Đặc điểm đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2020

Mục tiêu: Kháng kháng sinh là một thách thức quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu và đe dọa

khả năng điều trị các bệnh truyền nhiễm của chúng ta.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương tính, khảo sát sự phân bố của các vi khuẩn gây bệnh

thường gặp và sự đề kháng kháng sinh của chúng.

Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu về định danh vi khuẩn từ các

loại bệnh phẩm và kết quả kháng sinh đồ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận từ tháng 1 đến tháng 10/2020

pdf 8 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2020

Đặc điểm đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2020
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 178 
ĐẶC ĐIỂM ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH 
CỦA CÁC VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP 
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN NĂM 2020 
Lê Huy Thạch1, Lê Văn Thanh1, Đỗ Thùy Dung1, Ngô Văn Thắng1 
TÓM TẮT 
Mục tiêu: Kháng kháng sinh là một thách thức quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng toàn cầu và đe dọa 
khả năng điều trị các bệnh truyền nhiễm của chúng ta. 
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương tính, khảo sát sự phân bố của các vi khuẩn gây bệnh 
thường gặp và sự đề kháng kháng sinh của chúng. 
Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu về định danh vi khuẩn từ các 
loại bệnh phẩm và kết quả kháng sinh đồ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận từ tháng 1 đến tháng 10/2020. 
Kết quả: Tổng cộng có 2609 mẫu bệnh phẩm khác nhau của bệnh nhân được chỉ định nuôi cấy và có 442 
mẫu cho kết quả dương tính chiếm tỷ lệ chung là 16,9%. Vi khuẩn Gram âm chiếm tỷ lệ (68,8%) cao hơn so với 
vi khuẩn Gram dương (31,2%). Trong nhóm vi khuẩn Gram âm, thường gặp là E. coli (40,1%), Klebsiella spp. 
(19,7%), Acinetobacter spp. (10,2%), A. baumannii (8,6%), P. aeruginasae (8,2%). Trong nhóm vi khuẩn Gram 
dương nổi trội là S. aureus (65,2%). Các vi khuẩn đường ruột đều kháng với các loại kháng sinh mức độ thấp 
hơn các trực khuẩn Gram âm không lên men đường. Không phát hiện chủng S.aureus kháng vancomycin, 
linezolid và teicoplanin. 
Kết luận: Cần sử dụng kháng sinh hợp lý để hạn chế sự kháng thuốc của vi khuẩn. 
Từ khóa: kháng kháng sinh, bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận 
ABSTRACT 
ANTIBIOTIC RESISTANCE CHARACTERISTICS OF COMMON PATHOGENOUS BACTERIA AT 
NINH THUAN PROVINCIAL GENERAL HOSPITAL 2020 
Le Huy Thach, Le Van Thanh, Do Thuy Dung, Ngo Van Thang 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1 - 2021: 178-185 
Background: Antibiotic resistance is an important global public health challenge and threatens our ability to 
treat infectious diseases. 
Objectives: Determine the rate of culture-positive bacteria, investigate distribution of common pathogenous 
bacteria and its antibiotic resistance. 
Methods: A cross-sectional study, data of pathogenic bacteria and antibiogram results were collected at 
general hospital Ninh Thuan province from January to October 2020. 
Results: A total of 2609 different patient samples were indicated for culture and 442 samples showed 
positive results, accounting for an overall rate of 16.9%. Gram-negative bacteria accounted for a higher 
proportion (68.8%) than Gram-positive bacteria (31.2%). In the group of Gram-negative bacteria, common is the 
E. coli (40.1%), Klebsiella spp. (19.7%), Acinetobacter spp. (10.2%), A. baumannii (8.6%), P. aeruginasae 
(8.2%). In the group of Gram-positive bacteria, S. aureus is the dominant (65.2%). The Enterobacteriacae was 
resistant to other antibiotics with low level than non-fermenting gram-negative bacilli. No strains of S. aureus 
1Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận 
Tác giả liên lạc: ThS.BSCKII. Lê Huy Thạch ĐT: 0913 885 666 Email: [email protected] 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 179 
resistant to vancomycin, linezolid and teicoplanin were detected. 
Conclusions: A reasonable antibiotic use were needed to limit resistance of pathogenic bacteria. 
