Chỉ định bảo tồn vòng van động mạch phổi trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot

 162 bệnh nhân phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot đã được khảo sát, trong đó có 110 bệnh nhân bảo tồn được vòng van ĐMP (67,9%), 52 bệnh nhân được tạo hình van ĐMP với màng PTFE 0.1mm (32,1%). Đường kính vòng van ĐMP giữa 2 nhóm khác biệt (13,3 so với 11,9, p=0,01), tương tự chỉ số Z vòng van ĐMP cũng khác biệt giữa 2 nhóm (-1,9 so với -2,7, p<0,001). chỉ="" số="" z="" tối="" ưu="" cho="" việc="" bảo="" tồn="" van="" đmp="" là="" z="" ≥="" -3="" vì="" khi="" bệnh="" nhân="" có=""><-3 mà="" không="" được="" tạo="" hình="" van="" bằng="" ptfe="" thì="" có="" kết="" quả="" chênh="" áp="" qua="" van="" đmp="" sau="" mỗ="" lớn="" hơn="" so="" với="" bệnh="" nhân="" được="" tạo="" hình="" van="" bằng="" ptfe="" (27,7="" so="" với="" 18,5="" với="" p="0,01)." giá="" trị="" chỉ="" số="" z="" vòng="" van="" đmp="" ≥="" -3="" được="" ghi="" nhận="" là="" giá="" trị="" tham="" chiếu="" cho="" việc="" chỉ="" định="" bảo="" tồn="" vòng="" van="" đmp="" ở="" những="" bệnh="" nhân="" được="" phẫu="" thuật="" sửa="" chữa="" tứ="" chứng="" fallot="" tại="" bệnh="" viện="" đại="" học="" y="" dược="" tp.hcm="" với="" xác="" suất="" 0,76="" và="" tỉ="" số="" rr="" là="">

pdf 8 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Chỉ định bảo tồn vòng van động mạch phổi trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Chỉ định bảo tồn vòng van động mạch phổi trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot

Chỉ định bảo tồn vòng van động mạch phổi trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot
CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÕNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT 
 7 
CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÒNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU 
THUẬT SỬA CHỮA TRIỆT ĐỂ TỨ CHỨNG FALLOT 
Phạm Thế Việt*, Nguyễn Hoàng Định** Nguyễn Văn Phan*** 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: 
162 bệnh nhân phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ 
chứng Fallot đã đƣợc khảo sát, trong đó có 110 
bệnh nhân bảo tồn đƣợc vòng van ĐMP (67,9%), 
52 bệnh nhân đƣợc tạo hình van ĐMP với màng 
PTFE 0.1mm (32,1%). Đƣờng kính vòng van ĐMP 
giữa 2 nhóm khác biệt (13,3 so với 11,9, p=0,01), 
tƣơng tự chỉ số Z vòng van ĐMP cũng khác biệt 
giữa 2 nhóm (-1,9 so với -2,7, p<0,001). Chỉ số Z 
tối ƣu cho việc bảo tồn van ĐMP là Z ≥ -3 vì khi 
bệnh nhân có Z<-3 mà không đƣợc tạo hình van 
bằng PTFE thì có kết quả chênh áp qua van ĐMP 
sau mỗ lớn hơn so với bệnh nhân đƣợc tạo hình 
van bằng PTFE (27,7 so với 18,5 với p=0,01). 
Giá trị chỉ số Z vòng van ĐMP ≥ -3 đƣợc ghi 
nhận là giá trị tham chiếu cho việc chỉ định bảo 
tồn vòng van ĐMP ở những bệnh nhân đƣợc phẫu 
thuật sửa chữa tứ chứng Fallot tại Bệnh viện Đại 
học Y Dƣợc Tp.HCM với xác suất 0,76 và tỉ số 
RR là 1,96. 
