Chi phí trực tiếp trong một tháng điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 cao tuổi ngoại trú

Chi phí điều trị đái tháo đường typ 2 với nhiều biến chứng nặng nề là gánh nặng đối với người bệnh, gia đình và

xã hội. Nghiên cứu nhằm xác định và phân tích chi phí trực tiếp cho điều trị và một số chi phí trực tiếp ngoài điều

trị của người bệnh ĐTĐ typ 2 cao tuổi điều trị ngoại trú Nghiên cứu tiến hành với 99 người bệnh ĐTĐ typ 2 điều

trị ngoại trú tại bệnh viện Lão khoa Trung ương từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2020 thu được kết quả như sau: Tổng

CP trung bình cho một lần điều trị ngoại trú là 2785129 đồng: trong đó CP trực tiếp cho điều trị là 1233838 đồng,

một số CP trực tiếp ngoài điều trị là 1551291 đồng. CP thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất (78,0%) trong tổng CP trực

tiếp cho điều trị, CP các thuốc hỗ trợ chiếm tỷ trọng lớn nhất (69,4%) trong tổng CP trực tiếp ngoài điều trị. CP trực

tiếp điều trị ngoại trú của người bệnh ĐTĐ typ 2 cao tuổi chiếm tỷ lệ khá cao 60,6% so với thu nhập trung bình của

người bệnh. Cần tuyên truyền, giáo dục và khuyến khích người dân tham gia BHYT để chia sẻ gánh nặng bệnh tật

pdf 7 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Chi phí trực tiếp trong một tháng điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 cao tuổi ngoại trú", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Chi phí trực tiếp trong một tháng điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 cao tuổi ngoại trú