Keywords: antibiotic resistance, Ninh thuan province general hospital 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Kháng kháng sinh (KKS) là một thách thức 
quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng toàn 
cầu và đe dọa khả năng điều trị các bệnh 
truyền nhiễm của chúng ta. Mỗi năm, thế giới 
có khoảng 700.000 người chết vì các bệnh liên 
quan đến KKS và ước tính đến năm 2050, số 
người chết vì KKS sẽ gần bằng với số người 
chết do ung thư và GDP quốc gia sẽ giảm từ 2-
3,5%, gây thiệt hại cho thế giới khoảng 100 
nghìn tỷ đô la Mỹ(1). 
Báo cáo của mạng lưới giám sát KKS ở châu 
Âu (2018) cho thấy Escherichia coli (E. coli) có sự 
gia tăng kháng cephalosporin thế hệ thứ 3 từ 
14,2% (2014) lên 14,9% (2017) và tỷ lệ kháng 
thuốc nói chung ở Klebsiella pneumoniae (K. 
pneumoniae) cao hơn so với E. coli(2). Mặc dù tình 
trạng kháng carbapenems vẫn còn hiếm gặp ở E. 
coli, một số quốc gia đã báo cáo tỷ lệ kháng 
carbapenems trên 10% đối với K. pneumoniae. 
Kháng carbapenems đã phổ biến ở Pseudomonas 
aeruginosa (P. aeruginosa) và Acinetobacter sp. với 
tỷ lệ cao hơn so với K. pneumoniae(2). Đối với 
Staphylococcus aureus (S. aureus), sự suy giảm các 
chủng MRSA, được báo cáo trong những năm 
trước vẫn tiếp tục trong năm 2017. Tỷ lệ MRSA ở 
các nước Liên Minh châu Âu giảm đáng kể từ 
19,6% năm 2014 xuống 16,9% năm 2017. Tuy 
nhiên, MRSA vẫn là một mầm bệnh quan trọng, 
vì mức độ MRSA vẫn còn cao ở một số quốc gia, 
và sự kháng thuốc kết hợp với các nhóm KS 
khác là phổ biến(2). 
Ở Việt Nam, hầu hết các bệnh viện (BV) 
đang phải đối mặt với tốc độ lan rộng các vi 
khuẩn (VK) kháng với nhiều loại kháng sinh 
(KS) nghiêm trọng hơn so với châu Âu. Sự gia 
tăng các VK đa kháng trong bối cảnh nghiên cứu 
phát triển KS mới ngày càng hạn chế làm cho 
việc điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn ngày càng 
khó khăn và nguy cơ không còn KS để điều trị. 
Để hạn chế vấn đề này, Tổ chức Y tế Thế giới đã 
ban hành Chương trình kế hoạch hành động, 
nhằm giải quyết tình trạng KKS và đã có nhiều 
quốc gia tham gia, trong đó có Việt Nam. 
Tại bệnh viện (BV) Đa khoa Ninh Thuận 
trong vài năm gần đây cũng đã có các nghiên 
cứu về vấn đề KKS của vi khuẩn, tuy nhiên các 
nghiên cứu trước đây, chỉ đề cập đến tình trạng 
KKS chung của VK, chứ không chỉ ra được đó là 
VK gây bệnh hay không gây bệnh, cũng như 
chưa xác định được tỷ lệ nuôi cấy VK dương 
tính trên các loại bệnh phẩm (BP) khác nhau của 
BN. Xuất phát từ thực tiễn việc nghiên cứu sâu 
hơn về KKS tại BV Đa khoa Ninh Thuận, trên cơ 
sở đóng góp vào bản đồ KKS tại Việt Nam và 
làm cơ sở để BV xây dựng bổ dung, cập nhật 
phác đồ điều trị KS, đồng thời nâng cao kiến 
thức vi sinh lâm sàng cho nhân viên xét nghiệm, 
chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đặc 
điểm đề kháng kháng sinh của một số vi khuẩn 
gây bệnh thường gặp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh 
Ninh Thuận, năm 2020” với hai mục tiêu. 
Mục tiêu 
1. Xác định tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương 
tính và tác nhân vi khuẩn gây bệnh thường gặp 
phân lập tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận, 
năm 2020. 
