Đặc điểm bệnh sởi trên phụ nữ mang thai điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

Đặt vấn đề: Bệnh sởi thường xảy ra ở trẻ em, nhưng tình trạng người lớn mắc sởi ngày càng nhiều, kể cả

phụ nữ mang thai.

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng và kết cuộc điều trị của các ca bệnh sởi

có thai.

Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên bệnh nhân nữ mang thai có triệu

chứng lâm sàng bệnh sởi và huyết thanh chẩn đoán sởi IgM dương tính điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới.

Kết quả: Từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 05 năm 2020, ghi nhận 28 bệnh nhân mang thai mắc sởi. Tuổi

trung vị là 27 (IQR 25-31), tuổi thai 23 ± 9 tuần. Lâm sàng ghi nhận chủ yếu là sốt cao, phát ban và ho nhiều. Có

05/28 bệnh nhân biến chứng viêm phổi (17,9%). Biến cố thai kì ghi nhận ở 09/28 bệnh nhân (32,1%) với 08 ca

sanh non. Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều hồi phục tốt

pdf 4 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm bệnh sởi trên phụ nữ mang thai điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm bệnh sởi trên phụ nữ mang thai điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

Đặc điểm bệnh sởi trên phụ nữ mang thai điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 148 
ĐẶC ĐIỂM BỆNH SỞI TRÊN PHỤ NỮ MANG THAI ĐIỀU TRỊ 
TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI 
Bùi Thị Nhất Hạnh1, Võ Triều Lý2, Trần Đăng Khoa2 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Bệnh sởi thường xảy ra ở trẻ em, nhưng tình trạng người lớn mắc sởi ngày càng nhiều, kể cả 
phụ nữ mang thai. 
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng và kết cuộc điều trị của các ca bệnh sởi 
có thai. 
Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên bệnh nhân nữ mang thai có triệu 
chứng lâm sàng bệnh sởi và huyết thanh chẩn đoán sởi IgM dương tính điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới. 
Kết quả: Từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 05 năm 2020, ghi nhận 28 bệnh nhân mang thai mắc sởi. Tuổi 
trung vị là 27 (IQR 25-31), tuổi thai 23 ± 9 tuần. Lâm sàng ghi nhận chủ yếu là sốt cao, phát ban và ho nhiều. Có 
05/28 bệnh nhân biến chứng viêm phổi (17,9%). Biến cố thai kì ghi nhận ở 09/28 bệnh nhân (32,1%) với 08 ca 
sanh non. Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều hồi phục tốt. 
Kết luận: Tuy các ca sởi trên phụ nữ mang thai điều trị ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới đều hồi phục tốt nhưng 
tỷ lệ biến chứng viêm phổi và biến cố thai kì tương đối cao (17,9% và 32,1%); do đó cần quan tâm hơn về lâm 
sàng, đặc biệt là vấn đề ho nhiều và các biến chứng như sanh non, viêm phổi 
Từ khóa: sởi, sanh non, viêm phổi 
ABSTRACT 
CHARACTERISTICS OF MEASLES IN PREGNANT WOMEN HOSPITALIZED AT HOSPITAL FOR 
TROPICAL DISEASES 
Bui Thi Nhat Hanh, Vo Trieu Ly, Tran Dang Khoa 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1 - 2021: 148 - 151 
