Đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lỵ do Shigella tại Khoa Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới năm 2019

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm cận lâm sàng của bệnh lỵ do Shigella ở trẻ em tại Khoa

Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới năm 2019 và nhận xét kết quả điều trị

ở những bệnh nhân trên.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên những bệnh nhân dưới 15 tuổi vào nhập

viện tại Khoa Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới.

Kết quả: Chỉ số CRP tăng chiếm 81,8%, trong đó tăng chủ yếu ở nhóm S.sonnei. Tỷ lệ

chủng vi khuẩn hay gặp nhất là S.sonnei chiếm 87.1 %, tiếp đó đến S.fexneri 11,8%,

S.dysenteriae gặp một trường hợp chiếm 1,1%. Không gặp trường hợp nào kết quả cấy

phân có S.boydii. Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh bằng kháng sinh Ciprofloxacin là 89.5 %. Tỷ lệ

khỏi bệnh khá cao 93,3%, tỷ lệ bệnh nhân đỡ cũng đáng kể chiếm 6,7% và không có

trường hợp nào điều trị thất bại.

Kết luận: Số lượng bạch cầu và CRP trong máu ngoại vi ở hầu hết các trường hợp đều

tăng. Kháng sinh chủ yếu được dùng là Ciprofloxacin, hiệu quả điều trị bằng kháng sinh

Ciprofloxacin đạt 89.5 %, tỷ lệ khỏi bệnh caovà không có trường hợp nào điều trị thất bại

pdf 7 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lỵ do Shigella tại Khoa Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới năm 2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lỵ do Shigella tại Khoa Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới năm 2019

Đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lỵ do Shigella tại Khoa Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới năm 2019
 Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 42-48 
42 
Research Paper 
Subclinical Characteristics and Treatment Results of Shigella 
in the Pediatric Department, 
Vietnam – Cuba Dong Hoi Friendship Hospital, 2019 
Nguyen Hong Tu* 
Vietnam - Cuba Dong Hoi Friendship Hospital, No 10 Nam Ly, 
Dong Hoi City, Quang Binh, Vietnam 
Received 17 August 2020 
Revised 24 August 2020; Accepted 04 September 2020 
Abstract 
Purpose: To describe some subclinical characteristics of Shigella dysentery in children at 
the Pediatric Department, Vietnam - Cuba Dong Hoi Friendship Hospital in 2019 and 
review the results of treatment in these patients. 
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on patients under 15 years 
old admitted to the Pediatric Department, Vietnam - Cuba Dong Hoi Friendship Hospital. 
Results: The CRP index increased to 81.8%, of which the increase was mainly in the 
S.sonnei group. The rate of the most common bacteria strain is S.sonnei accounting for 
87.1%, followed by S.fexneri 11.8%, S.dysenteriae encountered a case of 1.1%. No cases 
of stool culture resulted in S.boydii. The cure rate with Ciprofloxacin is 89.5%. The 
recovery rate is quite high, 93.3%, the percentage of patients who are also significantly 
better is 6.7% and there is no case of treatment failure. 
Conclusions: The number of leukocytes and CRP in the peripheral blood increased in 
most cases. The main antibiotic used is Ciprofloxacin, the treatment effectiveness with 
Ciprofloxacin antibiotic is 89.5%, the cure rate is high and there is no case of treatment 
failure. 
Keywords: Shigella, subclinical, antibiotic. 
*
_______ 
*
 Corresponding author. 
 E-mail address: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i5.230 
N.H. Tu / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 42-48 
43 
Đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lỵ do Shigella 
tại Khoa Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới 
năm 2019 
Nguyễn Hồng Tư* 
Thành phố i ỉ Q ả ì 
Nhận ngày 17 tháng 8 năm 2020 
Chỉnh sửa ngày 24 tháng 8 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 04 tháng 9 năm 2020 
Tóm tắt 
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm cận lâm sàng của bệnh lỵ do Shigella ở trẻ em tại Khoa 
Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới năm 2019 và nhận xét kết quả điều trị 
ở những bệnh nhân trên. 
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên những bệnh nhân dưới 15 tuổi vào nhập 
viện tại Khoa Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới. 
Kết quả: Chỉ số CRP tăng chiếm 81,8%, trong đó tăng chủ yếu ở nhóm S.sonnei. Tỷ lệ 
chủng vi khuẩn hay gặp nhất là S.sonnei chiếm 87.1 %, tiếp đó đến S.fexneri 11,8%, 
S.dysenteriae gặp một trường hợp chiếm 1,1%. Không gặp trường hợp nào kết quả cấy 
phân có S.boydii. Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh bằng kháng sinh Ciprofloxacin là 89.5 %. Tỷ lệ 
khỏi bệnh khá cao 93,3%, tỷ lệ bệnh nhân đỡ cũng đáng kể chiếm 6,7% và không có 
trường hợp nào điều trị thất bại. 
Kết luận: Số lượng bạch cầu và CRP trong máu ngoại vi ở hầu hết các trường hợp đều 
tăng. Kháng sinh chủ yếu được dùng là Ciprofloxacin, hiệu quả điều trị bằng kháng sinh 
Ciprofloxacin đạt 89.5 %, tỷ lệ khỏi bệnh caovà không có trường hợp nào điều trị thất bại 
 ừ ó : Shigella, cận lâm sàng, kháng sinh. 
1. Đặt vấn đề* 
Tiêu chảy cấp vẫn là một nguyên nhân 
hàng đầu gây bệnh và gây tử vong ở tất cả 
các lứa tuổi và đặc biệt là ở là trẻ em tại các 
nước đang phát triển [1]. Từ những năm 
1970, chương trình bồi phụ nước và điện 
giải qua đường uống được áp dụng rộng rai 