2. Mô tả một số đặc điểm kháng kháng sinh 
của một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp phân 
lập tại điểm nghiên cứu. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Gồm 442 chủng VK phân lập từ 2609 mẫu 
BP khác nhau như máu, mủ, đàm, nước tiểu, 
dịch vô trùng và phân của BN được chỉ định 
nuôi cấy từ tháng 1/2020 đến hết tháng 09/2020 
tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận. 
Tiêu chuẩn chọn vào 
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh phân lập được 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 180 
ở những bệnh phẩm khác nhau của BN được chỉ 
định nuôi cấy từ tháng 1/2020 đến hết tháng 
09/2020. 
Tiêu chuẩn loại ra 
 Các loại BP dương tính với VK không gây 
bệnh. Các VK giống nhau phân lập trên cùng 1 
BN ở những BP khác. Các bệnh phẩm nuôi cấy 
dương tính đối với nấm Candida spp.. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Mô tả cắt ngang. 
Phương pháp thực hiện 
Phân lập, định danh VK gây bệnh dựa trên 
hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2017(3). 
Biện luận kết quả kháng sinh đồ theo hướng 
dẫn của CLSI (Hoa kỳ) 2019. Thu nhập và nhập 
dữ liệu vào mẫu “Phiếu nghiên cứu’’ cho từng 
loại vi khuẩn. 
Xử lý và phân tích số liệu 
Số liệu được nhập bằng Excel, phân tích 
bằng R. Những số thống kê cần tính bao gồm: 
Tần số; tỷ lệ % và khoảng tin cậy 95% các tỷ lệ 
nghiên cứu. 
KẾT QUẢ 
Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương tính và sự phân 
bố của vi khuẩn gây bệnh 
Tổng cộng có 2609 mẫu BP khác nhau được 
chỉ định nuôi cấy và có 442 mẫu (16,9%) cho kết 
quả dương tính với VK gây bệnh. 
Bảng 1: Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương tính từ các mẫu bệnh phẩm (N=2609) 
Bệnh phẩm Số xét nghiệm Số dương Tỷ lệ % KTC95% 
Máu 1511 101 6,7 5,5 - 8,1 
Mủ 326 188 57,7 52,1 - 63,1 
Bệnh phẩm đường hô hấp 279 96 34,4 29,0 - 40,3 
Nước tiểu 234 51 21,8 16,8 - 27,7 
Dịch vô trùng 162 6 3,7 1,5 - 8,2 
Phân 97 0 0,0 0,0 - 4,7 
Tổng 2609 442 16,9 15,5 - 18,4 
Bảng 2: Tỷ lệ các vi khuẩn gây bệnh phân lập từ các mẫu bệnh phẩm lâm sàng 
Tên vi khuẩn Tần số % KTC95% 
Vi khuẩn gram âm 304 68,8 64,2 - 73,0 
Escherichia coli 122 40,1 34,6 - 46,0 
Klebsiella spp. 60 19,7 15,5 - 24,7 
Acinetobacter spp. 31 10,2 7,1 - 14,3 
Acinetobacter baumannii 26 8,6 5,8 - 12,4 
Pseudomonas aeruginasae 25 8,2 5,5 - 12,0 
Klebsiella pneumoniae 18 5,9 3,6 - 9,3 
Proteus spp 14 4,6 2,6 - 7,8 
Pseudomonas spp. 6 2,0 0,8 – 4,4 
Burkhoderia cepacia 2 0,7 0,1 - 2,6 
Vi khuẩn gram dương 138 31,2 27,0 - 35,8 
Staphylococcus aureus 90 65,2 56,6 - 73,0 
Staphylococcus coagulase (-) 33 23,9 17,2 - 32,1 
Enterococcus spp. 9 6,5 3,2 - 12,4 
Streptococcus spp. 5 3,6 1,3 - 8,7 
Streptococcus pneumoniae 1 0,7 0,03 - 4,5 
Bảng 3: Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh phân lập ở bệnh phẩm máu (n=101) 
Nhóm VK Tên vi khuẩn Tần số % KTC95% 