Background: Measles often occurs in children however, the amount of adult patients with measles infection 
is increasing, especially in pregnant women. 
Objectives: Description of clinical, subclinical features, complications and outcome of treatment measles 
cases in pregnant women. 
Methods: Discriptive cross- sectional study was conducted on pregnant women hospitalized at Hospital for 
Tropical diseases, who had clinical signs and serological immunoglobulin M test for diagnosis of measles infection 
resulted positive. 
Results: From Oct 2018 to May 2020, recording 28 measles cases were in pregnancy with median age 
27 (IQR 25-31), gestational age of about 23 ± 9 weeks. Clinical manifestations were predominantly high 
temperature, rash and serious cough. There were 05 over 28 patients who had pneumoniae complication 
(17.9%). Upheavals of pregnancy were noted in 09/28 patients (32.1%) premature. All of patients in the 
study recovered well. 
Conclusions: Although pregnant women infected measles treatment in Hospital for Tropical diseases had 
good recovery, the rates of pneumoniae complication and upheavals of pregnancy were quite high (17.9% and 
1Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới 2Bộ môn Nhiễm, ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh 
Tác giả liên lạc: BS. Trần Đăng Khoa ĐT: 0965199467 Email: [email protected] 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 149 
32.1% respectively). As a result, it is important to warn and care about clinical features involving serious cough 
and these complications. 
Key words: measles, premature, pneumoniae 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây truyền 
qua đường hô hấp, tốc độ phát tán bệnh rất 
nhanh, khả năng bùng phát dịch ở những cộng 
đồng chưa có miễn dịch còn cao. Lâm sàng 
thường biểu hiện sốt, viêm long hô hấp, dấu 
Koplik, phát ban đặc hiệu và một số trường hợp 
sởi nặng có biến chứng như viêm phổi, viêm 
não... có thể diễn tiến nặng và tử vong(1). 
Sởi thường gặp ở trẻ em 2-6 tuổi nhưng hiện 
nay bệnh sởi gặp khá nhiều ở người lớn đặc biệt 
là đối tượng phụ nữ mang thai(2,3,4,5). Sự thay đổi 
trong hệ thống miễn dịch ở thời kỳ mang thai có 
thể làm tăng tính nhạy cảm của phụ nữ với các 
bệnh nhiễm trùng hoặc làm thay đổi bất lợi diễn 
biến lâm sàng của bệnh nhiễm trùng(6). Các 
nghiên cứu về bệnh sởi ở nước ngoài cho thấy 
kết quả lâm sàng kém, bao gồm biến cố thai kì 
như sẩy thai, sinh non (13,3-19%), dễ bị bội 
nhiễm vi trùng như viêm phổi (20-40%) trên 
bệnh nhân mang thai mắc sởi(1,3,4,6,7,8). 
Ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên 
cứu về bệnh sởi trên phụ nữ có thại cũng như 
chưa ghi nhận biến chứng viêm phổi hay biến cố 
thai kì xảy ra trên đối tượng này khi mắc sởi(3). 
Vì vậy, nghiên cứu được tiến hành nhằm mục 
tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, biến 
chứng và kết cuộc điều trị của phụ nữ mang thai 
mắc bệnh sởi. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Bệnh nhân nữ mang thai mắc sởi nhập viện 