Từ khóa: Tứ chứng Falot, Bảo tồn van, động 
mạch phổi 
SUMMARY: 
Patients underwent pulmonary valve 
sparing procedures had a Z-score of Pulmonary 
valve -1.9 compare with -2.7 of group had a 
pulmonary transannular patch. Diameter of 
pulmonary annulus of group valve sparing 
procedures is larger (13.3 and 11.9 p=0.01). 
Annulus Z-Score lower than -3 is significant 
marker to preserve pulmonary annulus. A 
pulmonary valve-sparing approach to the 
complete repair of Tetralogy of Fallot was 
applied successfully in 67.9% of patients. 
Significant markers for success were a measured 
pulmonary annulus z-score of -3 or larger with 
probability of 0.76 and RR ratio 1.96. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot, 
những trƣờng hợp vòng van động mạch phổi 
(ĐMP) nhỏ thì cần phải xẻ qua vòng van để mở 
rộng đƣờng thoát thất phải và sử dụng miếng vá 
polytetrafluoroethylene (PTFE) 0,1 mm giúp bảo 
tồn đƣờng thoát thất phải và chức năng thất phải 
sau mổ.Kỹ thuật dùng lá van nhân tạo này do 
Lillehei và cộng sự đề xuất năm 1964 và đƣợc 
ứng dụng rộng rãi nhằm ngăn chặn tình trạng hở 
phổi. Tuy nhiên, việc bảo tồn đƣợc vòng van 
ĐMP thì đƣợc ƣu tiên hàng đầu vì nó có thể giúp 
ngăn ngừa hở van động mạch phổi, ngăn ngừa 
giãn thất phải diễn tiến, ngăn ngừa việc thay van 
ĐMP về lâu dài.[3,7,11]* 
Hiện nay, giá trị Z vòng van ĐMP đóng 
một vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và 
chỉ định bảo tồn hay tạo hình vanĐMP trong phẫu 
thuật sửa chữa tứ chứng Fallot. Có nhiều nghiên 
cứu về giá trị Z này tuy nhiên giá trị Z chung vẫn 
chƣa thống nhất và đây cũng chính là vấn đề gây 
khó khăn cho bác sỹ phẫu thuật khi đƣa ra chi 
định bảo tồn hay tạo hình van ĐMP. [1,6,9] 
*Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn 
** Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 
*** Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh 
Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Phan 
Ngày nhận bài: 05/04/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/05/2016 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Bùi Đức Phú 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 8 
Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát 
các giá trị Z tại vòng ĐMP, thân và các nhánh 
động mạch phổi nhằm xác định đƣợc giá trị Z tối 
ƣu để có thể góp phần đƣa ra đƣợc chỉ định bảo 
tồn hay tạo hình van ĐMP trong phẫu thuật sửa 
chữa tứ chứng Fallot. 
II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
1.1 Đối tƣợng nghiên cứu 
Từ 1/2007 đến 1/2011, tại Bệnh viện Đại học 
Y Dƣợc Tp.HCM, chúng tôi đã khảo sát đƣợc 162 
hồ sơ bệnh nhân. 
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 
Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang 
III. KẾT QUẢ 
3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu 
Số ca tử vong trƣớc khi xuất viện (trong vòng 
30 ngày sau mổ) là 3 chiếm tỷ lệ 1.8%. Ghi nhận có 
1 ca tử vong do suy đa cơ quan, 1 ca do phù phổi 
cấp và 1 ca do viêm phổi nặng – thở máy kéo dài, 
số lƣợng bệnh nhân còn lại là 159 vớitình trạng can 
thiệp phẫu thuật sửa chữa tứ chứng fallot, có 110 
bệnh nhân bảo tồn đƣợc vòng van ĐMPchiếm tỷ lệ 
67,9%, 52 bệnh nhân đƣợc tạo hình vòng van ĐMP 
với màng PTFE 0,1 mmchiếm tỷ lệ 32.1%. 
Trong 162 bệnh nhân khảo sát, ghi nhận tỷ lệ 
nữ giới và nam giới phân bố gần bằng nhau (nam 
49,4%, nữ 50,6%) và độ tuổi trung bình là 9,9 tuổi 
với tuổi thấp nhất là 2 và cao nhất là 36 tuổi. 