trong điều trị tiêu chảy ở các nước đang 
phát triển và chương trình này đa có những 
đóng góp có ý nghĩa quan trọng làm giảm tỷ 
lệ trẻ tử vong mất nước do tiêu chảy. Tuy 
_______ 
* Tác giả liên hệ. 
 c ỉ e l: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i5.230 
vậy với tiêu chảy do nhiễm độc tố vi khuẩn 
như tiêu chảy Shigella hay còn gọi là lỵ do 
Shigella thì chương trình này chỉ mang lại 
một lợi ích rất nhỏ [1,2]. Vì vậy cho đến 
nay lỵ do Shigella vẫn là một vấn đề sức 
khoẻ công cộng quan trọng, là một trong 
những bệnh nhiễm trùng đa góp phần tạo 
nên gánh nặng bệnh tật cho toàn thế giới, 
đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Theo 
một nghiên cứu ở Hà Nội, Shigella là vi 
khuẩn quan trọng nhất trong số các vi khuẩn 
phân lập được ở trẻ em dưới năm tuổi đến 
khám vì tiêu chảy cấp [1]. Ở Việt Nam, 
xuất độ tiêu chảy do Shigella báo cáo về Bộ 
Y Tế là trong khoảng 54-70/100.000/năm 
N.H. Tu / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 42-48 
44 
[1,2]. Trên bình diện khu vực Châu Á, 
Shigella được ước tính mỗi năm gây ra 91 
triệu đợt tiêu chảy cấp, cướp đi sinh mạng 
của 414.000 trẻ em. Việc điều trị bệnh do 
Shigella gần đây đã được thống nhất theo 
hướng dẫn của Tổ Chức Y Tế Thế Giới, và 
của Bộ Y Tế Việt Nam 
[1,9]. Nội dung bao gồm 3 vấn đề chủ yếu 
là: kháng sinh, bù nước - điện giải, và dinh 
dưỡng. Kháng sinh trị liệu, trước hết rút 
ngắn thời gian bệnh, ngăn ngừa việc xảy ra 
các biến chứng, và sau nữa cắt đứt đường 
lan truyền của vi khuẩn ra cộng đồng. Hiện 
nay, theo hướng dẫn của Bộ Y Tế, 
ciprofloxacin là kháng sinh hàng đầu cho cả 
người lớn và trẻ em. Các kháng sinh khác 
có thể dùng thay thế là azithromycin, 
cephalosporin thế hệ 3 (ceftriaxone chích 
tĩnh mạch), và pivmecillinam (thuốc này 
không lưu hành tại Việt Nam). Từ những lý 
do đó chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm 
mục tiêu. 
1. Mô tả một số đặc điểm cận lâm sàng 
của bệnh lỵ do Shigella ở trẻ em tại Khoa 
Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba 
Đồng Hới năm 2019. 
2. Nhận xét kết quả điều trị ở những 
bệnh nhân trên. 
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 
2. . ố ượ ờ đ đ ê cứ 
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 
* Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả những 
bệnh nhân dưới 15 tuổi vào nhập viện tại 
Khoa Nhi, Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam 
Cuba Đồng Hới: 
+ Bệnh nhân đi ngoài phân có nhầy, 
nhầy máu 
+ Cấy phân có Shigella. 
* Tiêu chuẩn loại trừ: Cấy phân không 
có Shigella 
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nhi, 
Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cuba Đồng 
Hới năm 2019 
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 
01/01/2019 đến 31/12/2019 
2.2. P ươ p áp ê cứ : ê cứ 
 ô ả cắ 
2.2.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu: Chọn mẫu 
thuận tiện, cỡ mẫu chúng tôi thu được 184 
trẻ được đưa vào danh sách nghiên cứu. 
2.3. ộ d ê cứ 
Nội dung nghiên cứu tập chung các vấn 
đề sau: 
 Đặc điểm cận lâm sàng: 
- Công thức máu: Số lượng HC, Hb, số 
lượng BC, tỷ lệ BCĐN trung tính, TC. 
- Hóa sinh máu: CRP, ure, creatinin, 
đường máu, GOT, GPT, ĐGĐ. 
- Kết quả cấy phân, kết quả kháng 
sinh đồ. 
 Kết quả điều trị 
- Biện pháp điều trị: Kháng sinh, bù 
nước điện giải. 
- Số ngày điều trị, kết quả điều trị. 
2.4. P ươ p áp ập số l 
Số liệu được thu thập theo mẫu bệnh 
án nghiên cứu đã xây dựng theo mục tiêu 
nghiên cứu 
2.5. Xử l số l 
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để nhập 
số liệu và xử lý số liệu. 
3. Kết quả nghiên cứu 
N.H. Tu / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 42-48 
45 
Bảng 1. Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi theo chủng vi khuẩn 