điều trị từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 5 năm 
2020 tại khoa Nhiễm Việt-Anh, khoa Nội A và 
khoa Hồi sức tích cực - chống độc người lớn, 
bệnh viện (BV) Bệnh Nhiệt đới. 
Tiêu chuẩn chọn 
Chọn tất cả bệnh nhân nữ ≥16 tuổi, có thai và 
có triệu chứng lâm sàng bệnh sởi kèm huyết 
thanh chẩn đoán sởi IgM dương tính nhập viện 
bệnh viện Bệnh Nhiệt đới điều trị từ tháng 10 
năm 2018 đến tháng 5 năm 2020. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu (NC) hồi cứu mô tả hàng loạt 
trường hợp. 
Các biến số chính 
Tuổi thai, bệnh nền, triệu chứng lâm sàng, 
cận lâm sàng (bạch cầu máu, số lượng bạch cầu 
Lympho máu, men gan), viêm phổi, viêm phế 
quản, viêm não, biến cố thai kì (sẩy thai, sinh 
non), kết cục điều trị là các biến số chính được 
phân tích. 
Các bước tiến hành 
Truy xuất dữ liệu điện tử lưu trữ của bệnh 
viện Bệnh Nhiệt đới, trích ra các ca thỏa tiêu 
chuẩn đưa vào nghiên cứu: bệnh nhân sởi có 
thai kèm kết quả xét nghiệm IgM sởi dương tính, 
điều trị tại 3 khoa tại khoa Nhiễm Việt-Anh, 
khoa Nội A và khoa Hồi sức tích cực - chống độc 
người lớn, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới. Sau đó thu 
thập số liệu dựa vào hồ sơ bệnh án của bệnh 
nhân và phân tích số liệu. 
Cách đo lường 
Thông tin nghiên cứu được trích từ hồ sơ 
bệnh án điện tử của bệnh nhân. Các xét nghiệm 
huyết học, sinh hóa được làm tại khoa xét 
nghiệm BV Bệnh Nhiệt đới. Xquang phổi, siêu 
âm bụng được thực hiện tại khoa Chẩn đoán 
hình ảnh BV Bệnh Nhiệt đới. 
Xét nghiệm Huyết thanh chẩn đoán sởi IgM 
được thực hiện ở Trung tâm Y tế dự phòng 
Thành phố Hồ Chí Minh. 
Phương pháp thống kê 
Nhập liệu bằng phần mềm Epidata, phân 
tích bằng phần mềm Stata phiên bản 14.0. 
Tần số và tỷ lệ phần trăm được dùng để mô 
tả biến định tính; trung bình và độ lệch chuẩn để 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 150 
mô tả biến định lượng có phân phối chuẩn và 
trung vị kèm theo khoảng tứ phân vị dùng mô tả 
biến định lượng có phân phối lệch. 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Bệnh 
viện Bệnh Nhiệt Đới, số 47/HĐĐĐ, ngày 
20/11/2019. 
KẾT QUẢ 
Từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 5 năm 2020, 
ghi nhận 28 trường hợp phụ nữ mang thai mắc 
sởi nhập viện điều trị tại bệnh viện Bệnh Nhiệt 
đới. Độ tuổi trung vị là 27 tuổi (IQR: 25-31), 
trong đó lớn tuổi nhất là 36 tuổi, nhỏ tuổi nhất là 
20 tuổi. Cả 28 trường hợp đều không có tiền căn 
mắc sởi trước đây và đều chưa tiêm ngừa sởi. 
Bảng 1: Đặc điểm chung (n=28) 
Đặc điểm Tỷ lệ 
Tam cá nguyệt 1 7/28 
Tam cá nguyệt 2 12/28 
Tam cá nguyệt 3 9/28 
Bệnh nền 4/28 
Tuổi thai trung bình là 23 ± 9, ghi nhận bệnh 
nhân ở cả ba tam cá nguyệt của thai kì, nhiều 
nhất là ở tam cá nguyệt thứ 2. Bốn bệnh nhân 
mắc bệnh nền gồm 3 đái tháo đường thai kỳ và 1 
di chứng chất độc màu da cam (Bảng 1). 
Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng (n=28) 
Đặc điểm Tỷ lệ 
Sốt 28/28 