Qua siêu âm tim đánh giá trƣớc mổ, về thông 
liên thất, chúng tôi ghi nhận có 151 bệnh nhân có 
thông liên thất phần màng (chiếm 93,2%) và 11 
bệnh nhân có thông liên thất phần phễu (chiếm 
6,8%). Đƣờng kính thông liên thất trung bình là 
16,3 ± 3,8 mm (từ 9 đến 34 mm). Giá trị trung bình 
của chênh áp tối đa qua đƣờng thoát thất phải trƣớc 
mỗ là 71,1 ± 15,9 mmHg (từ 50 đến 100 mmHg). 
Động mạch chủ cƣỡi ngựa vách liên thất với mức 
độ 48 ± 6,2% (từ 30 đến 75%). 
Các tổn thƣơng phối hợp đƣợc ghi nhận nhƣ 
trong bảng 1. 
Bảng 3.1: Tổn thương phối hợp 
Tổn thƣơng phối hợp Số bệnh nhân % 
Còn ống ĐM 77 47,8 
Thông liên nhĩ 26 16,1 
Van ĐMP hai mảnh 58 36 
Bất thƣờng động mạch vành 2 1,2 
3.2. Giá trị của các chỉ số Z 
Để chuẩn hóa kích thƣớc các cấu trúc tim cho phép 
phẫu thuật sửa chữa triệt để một thì hay hai thì, các 
chỉ số Z tại vòng van ĐMP, thân và các nhánh ĐMP 
đƣợc tính toán. Chúng tôi tiến hành khảo sát lựa 
chọn chỉ số Z nào phù hợp thông qua việc xác định 
chỉ số nào có khác biệt thống kê giữa 2 nhóm bệnh 
nhân (bảo tồn và PTFE). 
CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÕNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT 
 9 
Bảng 3.2: So sánh đường kính vòng van ĐMP của 2 nhóm bệnh nhân 
Đƣờng kính (mm) Bảo tồn (n=110) PTFE (n=52) Giá trị p 
Vòng van ĐMP 
13,3± 3,2 
(7 – 24,5) 
11,9± 3,1 
(7 – 21) 
0,01 
Thân ĐMP 
14,9±4,4 
(4,8 – 31) 
14,9±5 
(7,5 – 36) 
0,98 
ĐMP phải 
11,7±2,8 
(7 – 23) 
12,2±5,5 
(6,4– 24) 
0,433 
ĐMP trái 
11,1±6,9 
(6,2– 18) 
10,7±2,8 
(5,3 – 19,5) 
0,647 
Kết quả ghi nhận ở bảng 2 cho thấy đƣờng 
kính vòng van ĐMP của nhóm bệnh nhân bảo 
tồn đƣợc vòng van ĐMP lớn hơn so với nhóm 
cần phải xẻ qua vòng van (do hẹp) và sự khác 
biệt có ý nghĩa thống kê p= 0,01. Đƣờng kính 
thân và các nhánh ĐMPghi nhận tƣơng đƣơng 
giữa 2 nhóm bệnh nhân. 
Bảng 3.3: So sánh các chỉ số Z ghi nhận của 2 nhóm bệnh nhân 
Chỉ số Z Bảo tồn (n=110) PTFE (n=52) Giá trị p 
Vòng van ĐMP -1,9± 1,4 -2,7± 1,6 0,001 
Thân ĐMP -1,2± 1,9 -1,7± 2.1 0,192 
ĐMP phải 0,3± 1,1 0,3 ± 1,9 0,993 
ĐMP trái 0,5± 1,1 0,4 ± 1,3 0,643 
Kết quả ghi nhận ở bảng 3 cho thấy chỉ có 
duy nhất chỉ số Z vòng van ĐMP khác biệt có ý 
nghĩa thống kê giữa 2 nhóm bệnh nhân với 
p=0.001. 