Chi phí trực tiếp trong một tháng điều trị của người bệnh đái tháo đường typ 2 cao tuổi ngoại trú
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
173TCNCYH 133 (9) - 2020
CHI PHÍ TRỰC TIẾP TRONG MỘT THÁNG ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI 
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CAO TUỔI NGOẠI TRÚ
Lê Thị Thúy Hiền¹, , Nguyễn Thị Bạch Yến², Dương Hồng Lý¹, Hồ Thị Kim Thanh1,2
1Bệnh viện Lão khoa Trung ương
²Trường Đại học Y Hà Nội
Chi phí điều trị đái tháo đường typ 2 với nhiều biến chứng nặng nề là gánh nặng đối với người bệnh, gia đình và 
xã hội. Nghiên cứu nhằm xác định và phân tích chi phí trực tiếp cho điều trị và một số chi phí trực tiếp ngoài điều 
trị của người bệnh ĐTĐ typ 2 cao tuổi điều trị ngoại trú Nghiên cứu tiến hành với 99 người bệnh ĐTĐ typ 2 điều 
trị ngoại trú tại bệnh viện Lão khoa Trung ương từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2020 thu được kết quả như sau: Tổng 
CP trung bình cho một lần điều trị ngoại trú là 2785129 đồng: trong đó CP trực tiếp cho điều trị là 1233838 đồng, 
một số CP trực tiếp ngoài điều trị là 1551291 đồng. CP thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất (78,0%) trong tổng CP trực 
tiếp cho điều trị, CP các thuốc hỗ trợ chiếm tỷ trọng lớn nhất (69,4%) trong tổng CP trực tiếp ngoài điều trị. CP trực 
tiếp điều trị ngoại trú của người bệnh ĐTĐ typ 2 cao tuổi chiếm tỷ lệ khá cao 60,6% so với thu nhập trung bình của 
người bệnh. Cần tuyên truyền, giáo dục và khuyến khích người dân tham gia BHYT để chia sẻ gánh nặng bệnh tật.
Từ khóa: đái tháo đường, chi phí điều trị, người cao tuổi.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một trong ba bệnh không 
lây nhiễm có tỷ lệ hiện mắc và tốc độ gia tăng 
nhanh nhất trên thế giới.Theo Liên đoàn Đái 
tháo đường Thế giới (IDF), năm 2019 toàn thế 
giới có 463 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị 
bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), và con số này dự 
kiến sẽ đạt700 triệu người vào năm 2045. Ước 
tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 
đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến 
ĐTĐ trong năm 20191. Ở Việt Nam, năm 1990 
của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở 
thành phố Hà nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí 
Minh), 0,96% (thành phố Huế).2,3 Dữ liệu cập 
nhật của Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới 
(IDF) cho thấy năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% 
người trưởng thành mắc ĐTĐ .
Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy 
hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim 
mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi. ĐTĐ với 
Tác giả liên hệ : Lê Thị Thúy Hiền 
Bệnh viện Lão khoa Trung ương
Email: [email protected] 
Ngày nhận: 26/08/2020
Ngày được chấp nhận: 10/09/2020
các biến chứng nặng nề là gánh nặng đối với 
sự phát triển kinh tế xã hội. Một nghiên cứu ở 
Mỹ năm 2007 cho thấy, chi phí (CP) cho điều 
trị ĐTĐ là 174 tỷ đô la, trong đó CP trực tiếp là 
116 tỷ đô la: CP điều trị ĐTĐ là 27 tỷ đô la, CP 
cho điều trị biến chứng của bệnh ĐTĐ là 58 tỷ 
đô la và 31 tỷ đô la chi cho các CP y tế khác, 
CP gián tiếp là 58 tỷ đô la4,5. Tại Ấn Độ, chi phí 
trực tiếp cho điều trị biến chứng mạch máu nhỏ 
cao gấp 1,7 lần so với biến chứng mạch máu 
lớn và chi phí cho người bệnh có cả 2 loại biến 
chứng mạch máu gấp 3,5 lần so với không có 
biến chứng. Tại Iran năm 2011, chi phí quốc gia 
cho điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 ước tính 
khoảng 3,78 tỷ đô la Mỹ, chi phí trực tiếp và 
gián tiếp cho mỗi đầu người bệnh là 842,6±102 
đô la và 864,8 đô la5.
