Cơ cấu bệnh tật ở trẻ sơ sinh sớm tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, năm 2019

Mục tiêu: Mô tả cơ cấu bệnh tật theo các nhóm sơ sinh sớm tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ

An năm 2019.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 376 trẻ sơ sinh sớm.

Kết quả: Cơ cấu bệnh tật chung: nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là bệnh lý phổ biến nhất

(41,5%), đứng thứ 2 là vàng da tăng bilirubin tự do chiếm 35,9%, suy hô hấp chiếm

12,2%, dị tật bẩm sinh chiếm 7,7%, viêm ruột hoại tử chiếm 1,6% và bệnh chuyển hóa

chiếm tỷ lệ thấp nhất (1,1%). Cơ cấu bệnh tật của từng loại sơ sinh: Trong nhóm trẻ đủ

tháng, bệnh lý chiếm tỷ lệ cao nhất là vàng da tăng bilirubin tự do (47,1%), tiếp đến là

nhiễm khuẩn sơ sinh (36,8%). Trong nhóm trẻ đẻ non, nhiễm khuẩn sơ sinh chiếm tỷ lệ

cao nhất (53,8%), tiếp đến là suy hô hấp (28,2%). Viêm ruột hoại tử chiếm 5,1% và chỉ

gặp ở trẻ đẻ non. Trong nhóm trẻ già tháng, bệnh lý phổ biến nhất là nhiễm khuẩn hô hấp

(57,1%) và vàng da tăng bilirubin tự do (28,5%).

Kết luận: Nhiễm khuẩn sơ sinh, vàng da tăng bilirubin tự do là bệnh lý hay gặp ở các

nhóm trẻ sơ sinh. Bên cạnh đó nhiễm khuẩn sơ sinh hay gặp ở nhóm trẻ đẻ non và có sự

khác biệt với nhóm trẻ già tháng. Bệnh lý hay gặp ở nhóm này lại là nhiễm khuẩn hô hấp

và vàng da tăng bilirubin.

pdf 7 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Cơ cấu bệnh tật ở trẻ sơ sinh sớm tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, năm 2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Cơ cấu bệnh tật ở trẻ sơ sinh sớm tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, năm 2019