Xác định chỉ số Z tối ưu 
Chúng tôi tiến hành phân tích phân tầng giữa 2 
nhóm (bảo tồn và không bảo tồn vòng van ĐMP) 
trong dân số nghiên cứu theo chỉ số Z vòng van 
ĐMP ở các giá trị từ -1 đến -4,5. Ở mỗi giá trị 
khảo sát, chúng tôi xác định xác suất bảo tồn 
đƣợc vòng van ĐMP và từ đó tính giá trị nguy cơ 
tƣơng đối (RR). 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 10 
Bảng 3.4: Chỉ số Z vòng van ĐMP tối ưu và nguy cơ tương đối (RR) về khả năng bảo tồn 
vòng van ĐMP 
Chỉ số 
Z 
Xác suất tồn lƣu đƣợc 
van ĐMP 
RR (Khoảng tin cậy 95%) Giá trị p 
Z ≥ -5,0 0,68 1,10 (0,63 – 1,89) 0,756 
Z ≥ -4,5 0,69 1,39 (0,78 – 2,47) 0,267 
Z ≥ -4,0 0,70 1,50 (0,86 – 2,61) 0,150 
Z ≥ -3,5 0,71 1,49 (0,96 – 2,31) 0,077 
Z ≥ -3,0 0,76 1,96 (1,28 – 2,99) 0,002 
Z ≥ -2,5 0,77 1,52 (1,15 – 2,00) 0,003 
Z ≥ -2,0 0,83 1,52 (1,22 – 1,89) <0,001 
Z ≥ -1,5 0,84 1,44 (1,18 – 1,75) <0,001 
Z ≥ -1,0 0,81 1,25 (1,02 – 1,54) 0,033 
Z ≥ -0,5 0,68 1,01 (0,72 – 1,40) 0,959 
Z ≥ 0 0,68 0,98 (0,65 – 1,49) 0,926 
Qua kết quả khảo sát bảng 4, chúng tôi xác 
định đƣợc chỉ số Z vòng van ĐMP tối ƣu là lớn 
hơn hoặc bằng -3 (≥-3). Với giá trị ≥-3 thì xác 
suất bệnh nhân bảo tồn đƣợc vòng ĐMP là 76% 
nhƣng có chi số RR cao nhất là 1,96 (p=0,002), 
nghĩa là ở bệnh nhân có chỉ số Z vòng van ĐMP 
≥ -3 thì khả năng bảo tồn cao hơn 1,96 lần so với 
những bệnh nhân có điểm số Z < -3 và sự chênh 
lệch này có ý nghĩa thống kê với p=0,002. 
Theo y văn, khi bệnh nhân có chỉ số Z ≥-2 thì 
khuyến cáo bảo tồn vòng van ĐMP, nghĩa là Z <-2 
thì bệnh nhân nên đƣợc dùng miếng PTFE tạo hình 
vòng van [6].Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát của 
chúng tôi chọn chỉ số Z ≥-3 thì bảo tồn vòng van 
ĐMP. Để có thể làm rõ hơn giá trị Z nào là tối ƣu, 
chúng tôi tiến hành khảo sát kết quả phẫu thuật theo 
các chỉ số liên quan nhƣ thời gian nằm hồi sức, thời 
gian thở máy, mức chênh áp qua van ĐMP và mức 
độ hở van ĐMP giữa 2 nhóm (bảo tồn và không bảo 
tồn vòng van ĐMP) theo giá trị Z <-2 và Z<-3. 
CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÕNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT 
 11 
Bảng 3.5: So sánh đặc điểm phân tầng chỉ số Z vòng van ĐMP trên nhóm có và không có bảo tồn 
vòng van ĐMP, Z<-2 (N = 162) 
Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p 
Có Không 
Z<-2 
Thời gian nằm hồi sức (ngày)¥ (n = 86) 4,3 (3,3) 5,1 (6,4) 0,417 
Thời gian thở máy (giờ)¥ (n = 85) 19,7 
(25,1) 
28,1 
(28,4) 
0,150 
Gradient qua van ĐMP trƣớc mổ¥ (n = 85) 67,9 
(18,5) 
73,8 
(11,6) 
0,087 
Gradient qua van ĐMP trong mổ¥ (n = 85) 25,5 
(11,5) 
23,5 
(10,6) 
0,395 
Gradient qua van ĐMP trƣớc xuất viện¥ (n = 85) 23,6 
(12,1) 
20,7 
(11,3) 
0,252 
Hở van ĐMP lúc xuất viện (n = 85) 
 Không 16 (34,8) 12 (30,8) 0,769¢ 
 Nhẹ 28 (60,9) 24 (61,5) 
 Trung bình 2 (4,3) 3 (7,7) 
Hở van 3 lá lúc xuất viện (n = 85) 
 Không 41 (89,1) 33 (84,6) 0,593¢ 
 Nhẹ 3 (6,5) 5 (12,8) 
 Trung bình 2 (4,3) 1 (2,6) 
Vòng van ĐMP (mm)¥ (n = 86) 11,7 (2,7) 11,4 (2,7) 0,534 
Tử vong (n = 86) 
 Có 1 (2,1) 0 0,999¢ 
 Không 46 (97,9) 39 (100) 
Mổ lại (n = 86) 
 Có 0 2 (5,1) 0,203¢ 
 Không 47 (100) 37 (94,9) 
¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 12 
Bảng 3.6: So sánh đặc điểm phân tầng chỉ số Z vòng van ĐMP trên nhóm có và không có bảo tồn 
vòng van ĐMP, Z<-3 (N = 162) 
Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p 
Có Không 
Z<-3 
Thời gian nằm hồi sức (ngày)¥ (n = 36) 5,6 (5) 4,5 (2,4) 0,376 
Thời gian thở máy (giờ)¥ (n = 35) 21,8 
(15,7) 
28,1 
(25,2) 
0,422 
Gradient qua van ĐMP trƣớc mổ¥ (n = 35) 71,7 (9,1) 72,3 
(12,1) 
0,882 
Gradient qua van ĐMP trong mổ¥ (n = 35) 32 (12,5) 20,6 (9,6) 0,005 
Gradient qua van ĐMP trƣớc xuất viện¥ (n = 35) 27,7 
(11,8) 
18,5 (8,3) 0,010 
Hở van ĐMP lúc xuất viện (n = 35) 
 Không 8 (61,5) 9 (40,9) 0,570¢ 
 Nhẹ 5 (38,5) 12 (54,5) 
 Trung bình 0 1 (4,5) 
Hở van 3 lá lúc xuất viện (n = 35) 
 Không 11 (84,6) 19 (86,4) 0,544¢ 
 Nhẹ 1 (7,7) 3 (13,6) 
 Trung bình 1 (7,7) 0 
Vòng van ĐMP (mm)¥ (n = 36) 9,7 (3) 10,4 (2,5) 0,422 
Tử vong (n = 36) 
 Có 1 (7,1) 0 0,389¢ 
 Không 13 (92,9) 22 (100) 
Mổ lại (n = 36) 
 Có 0 2 (9,1) 0,511¢ 
 Không 14 (100) 20 (90,9) 
¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher 
Qua kết quả khảo sát bảng 5, chúng tôi xác 
định đƣợc các chỉ số về kết quả phẫu thuật sớm 
giữa 2 nhóm theo Z<-2 là tƣơng đƣơng nhau và 
không thấy đƣợc hiệu quả của việc bảo tồn hay 
không bảo tồn. Trong khi đó, ở ngƣỡng Z<-3 thì 
ghi nhận đƣợc việc không bảo tồn đƣợc van 
ĐMP giúp mức độ chênh áp qua van ĐMP tốt 
hơn so với bảo tồn và sự khác biệt ý nghĩa thống 
kê với p=0,01. 
IV. BÀN LUẬN 
Chiều cao, cân nặng (hay diện tích bề mặt cơ 
thể) của bệnh nhân có liên quan nhiều đến kích 
CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÕNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT 
 13 
thƣớc vòng van, thân và các nhánh động mạch phổi 
nên đƣợc dùng trong công thức tínhchỉ số Z (Z 
score) do Kirklin thiết lập. [6] 
Chỉ số Z ở ngƣời bình thƣờng đƣợc quy định là 0. 
