Minh. Tập 11. Phụ bản c a Số 1. 
2. Nguyễn Hoài Nam (1996). Một số nhận 
xét về hính thái giải phẫu bệnh lý qua 54 trƣờng 
hợp ung thƣ phổi đƣợc mổ tại bệnh viện Chợ rẫy. 
Hình thái học, tập 6, số 2, tr:25-26. 
3. Nguyễn Hoài Nam (2003). Nghiên cứu 
hính thái giải phẫu bệnh và lâm sàng của ung thƣ 
phổi đƣợc điều trị bằng phẫu thuật. Tạp chí y học 
Tp Hồ Chí Minh. Tập 7. Phụ bản c a Số 1. 
4. Lê Sỹ Sâm, Đỗ Kim Quế (2007). Kìch 
thƣớc khối u có lien quan với nguy cơ di căn hạch 
và tỷ lệ sống còn trong ung thƣ phổi không tế bào 
nhỏ.,Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh. Tập 11. Phụ 
bản c a Số 1. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 
 22 
5. Broderick SR, Patterson GA.(2013). 
Performance of integrated positron emission 
tomography/computed tomography for 
mediastinal nodal staging in non-small cell lung 
carcinoma. Thorac Surg Clin. May;23(2):193-8. 
doi: 10.1016/j.thorsurg.2013.01.014. Epub 2013 
Feb 19. Review. 
6. Choi CM, Kim MY, Hwang HJ, Lee JB, 
Kim WS.(2015). Advanced adenocarcinoma of 
the lung: comparison of CT characteristics of 
patients with anaplastic lymphoma kinase gene 
rearrangement and those with epidermal growth 
factor receptor mutation. Radiology. 
Apr;275(1):272-9. doi: 10.1148/radiol.14140848. 
Epub 2015 Jan 7. 
7. Kudo S, Imai K, Ishiyama K, 
Hashimoto M, Saito H, Motoyama S, Sato Y, 
Takashima S, Murata K, Minamiya Y.(2014). 
New CT criteria for nodal staging in non-small 
cell lung cancer. Clin Imaging. Jul-
Aug;38(4):448-53. doi: 
10.1016/j.clinimag.2014.02.008. Epub 2014 
Feb 15. 
8. Pak K, Park S, Cheon GJ, Kang KW, 
Kim IJ, Lee DS, Kim EE, Chung JK. (2015). 
Update on nodal staging in non-small cell lung 
cancer with integrated positron emission 
tomography/computed tomography: a meta-
analysis. Ann Nucl Med. Jun;29(5):409-19. doi: 
10.1007/s12149-015-0958-6. Epub 2015 Feb 6. 

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_di_can_hach_tren_ct_scan_doi_chieu_voi_ton_thuong_t.pdf