Phát ban dạng sởi 28/28 
Ho 28/28 
Ho đàm 14/28 
Còn sốt lúc ban lặn 5/28 
Suy hô hấp 1/28 
Bạch cầu (K/µL) (TB ± ĐLC) 8 ± 3 
Lympho bào (K/µL) 
(Trung vị (IQR)) 
0,54 
(0,37-0,79) 
ALT > 200 U/L (n=19) 0/28 
Tất cả bệnh nhân đều có sốt, phát ban dạng 
sởi kèm triệu chứng viêm long đường hô hấp 
biểu hiện là ho nhiều trên lâm sàng, ho đàm 
chiếm 50% số ca (Bảng 2). 
Ba biến chứng được ghi nhận là biến cố thai 
kì (9/28), viêm phổi (5/28) và viêm phế quản 
(2/28). Trong 05 bệnh nhân bị biến chứng viêm 
phổi chỉ có 01 ca có biểu hiện suy hô hấp cần hỗ 
trợ oxy mũi. Trong 09 ca có biến cố thai kì có 08 
trường hợp (28,6%) sanh non được phát hiện, xử 
trí kịp thời; một bệnh nhân chuyển dạ sanh vào 
tuần 37 thai kỳ và không có trường hợp sẩy thai 
nào. Có 02 ca bệnh nhân xuất hiện cả 2 biến 
chứng sanh non và viêm phổi. Tất cả 28 trường 
hợp phụ nữ mang thai mắc sởi điều trị tại bệnh 
viện Bệnh Nhiệt đới đều hồi phục tốt (Bảng 3). 
Bảng 3: Đặc điểm biến chứng và kết cục điều trị 
(n=28) 
Đặc điểm 
Tam cá 
nguyệt 1 
Tỷ lệ 
Tam cá 
nguyệt 2 
Tỷ lệ 
Tam cá 
nguyệt 3 
Tỷ lệ 
Biến cố thai kì 0/7 4/12 5/9 
Viêm phổi 1/7 3/12 1/9 
Viêm phế quản 1/7 0/12 1/9 
BÀN LUẬN 
Trong nghiên cứu này, bệnh sởi ghi nhận ở 
phụ nữ mang thai ở cả ba tam cá nguyệt, triệu 
chứng lâm sàng chủ yếu vẫn là sốt cao, phát ban 
và ho nhiều. Cận lâm sàng khá tương đồng với 
các bệnh cảnh nhiễm siêu vi khác với chỉ số bạch 
cầu máu không tăng, số lượng tế bào lympho 
máu giảm giống như các nghiên cứu khác về 
sởi(1,3). 
Tỷ lệ 05/28 (17,9%) bệnh nhân sởi mang thai 
bị viêm phổi là một con số tương đối cao, tỷ lệ 
này tương đương nghiên cứu của Stahl J.P ở 
Pháp là 20%(9) và thấp hơn so với nghiên cứu của 
Ogbuanu IU thực hiện ở Namibia là 40%(7). Có 
9/28 (32,1%) bệnh nhân mang thai mắc sởi bị 
biến cố thai kì, trong đó 08/28 (28,6%) sanh non, 
tỷ lệ này cao hơn so với các nghiên cứu của 
Ogbuanu IU ở Nhật Bản (19%)(7) và nghiên cứu 
của Sunnetcioglu M ở Thổ Nhĩ Kỳ (13,3%)(10). 
Cơ chế vì sao bệnh nhân sởi có thai dễ có 
biến cố thai kì hiện vẫn chưa được sáng tỏ. Có 
giả thuyết cho rằng bệnh sởi gây sốt cao, ho 
nhiều, tạo cảm giác mệt và đau cho thai phụ 
nên dễ chán ăn, ngủ không ngon dẫn đến suy 
nhược và thai chậm phát triển; kèm triệu 
chứng ho kéo dài, ho liên tục và ho mạnh sẽ 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 151 
kích thích dẫn đến có cơn gò tử cung, gây 
động thai. Ngoài ra, tình trạng nhiễm trùng 
(viêm phổi, viêm phế quản) của cơ thể mẹ có 
thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, 
đôi khi gây mất tim thai đột ngột. 
Trong nghiên cứu của tác giả Cao Ngọc Nga 
thực hiện tại bệnh viện Bệnh Nhiệt đới năm 
2010, không ghi nhận trường hợp viêm phổi hay 
biến cố thai kì trên bệnh nhân sởi mang thai(3). Tỷ 
lệ viêm phổi (17,9%) và biến cố thai kì (32,1%) 
trong nghiên cứu này cao hơn rõ rệt với số liệu 
năm 2010 phải chăng cho thấy sự thay đổi theo 
chiều hướng ngày càng có nhiều biến chứng hơn 
của bệnh sởi ở đối tượng người lớn, đặc biệt là ở 