Giá trị Z nhỏ hơn 0 thì đƣợc dùng trong chỉ định 
phẫu thuật sửa tứ chứng Fallot và tiên lƣợng sau 
phẫu thuật nhƣ tình trạng thiểu sản thất trái, vòng 
van động mạch phổi nhỏ, thiểu sản thất phải. 
Chỉ số Z trung bình của vòng van ĐMPtừ 162 
bệnh nhân nghiên cứu là -2,1 ± 1,5. Giá trị này cho 
thấy vòng van ĐMP của nhóm bệnh nhân trong 
nghiên cứu của chúng tôi có kích thƣớc khá 
nhỏ.Theo y văn, ở bệnh nhân có vòng van động 
mạch phổi nhỏ thì cần phải xẻ qua vòng van và mở 
rộng bằng miếng vá. Tuy nhiên, can thiệp này có 
thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp, suy thất phải và 
nguy cơ tử vong sớm sau phẫu thuật. Chỉ số Z giúp 
bác sỹ phẫu thuật ra quyết định tiến hành can thiệp 
mở rộng vòng van ĐMP hay bảo tồn. [6] 
Cho đến nay, việc xác định giá trị của chỉ số 
Z vòng van ĐMP là bao nhiêu để bảo tồn vòng van 
ĐMP vẫn còn tranh cãi và chƣa thống nhất.Do đó, 
vấn đề quyết định can thiệp hay không phụ thuộc 
nhiều vào kinh nghiệm của bác sỹ phẫu thuật. Tác 
giả Lê Quang Thứu cho rằng chỉ số Z > -2 thì mới 
bảo tồn vòng van ĐMP, nghĩa là bác bỏ giá trị =-2 
[1]. Còn tác giả Bove Edward chỉ định bảo tồn khi 
Z ≥ -3 [3].Tác giả Steward R.D đã xác định chỉ số Z 
= -4 thì có khảnăng bảo tồn vòng van ĐMP thành 
công [9]. Cách tiếp cận xác định chỉ số Z vòng van 
ĐMP của chúng tôi dựa theo cách lập luận của tác 
giả Steward R.D xem xét ở giá trị Z nào thì việc bảo 
tồn vòng van ĐMPthành công (dựa vào các tiêu chí 
đánh giá cụ thể), kết quả chúng tôi ghi nhận giá trị 
Z < -3 là giá trị cho thấy đƣợc có sự khác biệt trong 
việc bảo tồn vòng van ĐMP với chỉ số chênh áp qua 
ĐMP sau phẫu thuật có khác biệt ý nghĩa ở những 
bệnh nhân có cùng giá trị Z < -3 giữa 2 nhóm (bảo 
tồn và không bảo tồn). Bên cạnh đó nghiên cứu 
nhận thấy rằng giá trị Z ≥ -2 không phù hợp vì ở giá 
trị này không cho thấy rõ đƣợc sự khác biệt có ý 
nghĩa thống kê chênh áp qua ĐMP sau phẫu thuật 
giữa 2 nhóm bệnh nhân bảo tồn hay không bảo tồn 
vòng van ĐMP. 
Ngoài ra, chúng tôi đã tiến hành khảo sát hồi 
cứu phân tích các trƣờng hợp bệnh nhân đã đƣợc 
chỉ định bảo tồn hay không bảo tồn dựa trên các 
ngƣỡng giá trị Z nhằm đúc kết lại những kinh 
nghiệm thực hành lâm sàng của các bác sỹ phẫu 
thuật trong sửa chữa tứ chứng Fallot tại trung tâm 
nghiên cứu. Chúng tôi cũng ghi nhận ở giá trị Z ≥ -
3 thì số bệnh nhân đƣợc chỉ định bảo tồn vòng van 
ĐMP cao với xác suất 0,76 và tỉ số nguy cơ tƣơng 
đối (RR) 1,96, nghĩa là bệnh nhân đƣợc bảo tồn 
vòng van ĐMP cao 1,96lần so với bệnh nhân đƣợc 
chỉ định dùng PTFE 0,1 mm với mức ý nghĩa thống 
kê p=0,002. 