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Văn Chỉnh chi phí 
điều trị của người bệnh ngoại trú tại bệnh viện 
Thanh Nhàn năm 2017 chiếm 48,4% thu nhập 
trung bình 1 năm của người bệnh6. Các nghiên 
cứu chi phí điều trị người bệnh ĐTĐ typ 2 cao 
tuổi còn hạn chế. Chúng tôi tiến hành nghiên 
cứu này nhằm mục tiêu xác định chi phí trực 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
174 TCNCYH 133 (9) - 2020
tiếp mà cả cơ sở y tế và người bệnh phải gánh 
chịu cho điều trị và một số CP trực tiếp ngoài 
điều trị của người bệnh ĐTĐ typ 2 cao tuổi điều 
trị ngoại trú trong 1 tháng tại bệnh viện Lão 
khoa Trung ương, năm 2020.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1. Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu tính chi phí dựa trên số bệnh 
nhân hiện mắc (prevalence-base), kết hợp số 
liệu hồi cứu và tiến cứu. Nghiên cứu được thực 
hiện trên quan điểm của chi trả gồm người sử 
dụng dịch vụ (người bệnh) và cơ quan BHYT, 
toàn bộ chi phí trực tiếp cho quá trình điều trị 
bệnh được đưa vào phân tích.
2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Lão khoa 
Trung ương, khoa Khám bệnh
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 1 đến tháng 
7 năm 2020
- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 1 đến 
tháng 3 năm 2020.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Người bệnh được chẩn đoán xác định 
ĐTĐ typ 2 theo tiêu chuẩn của WHO 19997, từ 
60 tuổi trở lên đang điều trị ngoại trú tại Khoa 
Khám bệnh, Bệnh viện Lão khoa Trung ương
- Có khả năng trả lời đầy đủ bộ câu hỏi (kể 
cả có sự trợ giúp của người nhà)
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiên chuẩn loại trừ:
- Người bệnh mắc các bệnh nặng khác kèm 
theo, có biến chứng suy thận giai đoạn cuối có 
thận nhân tạo chu kỳ 
- Người bệnh có biểu hiện đợt cấp, biến 
chứng cần nhập viện. 
Chọn mẫu và cỡ mẫu:
Chọn mẫu thuận tiện có chủ đích: người 
bệnh theo tiêu chuẩn lựa chọn và đến khám 
định kỳ hàng tháng trong 3 tháng liên tục từ 
tháng 1 đến tháng 3 năm 2020 được mời tham 
gia nghiên cứu. Thực tế có 99 bệnh nhân.
4. Xử lý số liệu
Phương pháp tính chi phí
Có sự khác biệt đáng kể về chi phí điều trị 
bệnh giữa các bệnh nhân tùy theo mức độ nặng 
nhẹ của bệnh hay nói cách khác số liệu về chi 
phí rất phân tán. Tuy nhiên nghiên cứu nhằm 
mục đích xác định gánh nặng chi phí cho người 
chi trả đồng thời cho dự toán ngân sách cả chi 
phí ở trung vị và chi phí trung bình sẽ được 
ước tính. Như vậy khi nhân giá trị trung bình với 
số bệnh nhân được điều trị ta ước tính được 
tổng chi phí cho điều trị. Tất cả các chi phí trực 
tiếp phát sinh cho người bệnh và bệnh viện đã 
được đưa vào tính toán theo công thức sau8:
CP trực tiếp cho điều trị = CP khám bệnh + 
CP xét nghiệm + CP chẩn đoán hình ảnh + CP 
thăm dò chức năng + CP thuốc (số liệu được 
thu thập từ thông tin phần mềm kế toán thanh 
toán viện phí)
CP trực tiếp ngoài điều trị = CP ăn uống cho 
điều trị + CP đi lại + CP thuốc hỗ trợ điều trị 
(người bệnh và gia đình trả lời các câu hỏi của 
1 mẫu bệnh án điều tra thống nhất). 
Nghiên cứuthực hiện xác định chi phí cho 
một lần điều trị ngoại trú của NB đã được chẩn 
đoán xác định ĐTĐ typ 2 (bao gồm 1 lần đi 
khám bệnh tại bệnh viện và cấp thuốc cho 30 
ngày tự theo dõi, điều trị tại nhà).
Các xét nghiệm cận lâm sàng theo đúng chỉ 
định để theo dõi điều trị cho bệnh nhân ngoại 
trú có các xét nghiệm mỗi tháng 1 lần: glucose, 
creatinin, ure, GOT, GPT, điện giải đồ và mỗi 
3 tháng 1 lần: HbA1c, cholesterol, triglycerid, 
HDL-cho, LDL-cho. Thăm dò chức năng bao 
gồm điện tim thường, siêu âm doppler tim, siêu 
âm doppler động mạch cảnh, soi đáy mắt, điện 
