Đặc điểm bệnh nhân nữ vô sinh do triệt sản liên quan đến kết quả phẫu thuật nối vòi tử cung

Mục tiêu nghiên cứu: Nhận xét một số đặc điểm của bệnh nhân vô

sinh do triệt sản được phẫu thuật nối vòi tử cung ở bệnh nhân vô sinh

do triệt sản tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, số liệu thu thập

từ 154 bệnh nhân sau phẫu thuật nối vòi tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản

Trung ương.

Kết quả: Nhân khẩu học: 49,35% dưới 35 tuổi, nghề nghiệp nông dân

61,04%, nông thôn chiếm 72,08. Tiền sử: Mổ đẻ 26,62%, mổ khác 3,9%;

nhiễm lao 0,65%, nhiễm Chlamydia 14,29%; Triệt sản bằng kẹp 52,6%,

bằng Pomeroy 47,4%; thời gian triệt sản trên 5 năm 78,57%. Hình ảnh

vòi tử cung trước phẫu thuật: Tắc bóng - eo 93,51%, dính vòi tử cung

32,47%, độ dài vòi tử cung trên 3cm 79,87%. Vị trí nối vòi tử cung: kẽ - eo

1,3%, eo-eo72,73%, eo-bóng 24,68%, bóng - bóng 1,3%. Kết quả: Có

thai 56,49% với 2,60% thai ngoài tử cung. Trong số bệnh nhân có thai

79,31% có thai trong vòng 12 tháng, sinh con thứ 2 chiếm 26,44%.

Kết luận: Phần lớn bệnh nhân có độ tuổi cao, thời gian triệt sản lâu, vòi tử cung ngắn.

pdf 5 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm bệnh nhân nữ vô sinh do triệt sản liên quan đến kết quả phẫu thuật nối vòi tử cung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm bệnh nhân nữ vô sinh do triệt sản liên quan đến kết quả phẫu thuật nối vòi tử cung