Cơ cấu bệnh tật ở trẻ sơ sinh sớm tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, năm 2019
 Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 15-21 
15 
Research Paper 
Disease Model of Newborns under 7-day old at Nghe An 
Obstetrics and Pediatrics Hospital in 2019 
Pham Tuan Viet* 
Health Strategy and Policy Institute, Ho Tung Mau, Mai Dich, Cau Giay, Hanoi, Vietnam 
Received 26 May 2020 
Revised 20 June 2020; Accepted 29 June 2020 
Abstract 
Purpose: To describe disease model according to each group of newborns at Nghe An 
Obstetrics and Pediatrics Hospital in 2019. 
Methods: A cross-sectional study in 376 newborns under 7-day old. 
Results: General disease structure: early neonatal infection is the most common disease 
(41.5%), followed by jaundice with unconjugated hyperbilirubinemia 35.9% and 
respiratory failure 12.2%, birth defects accounted for 7.7%, necrotizing enterocolitis 
accounted for 1.6% and metabolic diseases accounted for the lowest percentage (1.1%). 
Disease structure of each group of newborn: Among full-term infants, the disease that 
accounted for the highest proportion is jaundice with unconjugated hyperbilirubinemia 
(47.1%), followed by neonatal infection (36.8%). Among premature babies, neonatal 
infections accounted for the highest proportion (53.8%), followed by respiratory failure 
(28.2%), necrotizing enterocolitis accounts for 5.1% and is only seen in preterm infants. 
Among the postterm infants, the most common diseases were respiratory infections 
(57.1%) and jaundice with unconjugated hyperbilirubinemia (28.5%). 
Conclusions: Infection of the newborn, jaundice with unconjugated hyperbilirubinemia 
are common diseases in newborns. Besides, neonatal infections, which are common in 
preterm infants, and differ from those of the postterm group. Common diseases in this 
group are respiratory infections and unconjugated hyperbilirubinemia. 
Keywords: Preterm, Term, Post Term, Disease Model. 
*
_______ 
* Corresponding author. 
 E-mail address: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.184 
P.T. Viet / Journal of Pediatric Research and Pracitice, Vol. 4, No. 3 (2020) 15-21 
16 
Cơ cấu bệnh tật ở trẻ sơ sinh sớm 
tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, năm 2019 
Phạm Tuấn Việt* 
Viện Chiến lược và chính sách Y tế, Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam 
Nhận ngày 26 tháng 5 năm 2020 
Chỉnh sửa ngày 20 tháng 06 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 29 tháng 6 năm 2020 
Tóm tắt 
Mục tiêu: Mô tả cơ cấu bệnh tật theo các nhóm sơ sinh sớm tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ 
An năm 2019. 
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 376 trẻ sơ sinh sớm. 
Kết quả: Cơ cấu bệnh tật chung: nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là bệnh lý phổ biến nhất 
(41,5%), đứng thứ 2 là vàng da tăng bilirubin tự do chiếm 35,9%, suy hô hấp chiếm 
12,2%, dị tật bẩm sinh chiếm 7,7%, viêm ruột hoại tử chiếm 1,6% và bệnh chuyển hóa 
chiếm tỷ lệ thấp nhất (1,1%). Cơ cấu bệnh tật của từng loại sơ sinh: Trong nhóm trẻ đủ 
tháng, bệnh lý chiếm tỷ lệ cao nhất là vàng da tăng bilirubin tự do (47,1%), tiếp đến là 
nhiễm khuẩn sơ sinh (36,8%). Trong nhóm trẻ đẻ non, nhiễm khuẩn sơ sinh chiếm tỷ lệ 
cao nhất (53,8%), tiếp đến là suy hô hấp (28,2%). Viêm ruột hoại tử chiếm 5,1% và chỉ 
gặp ở trẻ đẻ non. Trong nhóm trẻ già tháng, bệnh lý phổ biến nhất là nhiễm khuẩn hô hấp 
(57,1%) và vàng da tăng bilirubin tự do (28,5%). 
Kết luận: Nhiễm khuẩn sơ sinh, vàng da tăng bilirubin tự do là bệnh lý hay gặp ở các 