cơ, siêu âm ổ bụng mỗi 3-6 tháng 1 lần. Chẩn 
đoán hình ảnh có chụp x-quang ngực thẳng. 
Số liệu chi phí xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
175TCNCYH 133 (9) - 2020
thăm dò chức năng được tính trung bình của 3 
tháng khám liên tiếp.
Phương pháp thu thập thông tin
Phỏng vấn trực tiếp NB sử dụng bộ câu hỏi 
bán cấu trúc để thu thập thông tin các nhân và 
CP trực tiếp ngoài điều trị; sao chép thông tin 
từ bệnh án và bảng kê chi phí khám bệnh, chữa 
bệnh ngoại trú để thu thập CP trực tiếp cho 
điều trị.
Phương pháp phân tích
Nhập liệu, làm sạch, xử lý và phân tích số liệu 
trên phần mềm SPSS 20.0. Chi phí trung bình, 
chi phí trung vị và chi phí ở khoảng tứ phân 
vị đối với điều trị ngoại trú bệnh ĐTĐ, chi phí 
Bảng 1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
Các đặc điểm (N=99) Số lượng (n) %
Giới tính
Nam 46 46,5
Nữ 53 53,5
Nhóm tuổi
60-69 tuổi 45 45.5
70-79 tuổi 42 42,4
≥ 80 tuổi 12 12,1
Công việc hiện nay
Hưu trí 83 83,8
Làm ruộng, tự do 3 3,0
Kinh doanh, cán bộ 5 5,1
Khác 8 8,1
Thời gian mắc bệnh
≤ 10 năm 57 57,6
>10 năm 42 42,4
Số bệnh hiện mắc 
trung bình
5,40 ±1,14
Số biến chứng trung bình 1,41±0,99
BHYT Có 99 100,0
Thu nhập trung bình/ 
tháng
Dưới 1 triệu đồng 14 14,1%
cho các trường hợp ĐTĐ đơn thuần và có 
bệnh phối hợp cũng được ước tính
5. Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được Hội đồng đạo đức trong 
nghiên cứu y học của bệnh viện Lão khoa trung 
ương phê duyệt.
- Bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều 
được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và 
tự nguyện tham gia nghiên cứu. Thông tin thu 
thập được giữ bí mật.
- Những thông tin thu thập được chỉ phục vụ 
mục đích nghiên cứu, không có mục đích khác. 
III. KẾT QUẢ
1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
176 TCNCYH 133 (9) - 2020
Chi phí 
trực tiếp 
ngoài điều trị 
(đơn vị tính: 
Đồng)
Trung bình Trung vị
Độ lệch 
chuẩn
Thấp nhất Cao nhất
CP thuốc 
hỗ trợ điều trị
1.076.666 800.000 1.027.281 0 4.000.000
CP đi lại 102.353 0 191.207 0 1.000.000
CP ăn uống 
cho điều trị
372.272 0 533.151 0 2.250.000
Bảng 3. Chi phí trực tiếp ngoài viện phí
 Tuổi trung bình của NB là 70,3 ± 7,6 tuổi, tương đồng nam/nữ. Nhóm tuổi thường gặp là <80. 
Nhóm tuổi từ 60 đến 69 chiếm 45,5%, từ 70 đến 79 chiếm 42,4% và từ 80 tuổi trở lên chỉ chiếm 
12,1%. Thời gian mắc bệnh trên 10 năm chiếm 42,4%. 100% người bệnh có BHYT. Đa phần 
(83,8%) đã nghỉ hưu và không có thu nhập gì thêm ngoài lương hưu. Có 8,1% người bệnh là nghỉ 
theo chế độ 176 hoặc hoàn toàn không có thu nhập, phụ thuộc kinh tế vào gia đình. Nguồn thu 
nhập chính của người bệnh là lương hưu. Thu nhập trung bình hàng tháng của người bệnh là gần 
4,6 triệu đồng. Số bệnh NB hiện mắc trung bình 5,40 bệnh,trong đó số biến chứng trung bình là 
1,41
2. Chi phí trực tiếp điều trị ngoại trú của người bệnh ĐTĐ typ 2
2.1. Chi phí trực tiếp cho điều trị
Chi phí trực tiếp 
cho điều trị (đơn vị 
tính: Đồng)
Trung bình Trung vị
Độ lệch 
chuẩn
Độ lệch 
chuẩn
Cao nhất
CP khám bệnh 38700 0 0 38700 38700
CP xét nghiệm 116.533 124.700 78.910 0 363.833
CP chẩn đoán 
hình ảnh
10.236 0 11.725 0 54.200
CP thăm dò chức 
năng
105.535 116.667 91.936 0 243.667
CP thuốc 962.834 912.003 190.555 578.607 1.563.3101
Tổng 1.233.838 1.190.042 268.099 707.317 2.061.508
Bảng 2. Viện phí của người bệnh ĐTĐ typ 2 trong 1 lần điều trị ngoại trú
 Viện phí cho 1 lần điều trị ngoại trú là 1.233.838 đồng. Trong đó CP thuốc chiếm tỷ trọng cao 
nhất (78,0%), chi phí cận lâm sàng (gồm CP xét nghiệm, CP chẩn đoán hình ảnh, CP thăm dò chức 
năng) là 232304 đồng (chiếm 18,8%).
2.2.Chi phí trực tiếp ngoài viện phí
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