Đặc điểm bệnh nhân nữ vô sinh do triệt sản liên quan đến kết quả phẫu thuật nối vòi tử cung
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 163 - 167, 2017
163
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
Nguyễn Đức Thắng, Lê Hoài Chương 
Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NỮ VÔ SINH
DO TRIỆT SẢN LIÊN QUAN
ĐẾN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỐI VÒI TỬ CUNG
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Nguyễn Đức Thắng, 
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 01/03/2017
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
15/03/2017
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 28/04/2017
Từ khóa: Phẫu thuật, Vòi tử 
cung, Triệt sản.
Keywords: Surgery, Fallopian 
tube, Sterilization.
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: Nhận xét một số đặc điểm của bệnh nhân vô 
sinh do triệt sản được phẫu thuật nối vòi tử cung ở bệnh nhân vô sinh 
do triệt sản tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương. 
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, số liệu thu thập 
từ 154 bệnh nhân sau phẫu thuật nối vòi tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản 
Trung ương. 
Kết quả: Nhân khẩu học: 49,35% dưới 35 tuổi, nghề nghiệp nông dân 
61,04%, nông thôn chiếm 72,08. Tiền sử: Mổ đẻ 26,62%, mổ khác 3,9%; 
nhiễm lao 0,65%, nhiễm Chlamydia 14,29%; Triệt sản bằng kẹp 52,6%, 
bằng Pomeroy 47,4%; thời gian triệt sản trên 5 năm 78,57%. Hình ảnh 
vòi tử cung trước phẫu thuật: Tắc bóng - eo 93,51%, dính vòi tử cung 
32,47%, độ dài vòi tử cung trên 3cm 79,87%. Vị trí nối vòi tử cung: kẽ - eo 
1,3%, eo-eo72,73%, eo-bóng 24,68%, bóng - bóng 1,3%. Kết quả: Có 
thai 56,49% với 2,60% thai ngoài tử cung. Trong số bệnh nhân có thai 
79,31% có thai trong vòng 12 tháng, sinh con thứ 2 chiếm 26,44%. 
Kết luận: Phần lớn bệnh nhân có độ tuổi cao, thời gian triệt sản lâu, 
vòi tử cung ngắn.
Từ khóa: Phẫu thuật, Vòi tử cung, Triệt sản.
Abstract 
CHARACTERISTICS OF WOMEN WITH TUBAL 
STERILIZATION RELATED OUTCOME OF FALLOPIAN 
TUBE RECONSTRUCTION 
Objectives: In order to understand characteristics of women patients 
with tubal sterilization, treated by reconstructed fallopian tubes, in 
National Hospital of Obstetrics and Gynecology. 
Methods: The study was used a descriptive, cross-sectional 
method, we evaluated 154 tubal sterilization women after treatment 
by tube reconstruction. 
Results: The study found that: Patients’demography: 49.34% under 
NGUYỄN ĐỨC THẮNG, LÊ HOÀI CHƯƠNG
164
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
the age of 35; 61.04% are peasants; 72.08% from rural areas. Patients’ prehistory: 26.62% were 
caesarean sections, 3.9% had other adomial surgery, 0.65% infected with tuberculosis, 14.29% infected 
with clamydia, 52.6% sterilized by Hulka clip, 47.4% sterilized by Pomeroy technique, 78.57% are 
over 5 years from sterilized. Fallopian tubes of patients before surgery: 93.51% blocked at isthmic-
ampullary segments; 32.47% sticky; 79.87% length over 3cm. Fallopian tube segments of patients 