nhóm trẻ sơ sinh. Bên cạnh đó nhiễm khuẩn sơ sinh hay gặp ở nhóm trẻ đẻ non và có sự 
khác biệt với nhóm trẻ già tháng. Bệnh lý hay gặp ở nhóm này lại là nhiễm khuẩn hô hấp 
và vàng da tăng bilirubin. 
Từ khóa: Sơ sinh non tháng, đủ tháng, già tháng, mô hình bệnh tật. 
1. Đặt vấn đề* 
Sơ sinh là lứa tuổi mà cơ thế và các hệ 
cơ quan còn non yếu do đó cần sự quan tâm 
đặc biệt của gia đình và của nhân viên y tế, 
đặc biệt là giai đoạn sơ sinh sớm (dưới 7 
ngày tuổi). Bệnh nhân lứa tuổi sơ sinh sớm 
chiếm tỷ lệ lớn so với tổng số bệnh nhân sơ 
sinh tại hầu hết các bệnh viện có khoa 
nhi [1]. 
_______ 
* Tác giả liên hệ. 
 Địa chỉ email: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/jprp.v4i3.184 
 hông giống với các nước phát triển, 
nơi mà bệnh lý sơ sinh sớm chủ yếu tập 
trung vào sang chấn sau đẻ, dị tật bẩm sinh 
thì ở một nước đang phát triển như Việt 
Nam bệnh lý sơ sinh sớm chủ là nhiễm 
khuẩn sơ sinh [2,3,6]. Tuy nhiên chưa có 
nhiều nghiên cứu về mô hình bệnh tật của 
sơ sinh sớm tại Việt Nam. Từ thực tế trên 
chúng tôi tiến hành đề tài nhằm mục tiêu 
sau: Mô tả cơ cấu bệnh tật theo các nhóm sơ 
sinh sớm tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An 
năm 2019. 
P.T. Viet /Journal of Pediatric Reesarch and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 15-21 
17 
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian 
nghiên cứu 
Trẻ trong lứa tuổi sơ sinh sớm (0-7 ngày 
tuổi) vào điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi 
Nghệ An, được sự đồng ý tham gia nghiên 
cứu của bà mẹ. Chúng tôi loại bỏ trẻ chưa 
có chẩn đoán vì lý do chuyển viện, tử vong 
24 giờ sau sinh. 
2.2. Phương pháp nghiên cứu 
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu 
mô tả cắt ngang. 
2.2.2. Cỡ mẫu 
Tính theo công thức cỡ mẫu ước lượng 
một tỷ lệ: 
Trong đó: n là cỡ mẫu tối thiểu cần điều 
tra, α là ý nghĩa thống kê, ở mức α = 0,05 
giá trị Z tương ứng là 1,96. p = 0,425 theo 
tỷ lệ nhiễm khuẩn sơ sinh 42,5% trong 
nghiên cứu của Đặng Văn Chức năm 2016 
[3]. d là sai số mong đợi, lấy d = 0,05. 
Thay vào công thức tính được n = 376 
bệnh nhi. 
2.2.3. Nội dung nghiên cứu 
2.2.3.1. Các chỉ số và biến số nghiên cứu 
Tỷ lệ các loại bệnh theo tuổi thai của 
phân loại quốc tế ICD 10. 
2.2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin 
 hám kỹ bệnh nhi để lấy thông tin cần 
thiết về chẩn đoán bệnh theo ICD 10. Việc 
tiến hành phân loại loại bệnh được thực 
hiện bởi các bác sỹ Bệnh viện Sản Nhi 
Nghệ An. 
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu 
Số liệu được nhập bằng phần mềm Epi 
data 3.1 và xử lý bằng phần mềm thống kê 
SPSS 20.0. 
3. Kết quả nghiên cứu 
Trong số 376 trẻ sơ sinh sớm, loại đủ 
tháng chiếm 85,9% (323/376), loại non 
tháng (39/376) chiếm 10,4% và già tháng 
(14/376) chiếm 3,7%.Tỷ lệ sơ sinh trai là 
(218/376) chiếm 58,0%, gái là (158/376) 
chiếm 42,0%. 
4. Bàn luận 
 ết quả hình 3.1 cho thấy nhiễm khuẩn 
sơ sinh sớm chiếm tỷ lệ cao nhất (41,5%), 
tiếp đến là vàng da tăng bilirubin tự do 
(35,9%), suy hô hấp (12,2%), dị tật bẩm 
sinh (7,7%), viêm ruột hoại tử (1,6%) và 
bệnh chuyển hóa chiếm tỷ lệ thấp nhất 
(1,1%). ết quả này phù hợp với nghiên 
cứu của Đặng Văn Chức năm 2016 tại Bệnh 
viện Trẻ em Hải Phòng với tỷ lệ nhiễm 
khuẩn sơ sinh là 42,5% [3] và thấp hơn của 
Nguyễn Thị iều Nhi là 47,95%[6]. Vàng 
da tăng bilirubin tự do chiếm tỷ lệ khá cao 
với 35,9%, các nghiên cứu khác thì tỷ lệ 
này thấp hơn như: Đặng Văn Chức 2016 là 
34,8% [3]. 
Về cơ cấu bệnh theo cân nặng khi sinh 