 Chủng VK 
Bạch cầu 
S.dysenteriae S.fexneri S.boydii S.sonnei 
Tổng 
Số BN % 
Bình thường 1 6 0 82 89 48.6 
Tăng 0 9 0 70 79 43.2 
Giảm 0 0 0 15 15 8.2 
 ậ xé : Số lượng bạch cầu tăng chiếm 43,2%, chỉ có 8.2% giảm bạch cầu. 
Bảng 2. Kết quả CRP theo chủng vi khuẩn 
 Chủng VK 
CRP 
S.dysenteriae S.fexneri S.boydii S.sonnei 
Tổng 
Số BN % 
Không tăng 4 4 0 25 33 18.2 
Tăng 0 27 0 124 151 81.8 
 ậ xé : Chỉ số CRP tăng chiếm 81,8%, trong đó tăng chủ yếu ở nhóm S.sonnei. 
Bảng 3. Kết quả cấy phân 
 Chủng VK 
Kết quả 
S.dysenteriae S.fexneri S.boydii S.sonnei Tổng 
Số lượng 4 20 0 160 184 
Tỷ lệ % 1.1 11.8 0 87.1 100 
 ậ xé : Tỷ lệ chủng vi khuẩn hay gặp nhất là S.sonnei chiếm 87.1 %, tiếp đó đến 
S.fexneri 11,8%, S.dysenteriae gặp một trường hợp chiếm 1,1%. Không gặp trường hợp nào 
kết quả cấy phân có S.boydii. 
Bảng 4. Các loại kháng sinh đã sử dụng trong điều trị 
Kháng sinh Số BN Tỷ lệ % 
Ciprofloxacin 163 89,1 
Kháng sinh khác 21 10,9 
 ậ xé : Loại kháng sinh chủ yếu được dùng là Ciprofloxacin, tỷ lệ dùng là 89,1%. Chỉ 
có 10,9% bệnh nhân dùng kháng sinh khác, không phải Ciprofloxacin. 
Bảng 5. Bù nước và điện giải 
 Uống Orezol Truyền dịch Tổng 
Số lượng 172 12 184 
Tỷ lệ % 93,5 6,5 100 
 ậ xé : Tất cả các bệnh nhân điều được bù nước, chỉ có 12 trường hợp phải truyền dịch. 
N.H. Tu / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 42-48 
46 
Bảng 6. Hiệu quả của kháng sinh điều trị 
 Loại KS 
Hiệu quả 
Ciprofloxacin Kháng sinh khác Tổng 
N= 163 % N= 21 % N=184 % 
Khỏi 153 89,5 18 62,8 171 93,3 
Đỡ 10 11,5 3 37,2 13 6,7 
 ậ xé : Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh bằng kháng sinh Ciprofloxacin là 89.5 %. Tỷ lệ khỏi 
bệnh khá cao 93,3%, tỷ lệ bệnh nhân đỡ cũng đáng kể chiếm 6,7% và không có trường hợp 
nào điều trị thất bại. 
Bảng 7. Số ngày điều trị khỏi bệnh 
Điều trị Số BN Tỷ lệ % 
≤ 3 ngày 163 88,9 
3- ≤ 7 ngày 21 11,1 
>7 ngày 0 0 
Tổng 184 100 
 ậ xét: Số ngày điều trị chủ yếu là dưới 3 ngày, chiếm 86,9%. Không có trường hợp 
nào điều trị > 7 ngày 
4. Bàn luận 
Kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng 
bạch cầu và CRP trong máu ngoại vi ở hầu 
hết các trường hợp đều tăng. Điều này phù 
hợp về mặt lý thuyết, do đây là tình trạng 
nhiễm khuẩn nên cơ thể sẽ có phản ứng 
làm tăng bạch cầu và CRP. Tỷ lệ chủng vi 
khuẩn hay gặp nhất là S.sonnei chiếm ưu 
thế Tỷ lệ chủng vi khuẩn hay gặp nhất là 
S.sonnei chiếm 87.1 %, tiếp đó đến S.fexneri 
11,8%, S.dysenteriae gặp một trường hợp 
chiếm 1,1%. Không gặp trường hợp nào kết 
quả cấy phân có S.boydii. [1,2]. 
Kết quả nghiên cứu này tương đương 
với kết quả nghiên cứu của Hien, B. T., F. 
Scheutz tại Việt Nam, tác nhân gây bệnh 
chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi là S.sonnei, kết 
quả nghiên cứu của nhóm nghiên cứu Hà 
Vinh là 67,3% S.sonnei, Mahmoudi S và 
cộng sự là 46%, Lima IF tỷ lệ mắc 
S.fexneri và S.sonnei ngày càng tăng ở các 
nước đang phát triển và các nước phát triển 
[3]. 
Trong các loại kháng sinh chủ yếu được 
làm kháng sinh đồ thì Nalidixic acid có tỷ lệ 
kháng thuốc cao nhất chiếm 80%, sau đó 
Cefuroxime 75,4%. Kết quả này phù hợp 
với kết quả của các nghiên cứu khác. Theo 
Vinh, H., Shigell kháng Nalidixic acid 
80,4%, theo Hà Vinh Shigell kháng 
Nalidixic acid 67,3%, Zhang CL và cộng sự 
tỷ lệ kháng Cephalosporin phổ rộng ngày 
càng tăng [8,9]. 
Theo khuyến cáo của WHO thì 
Nalidixic acid là thuốc đầu tay trong điều trị 
cho tới 2004 và nay đã được thay thế bằng 
Ciprofloxaxin. Kết quả nghiên cứu của 
chúng tôi Loại kháng sinh chủ yếu được 
dùng là Ciprofloxacin, tỷ lệ dùng là 89,1%. 
Chí có 10,9% bệnh nhân dùng kháng sinh 
khác, không phải Ciprofloxacin. Trong các 
kháng sinh còn nhạy với vi khuẩn lỵ thì 