were reconstructed: 1.3% interstitial-isthmic; 72.73% isthmic-isthmic; 24.68 % isthmic-ampullary; 1.3% 
ampullary-ampullary. Treatment outcome: 56.49% prenagnt, 2.60% ruptured ectopic pregnant; among 
pregnant woman after the sugery: 79.31% pregnant withthin 12 month after the surgery; 26.44% have 
2nd baby after the surgery. 
Conclusions: Majority of these patients were elderly, long time from from tubal sterilization to tube 
reconstruction, fallopian tubes were short.
Keywords: Surgery, Fallopian tube, Sterilization.
1. Đặt vấn đề
Tỉ lệ vô sinh nữ chiếm khoảng 40%, trong đó vô 
sinh thứ phát do tắc vòi tử cung (VTC) chiếm tỉ lệ 
40 - 60 % [1-4]. Nguyên nhân gây tắc VTC có thể 
do viêm nhiễm phụ khoa, nạo hút thai, phẫu thuật 
vùng tiểu khung, các khối u vùng tiểu khung và sau 
đẻ được triệt sản hoặc triệt sản theo yêu cầu.Vô 
sinh thứ phát do triệt sản có tỉ lệ khá cao nhưng tỉ lệ 
xin phẫu thuật nối lại VTC khoảng 1,5% - 15%, tại 
Việt Nam tỉ lệ này khoảng 2,9% vì một số nguyên 
nhân như con chết, bệnh tật, triệt sản ở nước ngoài, 
xây dựng gia đình mới [5-7], nên những năm gần 
đây nhu cầu xin phẫu thuật nối lại VTC ngày càng 
nhiều. Tuy nhiên cho đến nay điều trị vô sinh do 
VTC vẫn còn là một vấn đề nan giải của chuyên 
ngành sản phụ khoa, đặc biệt là vấn đề vô sinh 
do triệt sản.
Phẫu thuật điều trị nối VTC do triệt sản được 
thực hiện tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ 
1998 cho kết quả tương đối khả quan. Một số 
đánh giá cho thấy đây là phương pháp hiệu quả 
cao, mặc dù vậy phụ thuộc nhiều vào các đặc điểm 
của bệnh nhân (như độ tuổi, tiền sử, tổn thương 
cấu trúc VTC,..)[5][6]. Do vậy, tìm hiểu các đặc 
điểm bệnh nhân nối VTC qua đó tìm ra giải pháp 
nâng cao kết quả phẫu thuật nối VTC, chúng tôi 
tiến hành nghiên cứu: “Một số đặc điểm bệnh nhân 
vô sinh do triệt sản được phẫu thuật nối vòi tử cung 
tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương”.
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu 
Bệnh nhân được chẩn đoán VS II do TS được phẫu 
thuật nối VTC tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt 
ngang, nghiên cứu định lượng
Cỡ mẫu theo công thức:
n : Cỡ mẫu nghiên cứu
Z2(1-α/2): Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (=1,96)
p: Tỷ lệ vô sinh do triệt sản ở nữ, tham khảo 
từ các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam khoảng 
khoảng 2,9%=0,029 [5][7] 
d : Độ chính xác mong muốn lấy d=0,03
Cỡ mẫu bệnh nhân tối thiểu cho nghiên cứu 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 163 - 167, 2017
165
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
Kết quả sau nối vòi tử cung ở các bệnh nhân triệt 
sản cho thấy số bệnh nhân có thai là 87 bệnh nhân 
chiếm tỷ lệ 56,49%, số bệnh nhân không có thai là 
67 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 43,51%. Trong đó có thai 
ngoài tử cung là 4 trường hợp chiếm 2,60%, có thai 
trong tử cung với 83 trường hợp chiếm 53,90%.
Sau phẫu thuật nối VTC, gần 1 nửa bệnh nhân 
có thai từ sau 1-6 tháng, 31,03% có thai sau 6-12 