đối tượng phụ nữ mang thai? Hạn chế của 
nghiên cứu này là chưa xác định được chủng 
virus sởi, nên không rõ chủng virus sởi khác 
nhau có dẫn đến bệnh cảnh lâm sàng khác nhau 
hay không. Các kết quả trên cho thấy bệnh sởi ở 
người lớn, đặc biệt là ở đối tượng phụ nữ mang 
thai cần được quan tâm và mở rộng nghiên cứu 
đa trung tâm để đánh giá đầy đủ hơn bệnh cảnh, 
biến chứng và chủng virus sởi mắc phải. 
KẾT LUẬN 
Tỷ lệ biến chứng viêm phổi và biến cố thai kì 
ở phụ nữ mang thai mắc sởi khá cao (17,9% và 
32,1%). Tuy các ca bệnh sởi trên phụ nữ mang 
thai điều trị ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới đều hồi 
phục tốt nhưng vẫn cần điều trị tích cực triệu 
chứng ho nhiều cho thai phụ, điều trị sớm nhiễm 
trùng (viêm phổi, viêm phế quản) và theo dõi 
sát, phát hiện sớm những trường hợp dọa sẩy 
thai, sanh non để điều trị kịp thời, tránh những 
ảnh hưởng không tốt lên mẹ và con. Nên mở 
rộng nghiên cứu đa trung tâm để có những đánh 
giá chính xác và đầy đủ hơn bệnh sởi trên cơ địa 
phụ nữ mang thai và cần khuyến khích tiêm 
ngừa sởi trên người lớn chưa có miễn dịch, nhất 
là đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Trần Đăng Khoa (2020). Bệnh sởi, In: Bệnh truyền nhiễm, pp.260 
– 275. Nhà xuất bản Y học. 
2. Ali ME, Albar HM (1998). Measles in pregnancy: maternal 
morbidity and perinatal outcome. J Gynaecol Obstet; 59:109–13. 
3. Cao Ngọc Nga, Nguyễn Hoài Phong, Đỗ Anh Tuấn (2011), Đặc 
điểm bệnh sởi trên bệnh nhân người lớn tại Bệnh viện Bệnh 
Nhiệt Đới. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 15:522 – 529. 
4. Chiba ME, Saito M, Suzuki N, Honda Y, Yaegashi N (2003). 
Measles infection in pregnancy. J Infect, 47:40–44. 
5. Papania M, Baughman AL, Lee S, Cheek JE, Atkinson W, et al 
(1999). Increased susceptibility to measles in infants in the 
United States. Pediatrics, 104(5):e59. 
6. Jamieson DJ, Theiler RN, Rasmussen SA (2006). Emerging 
infections and pregnancy. Emerg Infect Dis, 12:1638–43. 
7. Ogbuanu Ikechukwu U, Zeko S, Chu Susan Y, Muroua C, 
Gerber S, et al (2014), Maternal, Fetal, and Neonatal Outcomes 
Associated With Measles During Pregnancy: Namibia, 2009–
2010. Clinical Infectious Diseases, 58(8):1086-1092. 
8. Yasunaga H, Shi Y, Takeuchi M, Horiguchi H, Hashimoto H, et 
al (2010). Measles-related hospitalizations and complications in 
Japan, 2007-2008. Intern Med, 49(18):1965-1970. 
9. Stahl JP, Salmon D, Bruneel F, Caumes E, Freymuth F, et al 
(2013). Adult patients hospitalized for measles in France, in the 
21st century. Med Mal Infect, 43(10):410-416. 
10. Sunnetcioglu M, Baran Ali, Sunnetcioglu Aysel, Mentes Osman, 
Karadas Sevdegul, et al (2015). Clinical and laboratory features 
of adult measles cases detected in Van, Turkey. JPMA. The 
Journal of the Pakistan Medical Association, 65: 273-276. 
Ngày nhận bài báo: 10/12/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_benh_soi_tren_phu_nu_mang_thai_dieu_tri_tai_benh_vi.pdf