VK Gram âm (n=70) 
Escherichia coli 32 45,7 33,9 - 58,0 
Klebsiella spp. 18 25,7 16,3 - 37,8 
Acinetobacter baumannii 8 11,4 5,4 - 21,8 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 181 
Nhóm VK Tên vi khuẩn Tần số % KTC95% 
Pseudomonas aeruginasae 5 7,1 2,6 - 16,6 
Acinetobacter spp. 2 2,9 0,50 - 10,9 
Pseudomonas spp. 2 2,9 0,50 - 10,9 
Burkhoderia cepacia 2 2,9 0,50 - 10,9 
Proteus spp. 1 1,4 0,07 - 8,8 
VK Gram dương (n=31) 
Staphylococcus aureus 15 48,4 30,5 - 66,6 
Staphylococcus coagulase (-) 10 32,3 17,3 - 51,5 
Enterococcus spp. 3 9,7 2,5 – 26,9 
Streptococcus spp. 2 6,5 1,1 - 22,8 
Streptococcus pneumoniae 1 3,2 0,2 - 18,5 
Bảng 4: Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh phân lập ở bệnh phẩm mủ (n=188) 
Nhóm VK Tên vi khuẩn Tần số % KTC95% 
VK Gram âm (n=95) 
Escherichia coli 39 41,1 31,2 - 51,6 
Klebsiella spp. 21 22,1 14,5 - 32,0 
Pseudomonas aeruginasae 12 12,6 7,0 - 21,4 
Klebsiella pneumoniae 8 8,4 4,0 - 16,4 
Proteus spp. 6 6,3 2,6 - 13,8 
Acinetobacter spp. 5 5,3 1,9 - 12,4 
Pseudomonas spp. 3 3,2 0,8 - 9,6 
Acinetobacter baumannii 1 1,1 0,05 - 6,6 
VK Gram dương (n=93) 
Staphylococcus aureus 67 72,0 61,6 - 80,6 
Staphylococcus coagulase (-) 21 22,6 14,8 - 32,6 
Enterococcus spp. 5 5,4 1,9 - 12,7 
Bảng 5: Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh phân lập ở bệnh phẩm đàm (n=96) 
Nhóm VK Tên vi khuẩn Tần số % KTC95% 
VK Gram âm(n=86) 
Acinetobacter spp. 21 24,4 16,1 - 35,1 
Klebsiella spp. 19 22,1 14,1 - 32,6 
Acinetobacter baumannii 17 19,8 12,2 - 30,0 
Escherichia coli 11 12,8 6,9 - 21,1 
Klebsiella pneumoniae 10 11,6 6,0 - 20,8 
Pseudomonas aeruginasae 6 7,0 2,9 - 15,1 
Pseudomonas spp. 1 1,2 0,06 - 7,2 
Proteus spp. 1 1,2 0,06 - 7,2 
VK Gram dương (n=10) 
Staphylococcus aureus 8 80,0 44,2 - 96,4 
Staphylococcus coagulase (-) 1 10,0 0,5 - 45,9 
Enterococcus spp. 1 10,0 0,5 - 45,9 
Bảng 6: Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh phân lập ở bệnh phẩm nước tiểu (n=51) 
Tên vi khuẩn Tần số % KTC95% 
Vi khuẩn Gram âm 51 100,0 91,3 - 100,0 
Escherichia coli 38 74,5 60,1 - 85,2 
Proteus spp. 6 11,8 4,9 - 24,5 
Acinetobacter spp. 3 5,9 1,5 - 17,2 
Klebsiella spp. 2 3,9 0,7 - 14,6 
Pseudomonas aeruginasae 2 3,9 0,7 - 14,6 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 182 
Đặc điểm kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp 
Bảng 7: Tỷ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn Gram âm gây bệnh thường gặp 
Kháng sinh 
E. coli (n=108) Klebsiella spp. (n=71) Acinetobacter spp. (n=49) P. aeruginosae (n=24) 
Kháng % kháng Kháng % kháng Kháng % kháng Kháng % kháng 
Ampicillin 92 97,9 62 96,9 
Bactrim 97 92,4 47 85,5 
Cefuroxime 87 88,8 22 34,9 
Cefotaxime 81 79,4 19 28,8 14 77,8 
Ciprofloxacin 29 76,3 6 22,2 33 76,7 6 26,1 
Ceftriaxone 80 75,5 22 32,4 42 85,7 
Levofloxacin 74 74,0 10 16,1 39 84,8 6 27,3 
Tetracyclin 32 71,1 11 28,9 