tháng, 18,39% có thai sau 12-24 tháng và 3,45% 
có thai sau trên 24 tháng.
là 121, thực tế chúng tôi thu thập được 154 
bệnh nhân.
3. Kết quả nghiên cứu
Độ tuổi, trung bình 34,25±4,90 với hơn một 
nửa số bệnh nhân ở lứa tuổi ngoài 35 tuổi. Đa số 
bệnh là nông dân, với 61,04%, hầu hết từ khu vực 
nông thôn với tỷ lệ 72,08%.
Tiền sử phẫu thuật có hơn 1/4 số bệnh nhân có 
tiền sử mổ đẻ, mổ khác 3,9%. Tiền sử viêm nhiễm 
phụ khoa, lao chiếm 0,65%,Chlamydia14,29%.
Bảng 3. Tiền sử phương pháp triệt sản bằng kẹp 
chiếm 52,6%, Pomeroy 47,4% bệnh nhân. Thời gian 
sau triệt sản đa phần là trên 5 năm với gần 80%.
Bảng 4. Tắc VTC hầu hết ở vị trí bóng –eo với 
93,51%, tất cả các bệnh nhân Cotte (-) và buồng tử 
cung bình thường. Gần 1/3 số trường hợp dính VTC, 
độ dài VTC còn lại chủ yếu từ 3-5cm với 73,38%.
Bảng 5. Vị trí nối VTC ở vị trí eo-eo chiếm đa 
số với 72,73%, trong khi ở vị trí kẽ - eo và bóng – 
bóng chiếm số lượng thấp với tỷ lệ cùng bằng 1,3% 
tổng số bệnh nhân nối VTC.
Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %
Nhóm tuổi
20-34 76 49,35
>35 78 50,65
Nghề nghiệp
Nông dân 94 61,04
Nghề khác 60 39,96
Địa dư
Thành thị 43 27,92
Nông thôn 111 72,08
Tổng 154 100
Bảng 1. Thông tin về bệnh nhân nối VTC
Tiền sử phẫu thuật (n=154) Tần số Tỷ lệ %
Tiền sử phẫu thuật
Mổ đẻ 41 26,62
Mổ triệt sản 154 100
Mổ khác 6 3,9
Tiền sử viêm nhiễm
Lao 1 0,65
Lậu 0 0
Chlamydia 22 14,29
Bảng 2. Tiền sử phẫu thuật của bệnh nhân
Vị trí Tần số Tỷ lệ %
Kẽ-eo 2 1,3
Eo-eo 112 72,73
Eo-bóng 38 24,68
Bóng-bóng 2 1,3
Tổng 154 100
Bảng 5. Vị trí nối vòi tử cung
Thời gian Tần số Tỷ lệ %
1-6 tháng 42 48,28 
6-12 tháng 27 31,03 
12-24 tháng 16 18,39 
Trên 24 tháng 3 3,45 
Tổng 87 100 
Bảng 6. Thời gian có thai sau phẫu thuật nối VTC
Thời gian Tần số Tỷ lệ
Phương pháp
Kẹp 81 52,6
Pomeroy 73 47,4
Thời gian sau triệt sản
Dưới 5 năm 33 21,43
Từ 5 -10 năm 69 44,81
Trên 10 năm 52 33,77
Tổng 154 100
Bảng 3. Tiền sử phương pháp và thời gian triệt sản
Hình ảnh chụp TC-VTC Tần số Tỷ lệ %
Tắc VTC
Tắc gần kẽ-eo 4 2,6
Tắc bóng-eo 144 93,51
Tắc xa bóng loa 6 3,9
Cotte
(-) 154 100
(+) 0 0
Buồng tử cung
Biến dạng 0 0
Bình thường 154 100
Độ dính VTC
Không dính 104 67,53
Có dính 50 32,47
Độ dài còn lại VTC
Dưới 3 cm 31 20,13
Từ 3 cm đến 5 cm 113 73,38
Trên 5cm 10 6,49
Tổng 154 100
Bảng 4. Hình ảnh phim chụp tử cung, vòi tử cung trước phẫu thuật
Biểu đồ 1. Kết quả sau nối vòi tử cung
Biểu đồ 2. Tỷ lệ sinh con thứ 2 của các trường hợp có con
NGUYỄN ĐỨC THẮNG, LÊ HOÀI CHƯƠNG
166
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
Trong tổng số 87 trường hợp sinh con, tỷ lệ sinh 
con thứ 2 là 26,44%
4. Bàn luận
4.1. Đặc điểm nhân khẩu học
Độ tuổi bệnh nhân: Nghiên cứu chúng tôi tương 
tự với Nguyễn Đức Vy độ tuổi nối VTC trung bình 
là 32±5,7 [5]. So sánh với Đinh Bích Thủy (2009), 
vô sinh thứ phát độ tuổi 20-24 là 3,8%, 25-29 là 
33,1%, 30-34 là 39,6%, 35-39 là 17,9%, 40-45 là 
5,6% [6]. Độ tuổi thấp, việc chữa vô sinh sớm sẽ có 
nhiều cơ hội có thai hơn cho các bệnh nhân.
Nghề nghiệp bệnh: Nghiên cứu chúng tôi có sự 