177TCNCYH 133 (9) - 2020
Trong một số CP trực tiếp ngoài viện phí thì CP thuốc hỗ trợ điều trị chiếm tỷ trọng cao nhất 
69,4% (1.076.666 đồng). Thuốc hỗ trợ điều trị là các loại thuốc được bác sỹ điều trị kê cho người 
bệnh mua thêm vì thuốc lĩnh đã vượt trần BH, thuốc người bệnh tự mua thêm gồm có thuốc đông y 
và các loại thuốc bổ, vitamin, calci. CP thuốc hỗ trợ đều là người bệnh tự chi trả. Còn các loại thuốc 
hỗ trợ được con, người thân biếu, tặng thì người bệnh không rõ giá thành nên chúng tôi không tính 
vào. CP ăn uống cho điều trị đứng thứ 2 với tỷ lệ 24,0% ( 372.272 đồng), CP ăn uống bao gồm các 
thực phẩm hỗ trợ (chủ yếu là sữa cho người tiểu đường, sữa tươi không đường, bột ngũ cốc, gạo 
lức, mướp đắng) và bữa ăn người bệnh sử dụng sau khi nhịn ăn sáng để xét nghiệm máu trong ngày 
đi khám định kỳ hàng tháng. CP đi lại chiếm tỷ trọng ít nhất 6,6% (102.353 đồng).
2.3. Tổng chi phí trực tiếp cho điều trị
Bảng 4. Tổng CP trực tiếp của NB ĐTĐ typ 2 cho 1 lần điều trị ngoại trú
Các khoản 
CP trực tiếp 
(đơn vị tính: 
Đồng)
Trung bình Trung vị
Độ lệch 
chuẩn
Thấp nhất Cao nhất
CP trực tiếp 
cho điều trị
1.233.838 1.190.042 268.099 707.317 2.061.508
CP trực tiếp 
ngoài điều trị
1.551.291 1.240.000 1.158.173 0 5.300.000
Tổng CP 
trực tiếp
2.785.129 2.537.773 1.209.305 976.230 7.058.322
Tổng CP NB 
chi trả
1.629.135 1.350.000 1.162.571 0 5.300.100
Tổng CP 
BHYT chi trả
1.155.994 1.120.554 265.811 707.317 2.041.343
IV. BÀN LUẬN
Nghiên cứu cho thấy người bệnh ĐTĐ typ 2 
điều trị ngoại trú tại bệnh viện Lão khoa trung 
ương có tuổi trung bình cao hơn trong quần thể, 
số bệnh mắc trung bình cao hơn người bệnh 
ĐTĐ trẻ tuổi.Trong nghiên cứu này trung bình 
1 người bệnh mắc 5,40 ± 1,14 bệnh, số biến 
chứng 1,41±0,99. Theo Nguyễn Văn Chỉnh là 
1,8 ± 1,0 bệnh/1 người bệnh, nên chi phí cho 
điều trị người bệnh ĐTĐ cao tuổi ngoại trú cũng 
cao hơn người bệnh trẻ tuổi. CP trực tiếp cho 
điều trị là chiếm 26,8% so với thu nhập trung 
bình hàng tháng của người bệnh. Chi phí cho 
điều trị thuốc chiếm tới 78,0% trong tổng chi phí 
trực tiếp. Kết quả này cao hơn so với chi phí 
trực tiếp cho 1 đợt điều trị ngoại trú cho người 
bệnh ĐTĐ typ 2 tại bệnh viện Thanh Nhàn của 
Nguyễn Văn Chỉnh là 714.973 đồng (chiếm 
26,1% thu nhập trung bình hàng tháng của NB). 
Tổng CP trực tiếp cho 1 lần điều trị ngoại trú của người bệnh là 2.785.129 đồng. BHYT chi trả 
1.155.994 đồng (chiếm 93,7% chi phí khám và thuốc do bệnh viện phát, chiếm 41,5% tổng CP trực 
tiếp mà người bệnh phải chịu). Người bệnh phải trả 1629135 đồng (chiếm 58,5% tổng chi phí). Tổng 
CP điều trị hàng tháng chiếm 60,6% thu nhập của người bệnh trong đó người bệnh tự chi trả chiếm 
35,4% thu nhập của mình. 
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
178 TCNCYH 133 (9) - 2020
Người bệnh ĐTĐ cao tuổi có chi phí cao hơn 
người trẻ do bệnh kèm theo, biến chứng nhiều 
hơn. Thêm nữa, Bộ Y Tế có những điều chỉnh 
tăng mức giá BHYT và dịch vụ khám bệnh, kỹ 
thuât, xét nghiệm trong thông tư 39/2018/TT-
BYT và 13/2019/TT-BYT9,10. Trong CP trực 
tiếp cho điều trị, CP thuốc chiếm tỷ trọng cao 
nhất 78,0%, tiếp theo là CP cận lâm sàng chiếm 
18,8%. Người bệnh ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại 
trú đến khám định kỳ hàng tháng và lĩnh thuốc 
cho 30 ngày, làm một số xét nghiệm cận lâm 
sàng để theo dõi điều trị nên kết quả thu được 
là phù hợp.
Trong một số CP trực tiếp ngoài điều trị thì 
CP thuốc hỗ trợ điều trị chiếm tỷ trọng cao nhất 
69,4%, tiếp theo là CP ăn uống chiếm 24,0% và 
CP đi lại chỉ chiếm 6,6%. Người bệnh ĐTĐ typ 2 
điều trị ngoại trú khám và lĩnh thuốc trong ngày, 
không phải ở lại qua đêm, không phát sinh các 