Ceftazidime 67 62,6 14 20,6 40 83,3 4 17,4 
Cefepime 54 51,9 10 15,4 40 81,6 2 8,7 
Tobramycin 25 49,0 5 20,8 
Gentamycin 50 48,5 11 17,2 35 83,3 4 16,7 
Ampicillin+Sulbactam 10 9,5 9 13,4 10 23,8 
Amikacin 9 9,2 1 1,6 20 58,8 3 13,0 
Piperacillin+Tazobactam 5 4,7 6 9,0 29 70,7 0 0,0 
Meropenem 3 2,8 1 1,6 30 73,2 3 13,0 
Imipenem 0 0,0 1 1,6 35 71,4 2 8,7 
Doxycyclin 13 34,2 
Bảng 8: Tỷ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn 
Gram dương gây bệnh thường gặp 
Kháng sinh 
S. aureus (n=82) Sta. coagulase (-) (n=30) 
Số đĩa 
KS đặt 
Số 
kháng 
% 
kháng 
Số đĩa 
KS đặt 
Số 
kháng 
% 
kháng 
Penicillin 81 78 96,3 30 30 100,0 
Erythromycin 81 74 91,4 29 18 62,1 
Azithromycin 78 71 91,0 29 15 51,7 
Clindamycin 81 72 88,9 29 13 44,8 
Oxacillin 82 58 70,7 29 19 65,5 
Tetracyclin 78 42 53,8 28 9 32,1 
Gentamycin 80 30 37,5 25 13 52,0 
Ciprofloxacin 78 26 33,3 29 15 51,7 
Levofloxacin 75 24 32,0 19 9 47,4 
Doxycyclin 78 20 25,6 29 3 10,3 
Teicoplanin 82 0 0,0 30 0 0,0 
Linezolid 82 0 0,0 30 0 0,0 
Vancomycin* 0 0,0 0 0,0 
*Kháng sinh đồ Vancomycin thực hiện bằng phương pháp 
xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 
BÀN LUẬN 
Tỷ lệ nuôi cấy vi khuẩn dương tính và sự phân 
bố của vi khuẩn gây bệnh 
Qua nuôi cấy phân lập VK, kết quả cho thấy 
tỷ lệ (+) chung với VK là 16,9%. Trong đó, tỷ lệ 
(+) cao nhất là BP mủ (57,7%) và thấp nhất lần 
lượt là BP máu (6,7%), dịch vô trùng (3,7%), 
không phát hiện các VK gây bệnh (0,0%) trong 
các mẫu phân. Nghiên cứu tại BV Đại học Y 
dược TP. HCM, tỷ lệ nuôi cấy VK (+) chung là 
39,56%, trong đó, cấy mủ (+) chiếm 59,57%, cấy 
phân cũng có tỷ lệ 0,0%(4). Alnami cấy máu (+) là 
8,71%(5). Khanam cấy mủ (+) là 61,8%(6). Huang 
cấy đàm (+) là 22,5%(7). Kiều Chí Thanh, tỷ lệ cấy 
nước tiểu (+) chiếm 27,5%(8), tương tự với chúng 
tôi (21,8%). 
Hiện nay, VK Gram âm là các tác nhân gây 
bệnh hay gặp nhất, đặc biệt là các trực khuẩn 
đường ruột (E. coli, K. pneumonia, Enterobacter...) 
có vai trò gây bệnh quan trọng. Kết quả của 
chúng tôi phù hợp với báo cáo sử dụng KS và 
KKS tại 15 bệnh viện Việt Nam của Bộ Y tế, VK 
Gram âm chiếm đa số (78,5%), VK đường ruột 
chủ yếu là E. coli và Klebsiella. Hai loại VK Gram 
âm không lên men đường thường gặp là P. 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 183 
aeruginosa và Acinetobacter spp.. S. aureus là vi 
khuẩn Gram dương thường gặp nhất(9). 
Đặc điểm kháng kháng sinh của một số vi 
khuẩn gây bệnh thường gặp 
Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn đường 
ruột thường gặp 
Kết quả nghiên cứu cho thấy E. coli có tỷ lệ 
kháng rất cao với cephalosporin thế hệ 3. Vấn đề 
này luôn được quan tâm vì đây là nhóm KS 
đường tiêm được sử dụng nhiều trong BV. Tỷ lệ 
kháng cephalosporin thế hệ 3 khác nhau giữa các 
khu vực trên thế giới, cao nhất ở Đông Nam Á 
(20-61%) và thấp hơn ở Châu âu (3-43%)(10). 