khác biệt so với Nguyễn Đức Vy nghề nghiệp của bệnh 
nhân nối VTC sau triệt sản trong số 17 bệnh nhân thì 
có 41,2% là lao động tự do, 35,3% là nông dân [5].
Nơi sinh sống bệnh nhân: Nghiên cứu của chúng 
tôi có sự khác biệt với Nguyễn Đức Vy với 52,9% số 
bệnh là sống ở thành thị và 47,1% ở nông thôn [5].
4.2. Đặc điểm tiền sử bệnh nhân
Tiền sử phẫu thuật bệnh nhân: Mổ đẻ 26,62%, 
mổ khác 3,9%. Theo Đinh Thị Bích Thủy vô sinh 
do tắc VTC, tiền sử phẫu thuật sản khoa 1,6% [6]. 
Điều này do nghiên cứu Đinh Bích Thủy là cả vô 
sinh thứ phát và nguyên phát.
Mổ khác tỷ lệ của chúng tôi cao hơn Đinh Bích Thủy, 
bệnh nhân vô sinh có tiền sử phẫu thuật viêm ruột thừa, 
tắc ruột là 2,2%, phẫu thuật phụ khoa là 1,6% [6]. Một 
nghiên cứu tại Đức năm 1997 có tới 25% phụ nữ phẫu 
thuật ruột thừa, chửa ngoài tử cung, phẫu thuật trên tử 
cung hay buồng trứng đều ảnh hưởng xấu đến khả 
năng sinh sản [6]. Việc chỉ định các phẫu thuật trên tử 
cung hay buồng trứng hết sức chặt chẽ, đặc biệt hiện 
nay chỉ định mổ lấy thai lan tràn cũng là một yếu tố 
nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng thu thai.
Tiền sử viêm nhiễm phụ khoa: 0,65% có tiền sử 
mắc lao, 14,29% có tiền sử Chlamydia . So sánh với 
Đinh Thị Bích Thủy ở đối tượng vô sinh cả nguyên 
phát và thứ phát tiền sử lao là 1,6%, lậu là 2,5%. Tuy 
nhiên, nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ Chlamydia 
cao hơn của Đinh thị Bích Thủy, tiền sử mắc là 10,1% 
[6]. Theo tác giả Douvier (1996 Chlamydia ở phụ 
nữ tại Pháp là 81,5% [8]. Nhiễm Chlamydia dễ gây 
tổn thương niêm mạc cổ tử cung nhất, điều này ảnh 
hưởng đến khả năng thụ thai tức là ảnh hưởng đến 
kết quả phẫu thuật nối VTC mà trong nghiên cứu 
chúng tôi thực hiện. Theo Parikh FR (1997) vô sinh do 
lao chiếm 39% phụ nữ vô sinh do tắc VTC [9]. Các 
triệu trứng về lậu ở nữ giới thường kém rầm rộ hơn 
ở nam giới nên thường được điều trị muộn hơn. Nếu 
không được điều trị hậu quả là gây ứ nước, ứ mủ VTC 
và thường tổn thương cả hai VTC. 
Thời gian triệt sản: Nghiên cứu của chúng tôi thời 
gian sau triệt sản là lâu hơn so với nghiên cứu của 
Nguyễn Đức Vy trên 25 bệnh nhân năm 2004 cho 
thấy thời gian sau triệt sản từ dưới 5 năm chiếm tỷ 
lệ lớn với 62,5%, từ 6-10 năm chiếm tỷ lệ 33,3%, và 
không có trường hợp nào trên 10 năm [5]. Nghiên 
cứu của chúng tôi có sự khác biệt khi so sánh với 
Đinh Thị Bích Thủy (2009), thời gian triệt sản từ dưới 
5 năm là 34,4%, trên 5 năm là 65,6% [6]. 
Tiền sử phương pháp triệt sản: Kết quả nghiên cứu 
của chúng tôi có sự khác biệt khi so sánh với Đinh Thị 
Bích Thủy với 65,6% là sử dụng biện triệt sản bằng 
kỹ thuật Pomeroy, trong khi đó kẹp VTC chiếm tỷ lệ 
26,2% [6]. Do mỗi phương pháp triệt sản khác nhau 
tác động phá vỡ cấu trúc vòi tử cung là khác nhau, do 
vậy có thể ảnh hưởng đến sự thành công trong việc 
phẫu thuật nối VTC trong nghiên cứu của chúng tôi.
4.3. Đặc điểm cận lâm sàng trước 
phẫu thuật nối VTC
Hình ảnh phim chụp tử cung, vòi tử cung: Tắc 
VTC 2,6% tắc ở gần kẽ-eo, tắc bóng-eo là 93,51% 
tắc bóng xa loa là 3,9%. Tỷ lệ Cotte 100% là (-), 