Ciprofloxaxin nhạy hơn hẳn với tỷ lệ 89,1 %. 
N.H. Tu / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 42-48 
47 
Kết quả này cho thấy sự thay đổi về tình trạng 
kháng kháng sinh Ciprofloxaxin của Shigella 
so với các nghiên cứu khác [5-7]. 
Theo nghiên cứu của Hà Vinh, 100% 
các chủng của Shigella còn nhạy cảm với 
Ciprofloxaxin và Cephalosporin thế hệ 3. 
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thông cho 
thấy Shigella còn nhạy cảm với 
Gentamycin, chưa có hiện tượng kháng lại 
Norfloxacin và Ceftriaxone. Theo một 
nghiên cứu về tình hình kháng kháng sinh 
của một số vi khuẩn đường ruột tại Thái 
Lan và Việt Nam năm 2009 cho kết quả tỷ 
lệ kháng với Nalidixic acid của Shigella rất 
hiếm chỉ 1% và không có tình trạng kháng 
với Ciprofloxaxin [10]. 
Kháng sinh chủ yếu được dùng là 
Ciprofloxacin, tỷ lệ dùng là 88,1%. Hiệu 
quả điều trị bằng kháng sinh Ciprofloxacin 
184 ca bệnh nhân trong nghiên cứu đều nằm 
trong lứa tuổi có chỉ định dùng 
Ciprofloxacin tỷ lệ điều trị khỏi bệnh bằng 
kháng sinh Ciprofloxacin là 89.5 %. Tỷ lệ 
khỏi bệnh khá cao 93,3%, tỷ lệ bệnh nhân 
đỡ cũng đáng kể chiếm 6,7% và không có 
trường hợp nào điều trị thất bại. Kết quả 
điều trị này gần tương đương với kết quả 
đều trị của các tác giả khác. Theo nghiên 
cưú của tác giả Kelly-Hope 100% khỏi bệnh 
sau 3 ngày điều trị bằng Ciprofloxacin. Kết 
quả trên cho thấy hiệu quả cao của phác 
điều trị lỵ trực khuẩn mới của WHO và Bộ 
Y Tế, cũng như khẳng định Ciprofloxacin 
vẫn là thuốc đầu tay trong điều trị lỵ trực 
khuẩn hiện nay. Số ngày điều trị chủ yếu là 
dưới 3 ngày, chiếm 86,9%. Không có 
trường hợp nào điều trị > 7 ngày. 
Tài liệu tham khảo 
[1] WHO. Guidelines for the control of 
shigellosis, including epidemics due to 
Shigella dysenteriae 1. Geneva, World 
Health Organisation; 2005. 
[2] WHO. Shigellosis: disease burden, 
epidemiology and case management. Wkly 
Epidemiol Rec 2005;80(11):94-99. 
[3] Ministry of Health. Guidelines for 
managing diarrhea in children; 2009. 
[4] Bodhidatta L, Lan NTP, Hien BT et al. 
Rotavirus disease in young children from 
Hanoi, Vietnam. Pediatr Infect Dis J 
2007;26(4):325-328. https://doi.org/10.10 
97/01.inf.0000257426.37289.8c. 
[5] Hien BTT, Scheutz F, Cam PD et al. 
Diarrheagenic Escherichia coli and Shigella 
strains isolated from children in a hospital 
case-control study in Hanoi, Vietnam. J 
Clin Microbiol 2008;46(3):996-1004. 
https://doi.org/10.1128/JCM.01219-07. 
[6] Kelly-Hope LA, Alonso WJ, Thiem VD et 
al. Geographical distribution and risk 
factors associated with enteric diseases in 
Vietnam. Am J Trop Med Hyg 2007;76(4): 
706-712. https://doi.org/10.4269/ajtmh.200 
7.76.706. 
[7] Kosek M, Bern C, Guerrant RL. The global 
burden of diarrhoeal disease, as estimated 
from studies published between 1992 and 
2000. Bull World Health Organ 
2003;81(3):197-204. 
[8] Nhu NTK, Vinh H, Nga TVT et al. The 
Sudden Dominance of blaCTX–M 
Harbouring Plasmids in Shigella spp. 
Circulating in Southern Viet Nam. PLoS 
Negl Trop Dis 2010;4(6):e702. https://doi 
.org/10.1371/journal.pntd.0000702 
[9] Pitout JD. Infections with extended-
spectrum betalactamase-producing 
enterobacteriaceae: changing epidemiology 
and drug treatment choices. Drugs 
2010;70(3):313-333. https://doi.org/10.216 
5/11533040-000000000-00000 
[10] Vinh H, Baker S, Campbell J et al. A 
changing picture of shigellosis in southern 
Vietnam: shifting species dominance, 
antimicrobial susceptibility and clinical 
N.H. Tu / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 42-48 
48 
presentation. BMC Infect Dis 2009;9(Pt 
2):281-283. https://doi.org/10.1099/jmm.0 
 .002949-0
E 

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_can_lam_sang_va_ket_qua_dieu_tri_benh_ly_do_shigell.pdf