Carbapenem được lựa chọn để điều trị các 
chủng kháng cephalosporin thế hệ 3. Mặc dù 
một số nơi đã báo cáo tỷ lệ E. coli kháng với 
carbapenem, tuy nhiên tại BV Ninh Thuận tỷ lệ 
này rất thấp (2,8% kháng meropenem), tương tự 
với Cao Minh Nga, E. coli kháng thấp với 
amikacin (10,45%), meropenem (4,73%) và 
imipenem (0,0%), kháng cao với levofloxacin 
(67,57%) và cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxime, 
ceftriaxone) lần lượt là 58,56% và 60,22%(4). 
Klebsiella spp. trong thời gian gần đây đã nổi 
lên với khả năng kháng với nhiều loại KS, kể cả 
carbapenem. Rất may mắn, tại BV Ninh Thuận, 
tỷ lệ KKS của chúng thấp hơn so với E. coli. 
Trương Anh Dũng, Klebsiella spp. có tỷ lệ đề 
kháng với cephalosporin thế hệ 3 thấp hơn so 
với E. coli, đề kháng với ceftriaxone, cefotaxime 
và ceftazidime lần lượt là 29%, 31% và 26%. Đề 
kháng với imipenem là 0,0% và meropenem là 
1,0%(11). Tương tự, tại BV Đa khoa khu vực Củ 
Chi, Klebsiella spp. đề kháng thấp với imipenem 
(7%) và meropenem (4,0%)(12). Giống với 
imipenem và meropenem, Klebsiella spp. cũng đề 
kháng thấp với amikacin, tương tự với các 
nghiên cứu trong nước(4,11,12). 
Tỷ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn 
không lên men đường thường gặp 
Các VK không lên men đường như 
Acinetobacter spp., P. aeruginosa đã trở nên bất trị, 
đặc biệt là Acinetobacter spp. Mai Nguyệt Thu 
Huyền, Acinetobacter spp. đề kháng với 
imipenem và meropenem là 66,7% và 67,4%, 
kháng với cephalosporin thế hệ 3 với tỷ lệ trên 
70%, kháng với ciprofloxacin và levofloxacin là 
72,2% và 66,1%. Đề kháng thấp với 
ampicillin+sulbactam (32,4%) và doxycyclin 
(30,8%)(13). Tại BV Đa khoa tỉnh Ninh Thuận, Lê 
Huy Thạch (2019) cho thấy A. baumannii đề 
kháng 100% với các loại KS như ceftazidime, 
cefotaxime, gentamycin, cefepime, kháng trên 
90% với ceftriaxone, imipenem, amikacin, 
ciprofloxacin, bactrim và levofloxacin, kháng với 
ampicillin+sulbactam (47,3%) và doxycyclin 
(30,3%)(14). Với những kết quả nêu trên, có thể 
thấy rằng mô hình đề kháng kháng sinh của 
Acinetobacter spp. tại BV Đa khoa tỉnh Ninh 
Thuận cũng tương tự các BV khác trong nước. 
Trước đây, P. aeruginosae được biết đến như 
là tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện hàng 
đầu và khả năng đề kháng cao với carbapenem. 
Kết quả nghiên cứu cho thấy P. aeruginosae đề 
kháng thấp với carbapenem (imipenem 8,7%, 
meropenem 13,0%), kháng amikacin và 
gentamycin là 13,0% và 16,7%, kháng với 
ciprofloxacin và levofloxacin là 26,1% và 27,3%. 
Nhóm cephalosporin thế hệ 3 đại diện là 
ceftazidime cũng có tỷ lệ đề kháng thấp (17,4%). 
Tại BV Phạm Ngọc Thạch, P. aeruginosae kháng 
imipenem là 27,9%, meropenem 29,3%, kháng 
ceftazidime là 34,6%, kháng amikacin và 
gentamycin là 20,6% và 30,7%, kháng 
ciprofloxacin và levofloxacin là 33,4% và 
36,8%(13), tương tự với kết quả của chúng tôi. 
Tỷ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn 
Gram dương thường gặp 
Tại Việt Nam, tỷ lệ MRSA khác nhau giữa 
các BV. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ 
MRSA là 70,7%, tương tự Lê Huy Thạch, MRSA 
dao động từ 65,9% đến 69,89%(15,16) và tại BV 
Phạm Ngọc Thạch (2018), MRSA chiếm 80,5%(13). 