hình dạng buồng tử cung 100% bình thường. Theo 
Đinh Bích Thủy các trường hợp tắc VTC thì có 46% 
tắc ở kẽ, 18,9% tắc ở eo và 18,9% tắc ở bóng và 
loa [6]. Vị trí tắc có vai trò quan trọng và quyết 
định đến khả năng nối VTC từ đó quyết định việc 
thành công tức là bà mẹ có thể mang thai trở lại. 
Dính vòi tử cung: Trong nghiên cứu chiếm tỷ lệ 
32,47%, thấp hơn khi so sánh với Đinh Bích Thủy 
tỷ lệ dính là 58,4% có dính [6].
Độ dài vòi tử cung còn lại: VTC còn dưới 3cm 
chiếm tỷ lệ 20,13%, độ dài từ 3-5cm chiếm tỷ lệ 
73,38%, độ dài trên 5cm chiếm tỷ lệ 6,49%. So 
sánh với nghiên cứu của Đinh Bích Thủy độ dài VTC 
còn lại dưới 4cm là 18%, từ 4-6cm là 54,1%, trên 
6cm là 27,9% [6]. Thực tế độ dài VTC còn lại càng 
lớn càng đảm bảo sự nguyên vẹn của VTC thì nối 
VTC có tỷ lệ thành công cao hơn. Theo Nguyễn Đức 
Vy nếu độ dài VTC về 2 phía sừng tử cung thông 
thường là 2,5-3cm thì kết quả nối sẽ dễ dàng, nhanh 
và kết quả thực tế là cao (đoạn eo vòi tử cung) [5].
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 163 - 167, 2017
167
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
4.4. Kết quả nối vòi tử cung
Vị trí nối vòi tử cung: Vị trí nối VTC ở vị trí kẽ-eo là 
1.3% vị trí eo-eo là 72,73%, vị trí eo-bóng là 24,68%, 
vị trí bóng-bóng là 1,3%. Theo Nguyễn Đức Vy, kết 
quả phẫu thuật VTC nếu nối đoạn eo-eo vòi, có thai 
trong tử cung là 75%, nếu nối sừng tử cung-eo vòi, nối 
sừng tử cung-eo vòi có thai trong tử cung là 70%, nối 
đoạn eo-bóng vòi có thai trong tử cung là 64%, nối 
đoạn bóng bóng, có thai trong tử cung là 57% [5]. 
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy không có ca nào 
có dấu hiệu biến chứng, phù hợp với Nguyễn Đức Vy 
với 174 ca nối VTC sau triệt sản không có ca nào tai 
biến ảnh hưởng đến người bệnh [5]. Điều này cho thấy 
sự hiệu quả của phương pháp nối VTC sau triệt sản.
Kết quả sau nối VTC: Tỷ lệ có thai là 56,5%, trong 
đó thai ngoài tử cung là 2,60%. Kết quả của chúng 
tôi cao hơn Đinh Bích Thủy kết quả nối VTC sau triệt 
sản, trong đó 41% có thai trong đó 1,6% số trường 
hợp có thai ngoài tử cung [6]. Theo báo cáo của các 
tài liệu tham khảo ở các trung tâm hỗ trợ sinh sản 
tại Mỹ, Pháp, Anh, Canada thì tỷ lệ thành công có 
thai và bồng con về nhà đạt từ 60-85% (như ở Nice 
của Pháp) hoặc ở các Trung tâm hiện tại Viện Đại 
học London (Anh), khoa Y ở Ontorio Canada, Boston 
(Hoa Kỳ) 1983 (Tài liệu trích dẫn từ Vi phẫu vòi tử 
cung- Nhà Xuất Bản Y học) [5].
Tỷ lệ chửa ngoài tử cung các trường hợp nối VTC 
theo tác giả Nguyễn Đức Vy là thấp, song chắc chắn 
nó cũng chỉ là tỷ lệ thông thường của mổ cổ điển về tỷ 
lệ này từ 0,58-1,3% tổng số thai. Đối với thế giới và 
theo các tác giả nước ngoài thì tỷ lệ của chửa ngoài 
tử cung cũng rất ít và thấp như làm thụ tinh trong ống 
nghiệm, di chuyển phôi. Theo Rock là từ 1-4% của hơn 
550 trường hợp nối lại VTC. Ở Hoa Kỳ còn gia tăng 
từ 0,45 (1970) đến 19,7% (1989) sau 30 năm [5].
Thời gian có thai sau phẫu thuật: Từ 1-6 tháng 
là 48,28%, 6-12 tháng là 31,03%, 12-24 tháng là 