V. KẾT LUẬN 
Giá trị chỉ số Z vòng van ĐMP ≥ -3 đƣợc ghi 
nhận là giá trị tham chiếu cho việc chỉ định bảo tồn 
vòng van ĐMP ở những bệnh nhân đƣợc phẫu thuật 
sửa chữa tứ chứng Fallot tại Bệnh viện Đại học Y 
Dƣợc Tp.HCM với xác suất 0,76 và tỉ số RR là 1,96. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Lê Quang Thứu, (2009), “Kỹ thuật tạo hình van 
động mạch phổi một lá trong phẫu thuật sửa 
chữa hoàn toàn bệnh tứ chứng Fallot”, Tạp chí Y 
học thực hành, (690 + 691), tr. 38 – 43. 
2.Airan B., Choudhary S. K., , Kumar H. V. J., 
Talwar S., Dhareshwar J., Juneja R., Kothari S. 
S., Saxena A., Venugopal P., (2006), “Total 
Transatrial Correction of Tetralogy of Fallot: No 
Outflow Patch Technique”, Ann Thorac Surg, 
(82), pp. 1316 - 1321. 
3. Bove E. L., Hirsch J. C., (2006), “Tetralogy of 
Fallot”, Surgery for Congenital Heart Defects, John 
Wiley & Sons, 3thEdition, (29), pp. 399 – 410. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 14 
4. Dyamenahalli U, Mc Crindle BW et al, (2000), 
“Influence of Perioperative Factors on Outcomes 
in Children Younger Than 18 Months After 
Repair of Tetralogy of Fallot”, Ann Thorac Surg, 
(69), pp.1236-42 
5. Kaushal S. K., Radhakrishanan S., Dagar K. S., 
Iyer P. U., Girotra S., Shrivastava S., Iyer K. S., 
(1999), “Significant intraoperative right 
ventricular outflow gradients after repair for 
tetralogy of Fallot: to revise or not to 
revise”, Ann Thorac Surg, 68, pp. 1705 - 1713. 
6. Kirklin J. W., Barratt-Boyes B. G., (2003), 
“Ventricular Septal Defect with Pulmonary 
Stenosis or Atresia”, Cardiac Surgery, 
Churchill Livingstone, 3nd Edition, Volume 1, 
(24), pp. 946 – 1073. 
7. Pande S., Agarwal S. K., Majumdar G., Chandra 
B., Tewari P., Kumar S., (2010), “Pericardial 
Monocusp for Pulmonary Valve Reconstruction: 
A New Technique”, Asian Cardiovasc Thorac 
Ann, (18), pp. 279 - 284. 
8. Pozzi M., Quarti A., Corno A. F., (2006), 
“Tetralogy of Fallot”, European Association for 
Cardio-thoracic Surgery. 
9. Steward R. D., Backer C. L., Young L., Mavroudis 
C., (2005), “Tetralogy of Fallot: Results of a 
Pulmonary Valve-Sparing Strategy”, Ann Thorac 
Surg, (80), pp. 1431-1439. 
10. Singh S., Pratap H., Agarwal S., Singh A., 
Satsangi D. K., (2011), “Pulmonary valve 
preservation in Tetralogy of Fallot with a mildly 
hypoplastic annulus-should we do it?”, Indian J 
Thorac Cardiovasc Surg, (27-2), pp. 76 - 82. 
11. Turrentine M. W., McCarthy R. P., Vijay P., Fiore 
A. C., Brown J. W., (2002), “Polytetrafluoroethylene 
Monocusp Valve Technique for Right Ventricular 
Outflow Tract Reconstruction”, Ann Thorac 
Surg, (74), pp. 2202 - 2205. 

File đính kèm:

  • pdfchi_dinh_bao_ton_vong_van_dong_mach_phoi_trong_phau_thuat_su.pdf