chi phí khác, phù hợp kết quả thu được. 
Tổng CP trực tiếp cho 1 lần điều trị ngoại 
trú của người bệnh ĐTĐ typ 2 cao tuổi chiếm 
60,6%thu nhập trung bình hàng tháng của 
người bệnh, trong đó người bệnh tự chi trả 
chiếm 35,4% thu nhập của mình. Điều này sẽ 
làm gia tăng tình trạng phụ thuộc kinh tế vào 
người thân của người bệnh. Trong đó BHYT chi 
trả 93,7% chi phí khám và thuốc do bệnh viện 
phát, chiếm 41,5% tổng CP trực tiếp mà người 
bệnh phải chịu. Người bệnh phải trả 58,5% 
tổng CP trực tiếp. BHYT đã làm giảm áp lực 
kinh tế cho người bệnh ĐTĐ típ 2, đặc biệt là 
14,1% NB có thu nhập trung bình dưới 1 triệu 
đồng trên tháng. Vì vậy, chúng ta cần khuyến 
khích người bệnh ĐTĐ typ 2 và cộng đồng 
cùng tham gia BHYT để chia sẻ gánh nặng kinh 
tế cho chính người bệnh ĐTĐ typ 2 và cộng 
đồng nói chung.
V. KẾT LUẬN
Chi phí trung bình cho 1 lần điều trị ngoại 
trú của người bệnh ĐTĐ typ 2 chiếm 60,6% thu 
nhập trung bình của NB, là gánh nặng kinh tế 
cho người bệnh, gia đình và BHYT. Nghiên cứu 
về liên quan giữa chi phí điều trị và thời gian 
mắc bệnh và các biến chứng của ĐTĐ là cần 
thiết để đánh giá rõ hơn về gánh nặng này và 
giảm thiểu các yếu tố liên quan làm gia tăng chi 
phí cho người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ogurtsova K. IDF Diabetes Atlas: 
Global estimates for the prevalence of diabetes 
for 2015 and 2040,. Diabetes Research and 
Clinical Practise. 2017;128:40-50.
2. Bình TV. Tình hình chăm sóc bệnh nhân 
đái tháo đường ở Việt nam và một số quốc gia 
Châu Á. Tạp chí Y học thực hành. 2001;11:32-
35.
3. Cho N, Shaw J, Karuranga S, et al. IDF 
Diabetes Atlas: Global estimates of diabetes 
prevalence for 2017 and projections for 2045. 
2018;138:271-281.
4. Association AD. Standards of Medical 
Care in Diabetes 2013.
5. Federation ID. Diabetetes Atlas 
Seventh Editor 2015. 2015.
6. Chỉnh NV. Chi phí của người bệnhđiều 
trị ngoại trú đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện 
Thanh Nhàn năm 2017. Đại học Y Hà Nội. 
2018.
7. Tế BY. Hướng dẫn chẩn đoán và điều 
trị bệnh nội tiết – chuyển hóa. 2015.
8. Chúc NTK. Kinh tế Y tế. Nhà xuất bản 
Y học; 2007.
9. Bộ YT. Thông tư 39/2018/TT-BTY. 
2018.
10. Bộ YT. Thông tư 13/2019/TT-BYT. 
2019.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
179TCNCYH 133 (9) - 2020
Summary
DIRECT EXPENSE OF 1 MONTH TREATMENT FOR OLDER 
OUTPATIENTS HAVING DIABETES TYPE 2
Treatment expense for Diabetes type 2 with serious symptoms is a big burden to patients, 
and their families and society. This research is to analyze direct treatment expenses and direct 
non-treatment expenses for older outpatients diagnosed with diabetes type 2. The research is 
performed on 99 elderly outpatients with diabetes type 2 treated at National Geriatric Hospital 
from January 2020 to March 2020; the results are as followed: The total average treatment 
expense for an outpatient is VND 2.785.129 in which direct treatment expense is VND 1233838; 
some direct non-treatment expenses are VND 1551291. Expense for medicines represents 
the largest proportion of the total direct treatment expense (78,0%), and expense for adjuvant 
medicine is the largest in the total direct non treatment expense (69,4%). Direct treatment 
expense for outpatients having diabetes type 2 is relatively high, accounting for 60,6% of the 
average income of outpatients. It is essential to implement an effective education program to 
communicate and encourage people to obtain health insurance to reduce the cost of treatment.
Keywords: diabetes, treatment expense, older outpatients.

File đính kèm:

  • pdfchi_phi_truc_tiep_trong_mot_thang_dieu_tri_cua_nguoi_benh_da.pdf