18,39%, trên 24 tháng là 3,45%. Kết quả của chúng 
tôi nhìn chung muộn hơn so với Đinh Bích Thủy thì thời 
gian có thai sau phẫu thuật trung bình là 5,5 tháng. 
Thời gian có thai sau phẫu thuật trung bình cao nhất 
từ 1-3 tháng 30,8%, đến 4-6 tháng 42,3%, giảm dần 
sau 7-9 tháng 11,5%, sau 10-12 tháng 15,4% [6]. 
Theo Nguyễn Đức Vy thời gian có thai trở lại sau vi 
phẫu nối lại VTC trung bình từ 4-10 tháng, cá biệt có 
trường hợp có thai ngay tháng đầu tiên sau mổ [5]. 
Tỷ lệ sinh con thứ 2 với tỷ lệ 26,44%. Nghiên cứu 
của chúng tôi chỉ được tiến hành trong khoảng thời 
gian hạn chế (trong khoảng 4 năm) do vậy việc sinh 
con thứ 2 chưa đánh giá được. Hơn nữa, việc sinh con 
còn phụ thuộc và kế hoạch sinh con của các cặp vợ 
chồng cũng như phụ thuộc vào các yếu tố sinh bệnh 
học khác của các cặp vợ chồng. Do vậy, tỷ lệ sinh con 
thứ 2 chỉ là số liệu mang tính chất tham khảo và không 
thể đánh giá được hiệu quả của biện pháp.
5. Kết luận
Nghiên cứu cho thấy nối vòi tử cung là phương 
pháp mang lại hiệu quả cao cho phụ nữ bị triệt sản 
bằng phương pháp thắt hoặc cắt vòi tử cung muốn 
có con lại. Mặt khác phương pháp đảm bảo quá 
trình mang thai tự nhiên.
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ điều trị 
không thành công 43,51%, điều này do một số yếu 
tố đặc điểm của bệnh nhân như: bệnh nhân nhiều 
tuổi (>35 chiếm 50,65%), vòi tử cung còn lại sau 
triệt sản ngắn (X-Quang dưới 3cm chiếm 20,13 
%), phương pháp triệt sản là pomeroy và đốt điện 
(chiếm 47,4%), thời gian phẫu thuật sau triệt sản 
trên 5 năm cao (chiếm 78,57%). 
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Khắc Liêu. Đại cương vô sinh. Chẩn đoán và điều trị vô 
sinh. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 2003; tr. 7 – 14. 
2. Nguyễn Thanh Kỳ. Cách thăm khám một cặp vợ chồng vô sinh. Chẩn 
đoán và điều trị vô sinh. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 2003; tr 42 – 46.
3. Nguyễn Viết Tiến. Các quy trình chẩn đoán và điều trị vô sinh. Nhà 
xuất bản Y học Hà Nội, 2013. 
4. Nguyễn Đức Mạnh. Nghiên cứu nguyên nhân vô sinh ở 1000 trường 
hợp điều trị vô sinh tại Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh. Luận án thạc 
sỹ y học. Đại học Y Hà Nội. 1998. 
5. Nguyễn Đức Vy. Vi phẫu vòi tử cung, Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 2007.
6. Đinh Bích Thủy. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến vô sinh do 
tắc vòi tử cung và nhận xét kết quả những phương pháp can thiệp phẫu 
thuật làm thông vòi tử cung. Luận án tiến sĩ y học. Đại học Y Hà Nội. 2009.
7. Trần Thị Chung Chiến, Lê Vương Văn Vệ. Áp dụng phương pháp 
thắt ống dẫn trứng và nhu cầu phục hồi sau triệt sản. Tạp chí Y hoc 
thực hành. Hà Nội. 2001; tr 4-5. 
8. Dourier S et al. Clamydia-trachomatis infection: Risk factor. Contracept 
Fertil Sex. 1996; 24(5). Pp.391-398. 
9. Duibuisson J.B. Are there still indiacations for tubal surgery in 
infertility?. Presse Med. Nov 14 1997; 27 (35), pp 1793-94.

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_benh_nhan_nu_vo_sinh_do_triet_san_lien_quan_den_ket.pdf