Ở nhóm trẻ đủ cân (≥2500g), bệnh lý 
vàng da tăng bilirubin tự do và nhiễm khuẩn 
sơ sinh có tỷ lệ cao nhất (44,5% và 40,6%), 
phù hợp với mô hình bệnh tật chung mà 
chúng tôi đã bàn luận ở trên. Ở nhóm nhẹ 
cân (<2500g), nhiễm khuẩn sơ sinh và suy 
hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (44,1% và 
26,9%). Chúng tôi cho rằng do trẻ nhẹ cân 
thường gặp ở trẻ đẻ non hoặc trẻ chậm phát 
triển trong bào thai. Phân loại sơ sinh theo 
cân nặng khi sinh có sự khác biệt rõ rệt 
(p<0,05) theo Bảng 1. 
Về cơ cấu bệnh tật của sơ sinh đủ tháng 
37-42 tuần 
Trong số 323 bệnh nhi sơ sinh đủ tháng, 
chúng tôi nhận thấy vàng da tăng bilirubin 
tự do và nhiễm khuẩn sơ sinh có tỷ lệ cao 
P.T. Viet / Journal of Pediatric Research and Pracitice, Vol. 4, No. 3 (2020) 15-21 
18 
nhất lần lượt là 47,1% và 36,8%, suy hô hấp 
chiếm 7,4%, dị tật bẩm sinh chiếm 2,8, 
bệnh chuyển hóa chiếm 2,5% (Hình 2). ết 
quả này tương đương với Đặng Văn Chức 
[3] và Nguyễn Thị iều Nhi [6]. 
Về cơ cấu bệnh tật của loại sơ sinh đẻ 
non < 37 tuần 
Trẻ sinh non có cơ cấu bệnh tật khác với 
trẻ đủ tháng. ết quả Hình 3.3 cho thấy 
nhiễm khuẩn sơ sinh chiếm 53,8% và suy 
hô hấp chiếm chiếm 28,2%, cao hơn rõ rệt 
36,8% và 7,4% của nhóm trẻ đủ tháng. 
Trong khi đó, vàng da tăng bilirubin tự do 
chỉ chiếm 11,6%, thấp hơn nhiều so với 
47,1% của nhóm trẻ đủ tháng. ết quả này 
tương đương với nhận xét của Nguyễn Thị 
 iều Nhi (42,86%) [6], Đặng Văn Chức [3] 
và các tác giả khác [4,5]. 
Có thể giải thích sự khác biệt do trẻ đẻ 
non dễ bị suy hô hấp hơn vì phổi chưa 
trưởng thành, phế nang khó giãn nở, cách 
xa các mao mạch nên sự trao đổi oxy trở 
nên khó khăn, nước ối tiêu chậm, các mao 
mạch tăng tính thấm dễ sung huyết. Đồng 
thời, việc lồng ngực xẹp, xương sườn cơ 
liên sườn chưa phát triển cũng làm hạn chế 
di động lồng ngực của trẻ. 
i 
y 
7.7
1.6
12.2
Dị tật bẩm sinh
Viêm ruột hoại tử
Suy hô hấp
Vàng da tăng bilirubin tự do
Nhiễm khuẩn sơ sinh
Hình 1. Phân bố bệnh tật của trẻ sơ sinh sớm. 
Nhận xét: Bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,5%, tiếp theo là vàng da do tăng 
bilirubin tự do (35,9%). 
Bảng 1. Phân bố các loại bệnh theo cân nặng khi sinh 
Phân loại cân nặng 
Bệnh 
Đủ cân (≥2500g) Nhẹ cân (<2500g) 
p 
n % n % 
Nhiễm khuẩn sơ sinh 115 40,6 41 44,1 
<0,05 
Vàng da tăng bilirubin tự do 126 44,5 9 9,7 
Suy hô hấp 21 7,4 25 26,9 
Viêm ruột hoại tử 2 0,7 4 4,3 
Dị tật bẩm sinh 16 5,7 13 13,9 
P.T. Viet /Journal of Pediatric Reesarch and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 15-21 
19 
Bệnh chuyển hóa 3 1,1 1 1,1 
Tổng 283 100,0 93 100,0 
Nhận xét: Trong nhóm đủ cân thì vàng da tăng bilirubin tự do và nhiễm khuẩn sơ sinh chiếm tỷ lệ 
cao nhất (44,5% và 40,6%), còn trong nhóm nhẹ cân thì nhiễm khuẩn sơ sinh và suy hô hấp lại chiếm 
tỷ lệ cao nhất (44,1% và 26,9%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. 
2.5
2.8
3.4
7.4
47.1
36.8
0 10 20 30 40 50
Bệnh chuyển hóa
Dị tật bẩm sinh
Viêm ruột hoại tử
Suy hô hấp
Vàng da tăng bilirubin tự 
do
Nhiễm khuẩn sơ sinh
Tỷ lệ %
Hình 2. Phân bố bệnh tật của sơ sinh đủ tháng. 
Nhận xét: Trong số 323 bệnh lý sơ sinh sớm đủ tháng, bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là vàng da tăng bilirubin tự 
do với 45,3%, sau đó là nhiễm khuẩn sơ sinh chiếm 37,8%. 
2.6
2.6
5.1
28.2
7.7
53.8
0 10 20 30 40 50 60
Bệnh chuyển hóa
Dị tật bẩm sinh
Viêm ruột hoại tử
Suy hô hấp
Vàng da tăng bilirubin tự 
do
Nhiễm khuẩn sơ sinh
Tỷ lệ %
Hình 3. Phân bố bệnh tật của sơ sinh đẻ non. 
P.T. Viet / Journal of Pediatric Research and Pracitice, Vol. 4, No. 3 (2020) 15-21 