Tỷ lệ MRSA tăng cao đòi hỏi phải thay đổi chỉ 
định các KS nhóm B và nhóm C. Các KS nhóm B 
và nhóm C khuyến cáo thì đắt hơn và cần theo 
dõi sát hơn trong quá trình điều trị cũng đồng 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 184 
nghĩa là tỷ lệ tử vong do MRSA tăng cao hơn và 
gánh nặng chi phí điều trị cũng nặng nề hơn. 
Erythromycin, clindamycin là những KS được 
chỉ định thay thế khi bệnh nhân bị dị ứng với 
beta-lactam. Tuy nhiên, đã có một tỷ lệ lớn 
MRSA là đa kháng với gentamicin, 
erythromycin, ciprofloxacin, làm cho việc điều 
trị gặp hết sức khó khăn. Kết quả nghiên cứu cho 
thấy, các KS báo cáo nhóm A, S. aureus có tỷ lệ 
kháng cao với erythromycin (91,4%), 
clindamycin (88,9%). Chưa có chủng kháng 
vancomycin (0%) và linezolid (0%). 
Ciprofloxacin là KS thuộc nhóm báo cáo C với tỷ 
lệ kháng 33,3%, gentamicin kháng 37,5%. 
Staphylococcus coagulase negative một VK 
thuộc nhóm cầu khuẩn Gram dương cùng nhóm 
với S. aureus. Trước đây được xem là VK không 
gây bệnh, nhưng hiện nay đã nổi lên là một 
trong những vi khuẩn gây nhiễm trùng huyết 
bệnh viện. Tuy nhiên, so với S. aureus, 
Staphylococcus coagulase negative đề kháng với KS 
thấp hơn. Kết quả nghiên cứu của Singh (2016), 
cho thấy một tỷ lệ cao đề kháng với các KS 
không phải β-lactam bao gồm clindamycin 
(69,4%), erythromycin (62,7%), ciprofloxacin 
(45,7%) và cotrimoxazole (40,7%). Tất cả các 
dòng phân lập đều nhạy với vancomycin, 
teicoplanin và linezolid(17). 
KẾT LUẬN 
Tỷ lệ nuôi cấy dương tính chung với VK gây 
bệnh tại BV Đa khoa tỉnh Ninh Thuận là 16,9%, 
trong đó, tỷ lệ dương tính cao nhất là bệnh phẩm 
mủ (57,7%), tiếp đến là đàm (34,4%), nước tiểu 
(21,8%), máu (6,7%) và thấp nhất là dịch vô 
trùng (3,7%), không có trường hợp dương tính 
với mẫu bệnh phẩm phân (0,0%). 
VK Gram âm chiếm tỷ lệ (68,8%) cao hơn so 
với VK Gram dương (31,2%). Trong nhóm VK 
Gram âm, thường gặp là E. coli (40,1%), Klebsiella 
spp. (19,7%), Acinetobacter spp. (10,2%), A. 
baumannii (8,6%), P. aeruginasae (8,2%). Trong 
nhóm VK Gram dương nổi trội là S. aureus 
(65,2%). 
E. coli đề kháng rất cao với cepalosporin thế 
hệ 3, Klebsiella spp. có tỷ lệ kháng thấp hơn. 
E. coli và Klebsiella spp. đều kháng thấp với 
amikacin và nhóm cabapenem. 
Acinetobacter spp. đề kháng với hầu hết các 
loại KS được sử dụng với tỷ lệ trên 70%, kháng 
thấp với ampicillin+sulbactam (23,8%) và 
doxycyclin (34,2%). P. aeruginosae kháng cao nhất 
là levofloxacin và ciprofloxacin lần lượt là 27,3% 
và 26,1%, kháng thấp với 
piperacillin+tazobactam (0,0%) và imipenem 
(8,7%). 
S. aureus và Staphylococcus coagulase âm đều 
có tỷ lệ kháng 0,0% với vancomycin, linezolid và 
teicoplanin. Tỷ lệ MRSA là 70,7%. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. O’neill JIM (2014). “Antimicrobial resistance: tackling a crisis 
for the health and wealth of nations”. Rev Antimicrob Resist, 
20:1-16. 
2. European Centre for Disease Prevention and Control (2018). 
“Surveillance of antimicrobial resistance in Europe 2017”. 