20 
Nhận xét: Trong số 39 bệnh nhi sơ sinh đẻ non, trên ½ số trẻ có nhiễm khuẩn sơ sinh, thấp hơn là 
suy hô hấp với 28,2%, các bệnh còn lại chiếm tỷ lệ thấp. 
Về cơ cấu bệnh tật giai đoạn sơ sinh 
sớm của loại sơ sinh già tháng > 42 tuần. 
Nhóm sơ sinh già tháng lại đưa ra một 
cơ cấu bệnh tật khác. Tỷ lệ nhiễm khuẩn sơ 
sinh ở nhóm này cao tương đương với 
nhóm sơ sinh đẻ non và cao hơn nhóm đủ 
tháng. Tỷ lệ vàng do tăng bilirubin tự do lại 
ở mức trung gian giữa 2 nhóm còn lại. Có 
thể thấy nhóm sơ sinh đủ tháng sẽ giảm khả 
năng nhiễm khuẩn sơ sinh hơn so với việc 
trẻ sinh non hay già tháng trong khi nhóm 
già tháng sẽ giảm khả năng vàng da do 
bilirubin tự do. ết quả của chúng tôi tương 
tự với các nghiên cứu trong nước khác. 
f 
0
7.2
0
7.2
28.5
57.1
0 10 20 30 40 50 60
Bệnh chuyển hóa
Dị tật bẩm sinh
Viêm ruột hoại tử
Suy hô hấp
Vàng da tăng bilirubin tự do
Nhiễm khuẩn sơ sinh
Tỷ lệ %
Hình 4. Phân bố bệnh tật của sơ sinh già tháng. 
Nhận xét: Trong số 14 trẻ sơ sinh sớm già tháng thì có 57,1% nhiễm khuẩn sơ sinh, 28,5% vàng da tăng 
bilirubin tự do, 7,1% trẻ bị suy hô hấp và dị tật bẩm sinh. 
5. Kết luận 
Cơ cấu bệnh tật chung: nhiễm khuẩn sơ 
sinh sớm là bệnh lý phổ biến nhất (41,5%), 
đứng thứ 2 là vàng da tăng bilirubin tự do 
chiếm 35,9%, suy hô hấp chiếm 12,2%, dị 
tật bẩm sinh chiếm 7,7%, viêm ruột hoại tử 
chiếm 1,6% và bệnh chuyển hóa chiếm tỷ lệ 
thấp nhất (1,1%). 
Cơ cấu bệnh tật của từng loại sơ sinh: 
Trong nhóm trẻ đủ tháng, bệnh lý chiếm tỷ 
lệ cao nhất là vàng da tăng bilirubin tự do 
(47,1%), tiếp đến là nhiễm khuẩn sơ sinh 
(36,8%). Trong nhóm trẻ đẻ non, nhiễm 
khuẩn sơ sinh chiếm tỷ lệ cao nhất (53,8%), 
tiếp đến là suy hô hấp (28,2%). Viêm ruột 
hoại tử chiếm 5,1% và chỉ gặp ở trẻ đẻ non. 
Trong nhóm trẻ già tháng, bệnh lý phổ biến 
nhất là nhiễm khuẩn hô hấp (57,1%) và 
vàng da tăng bilirubin tự do (28,5%). 
Tài liệu tham khảo 
[1] Ministry of Health. Status of care for 
newborns in the world: Vietnam, Department 
of Reproductive Health - American Children 
P.T. Viet /Journal of Pediatric Reesarch and Practice, Vol. 4, No. 3 (2020) 15-21 
21 
Relief Organization; 2004, p. 4-10. (in Vi- 
etnamese) 
[2] Chuc DV. Characteristics of term and 
preterm infants. Jaundice syndrome in 
newborns, Lecture of Pediatrics, vol 1, 
Medical Publishing House 1; 2013, p .60-67. 
(in Vietnamese) 
[3] Chuc DV, Hang LT, Thuy DTP et al. The 
structure of morbidity in premature infants at 
the Hai Phong Children's Hospital 1-9 / 2016. 
Journal of Practical Medicine 2017;16:34-39. 
(in Vietnamese) 
[4] Hong NTA, Que TT, Ngoc PT. Study on 
plasma procalcitonin concentration in 
neonatal infections. Journal of Practical 
Medicine 2016;2:57-60. (in Vietnamese). 
[5] Loan LTT, Trang HK. Clinical, paraclinical 
characteristics and results of treatment of 
acute respiratory failure due to endothelial 
disease in preterm infants at the Can Tho 
Children’s Hospital. Can Tho Journal of 
Medicine and Pharmacy 2018;15:171-177. 
(in Vietnamese) 
[6] Nhi NTK. Study on the model of early 
neonatal morbidity at Obstetrics Department 
of Hue University of Medicine and Pharmacy 
Hospital. Pediatric PhD thesis, Hue 
University of Medicine and Pharmacy; 2008. 
(in Vietnamese) 
[7] Odutayo R. Post term Pregnancy. 
Departement of Obstetrics and Gynecology, 
Queen’s University, ingston, Orantio, 
Canada and Yale University School of 
medicine; 2000, p. 1-10. 
E 
i

File đính kèm:

  • pdfco_cau_benh_tat_o_tre_so_sinh_som_tai_benh_vien_san_nhi_nghe.pdf