Annual Report of the European Antimicrobial Resistance 
Surveillance Network (EARS-Net). 
3. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm Vi 
sinh lâm sàng. Quyết định số 1539/QĐ-BYT. 
4. Cao Minh Nga, Nguyễn Ngọc Lân và Nguyễn Thanh Bảo 
(2012). “Sự đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh 
thường gặp tại bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM”. Y học 
Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1):215-220. 
5. Alnami AY, Aljasser AA, Almousa RM, et al (2015). “Rate of 
blood culture contamination in a teaching hospital: A single 
center study”. Journal of Taibah University Medical Sciences, 
10(4):432-436. 
6. Khanam RA, Islam MR, Sharif A, et al (2018). “Bacteriological 
Profiles of Pus with Antimicrobial Sensitivity Pattern at a 
Teaching Hospital in Dhaka City”. Bangladesh Journal of 
Infectious Diseases, 5(1):10-14. 
7. HuangWY, Lee MS, Lin LM, et al (2020). “Diagnostic 
performance of the Sputum Gram Stain in predicting sputum 
culture results for critically ill pediatric patients with 
pneumonia”. Pediatrics & Neonatology, 61(4):420-425. 
8. Kiều Chí Thanh, Lê Thu Hồng, Nguyễn Văn An (2017). 
“Nghiên cứu tỷ lệ và tính kháng kháng sinh của các vi khuẩn 
gây nhiễm khuẩn tiết niệu tại bệnh viện Quân Y 103 (2014-
2016)”. Thời sự Y học, pp.20-25. 
9. GARP Việt Nam (2009). “Báo cáo sử dụng kháng sinh và 
kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam năm 2008-2009”. 
Dự án Hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh GARP Việt Nam 
và Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford, pp.12. 
10. Wang J, Stephan R, Power K, et al (2014). “Nucleotide 
sequences of 16 transmissible plasmids identified in nine 
multidrug-resistant Escherichia coli isolates expressing an ESBL 
phenotype isolated from food-producing animals and healthy 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 185 
humans”. Journal of Antimicrobial Chemotherapy, 69(10):2658-
2668. 
11. Trương Anh Dũng, Nguyễn Văn Mười, Huỳnh Thị Bích Thùy 
(2018). “Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh trên hệ vi 
khuẩn phân lập thường quy tại Bệnh viện Quận Bình Tân TP. 
HCM”. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 22(5):219-226. 
12. Đinh Thị Xuân Mai và Đặng Nguyễn Đoan Trang (2017). 
“Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh và đề kháng kháng 
sinh tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Củ Chi”. Y học Thành phố 
Hồ Chí Minh, 21(5):214-220. 
13. Mai Nguyệt Thu Huyền, Nguyễn Đình Duy và Nguyễn Hữu 
Lân (2018). “Các vi khuẩn thường gặp và tính đề kháng kháng 
sinh của chúng tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch từ 11/2016 - 
11/2017”. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 22(5):196-200. 
14. Lê Huy Thạch, Lê Văn Thanh và Đỗ Thùy Dung (2019). “Tình 
hình đề kháng kháng sinh của A. baumannii phân lập tại Bệnh 
viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận, năm 2018”. Y học Thực hành, 
1118(11):53-56. 
15. Lê Huy Thạch, Lê Văn Thanh và cộng sự (2016). “Tình hình đề 
kháng kháng sinh của Staphylococcus aureus tại Bệnh viện Ninh 
Thuận năm 2015”. Y học Thực hành, 1028(11):12-15. 
16. Lê Huy Thạch, Lê Văn Thanh và Đỗ Thùy Dung (2017). “Nồng 
độ ức chế tối thiểu (MIC50 và MIC90) của vancomycin đối với 
các chủng MRSA tại Bệnh viện Ninh Thuận 2017”. Thời sự Y 
học, pp.47-50. 
17. Singh S, Dhawan B, Kapil A, et al (2016). “Coagulase-negative 
staphylococci causing blood stream infection at an Indian 
tertiary care hospital: prevalence, antimicrobial resistance and 
molecular characterisation”. INDIAN Journal of Medical 
Microbiology, 34(4):500-505. 
Ngày nhận bài báo: 30/09/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_de_khang_khang_sinh_cua_cac_vi_khuan_gay_benh_thuon.pdf