Chỉ định bảo tồn vòng van động mạch phổi trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot
162 bệnh nhân phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot đã được khảo sát, trong đó có 110 bệnh nhân bảo tồn được vòng van ĐMP (67,9%), 52 bệnh nhân được tạo hình van ĐMP với màng PTFE 0.1mm (32,1%). Đường kính vòng van ĐMP giữa 2 nhóm khác biệt (13,3 so với 11,9, p=0,01), tương tự chỉ số Z vòng van ĐMP cũng khác biệt giữa 2 nhóm (-1,9 so với -2,7, p<0,001). chỉ="" số="" z="" tối="" ưu="" cho="" việc="" bảo="" tồn="" van="" đmp="" là="" z="" ≥="" -3="" vì="" khi="" bệnh="" nhân="" có="">0,001).><-3 mà="" không="" được="" tạo="" hình="" van="" bằng="" ptfe="" thì="" có="" kết="" quả="" chênh="" áp="" qua="" van="" đmp="" sau="" mỗ="" lớn="" hơn="" so="" với="" bệnh="" nhân="" được="" tạo="" hình="" van="" bằng="" ptfe="" (27,7="" so="" với="" 18,5="" với="" p="0,01)." giá="" trị="" chỉ="" số="" z="" vòng="" van="" đmp="" ≥="" -3="" được="" ghi="" nhận="" là="" giá="" trị="" tham="" chiếu="" cho="" việc="" chỉ="" định="" bảo="" tồn="" vòng="" van="" đmp="" ở="" những="" bệnh="" nhân="" được="" phẫu="" thuật="" sửa="" chữa="" tứ="" chứng="" fallot="" tại="" bệnh="" viện="" đại="" học="" y="" dược="" tp.hcm="" với="" xác="" suất="" 0,76="" và="" tỉ="" số="" rr="" là="">-3>
Tóm tắt nội dung tài liệu: Chỉ định bảo tồn vòng van động mạch phổi trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot
CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÕNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT 7 CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÒNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TRIỆT ĐỂ TỨ CHỨNG FALLOT Phạm Thế Việt*, Nguyễn Hoàng Định** Nguyễn Văn Phan*** TÓM TẮT Đặt vấn đề: 162 bệnh nhân phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot đã đƣợc khảo sát, trong đó có 110 bệnh nhân bảo tồn đƣợc vòng van ĐMP (67,9%), 52 bệnh nhân đƣợc tạo hình van ĐMP với màng PTFE 0.1mm (32,1%). Đƣờng kính vòng van ĐMP giữa 2 nhóm khác biệt (13,3 so với 11,9, p=0,01), tƣơng tự chỉ số Z vòng van ĐMP cũng khác biệt giữa 2 nhóm (-1,9 so với -2,7, p<0,001). Chỉ số Z tối ƣu cho việc bảo tồn van ĐMP là Z ≥ -3 vì khi bệnh nhân có Z<-3 mà không đƣợc tạo hình van bằng PTFE thì có kết quả chênh áp qua van ĐMP sau mỗ lớn hơn so với bệnh nhân đƣợc tạo hình van bằng PTFE (27,7 so với 18,5 với p=0,01). Giá trị chỉ số Z vòng van ĐMP ≥ -3 đƣợc ghi nhận là giá trị tham chiếu cho việc chỉ định bảo tồn vòng van ĐMP ở những bệnh nhân đƣợc phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc Tp.HCM với xác suất 0,76 và tỉ số RR là 1,96. Từ khóa: Tứ chứng Falot, Bảo tồn van, động mạch phổi SUMMARY: Patients underwent pulmonary valve sparing procedures had a Z-score of Pulmonary valve -1.9 compare with -2.7 of group had a pulmonary transannular patch. Diameter of pulmonary annulus of group valve sparing procedures is larger (13.3 and 11.9 p=0.01). Annulus Z-Score lower than -3 is significant marker to preserve pulmonary annulus. A pulmonary valve-sparing approach to the complete repair of Tetralogy of Fallot was applied successfully in 67.9% of patients. Significant markers for success were a measured pulmonary annulus z-score of -3 or larger with probability of 0.76 and RR ratio 1.96. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot, những trƣờng hợp vòng van động mạch phổi (ĐMP) nhỏ thì cần phải xẻ qua vòng van để mở rộng đƣờng thoát thất phải và sử dụng miếng vá polytetrafluoroethylene (PTFE) 0,1 mm giúp bảo tồn đƣờng thoát thất phải và chức năng thất phải sau mổ.Kỹ thuật dùng lá van nhân tạo này do Lillehei và cộng sự đề xuất năm 1964 và đƣợc ứng dụng rộng rãi nhằm ngăn chặn tình trạng hở phổi. Tuy nhiên, việc bảo tồn đƣợc vòng van ĐMP thì đƣợc ƣu tiên hàng đầu vì nó có thể giúp ngăn ngừa hở van động mạch phổi, ngăn ngừa giãn thất phải diễn tiến, ngăn ngừa việc thay van ĐMP về lâu dài.[3,7,11]* Hiện nay, giá trị Z vòng van ĐMP đóng một vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và chỉ định bảo tồn hay tạo hình vanĐMP trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot. Có nhiều nghiên cứu về giá trị Z này tuy nhiên giá trị Z chung vẫn chƣa thống nhất và đây cũng chính là vấn đề gây khó khăn cho bác sỹ phẫu thuật khi đƣa ra chi định bảo tồn hay tạo hình van ĐMP. [1,6,9] *Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn ** Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh *** Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Phan Ngày nhận bài: 05/04/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/05/2016 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Bùi Đức Phú PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 8 Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát các giá trị Z tại vòng ĐMP, thân và các nhánh động mạch phổi nhằm xác định đƣợc giá trị Z tối ƣu để có thể góp phần đƣa ra đƣợc chỉ định bảo tồn hay tạo hình van ĐMP trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot. II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu Từ 1/2007 đến 1/2011, tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc Tp.HCM, chúng tôi đã khảo sát đƣợc 162 hồ sơ bệnh nhân. 2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang III. KẾT QUẢ 3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu Số ca tử vong trƣớc khi xuất viện (trong vòng 30 ngày sau mổ) là 3 chiếm tỷ lệ 1.8%. Ghi nhận có 1 ca tử vong do suy đa cơ quan, 1 ca do phù phổi cấp và 1 ca do viêm phổi nặng – thở máy kéo dài, số lƣợng bệnh nhân còn lại là 159 vớitình trạng can thiệp phẫu thuật sửa chữa tứ chứng fallot, có 110 bệnh nhân bảo tồn đƣợc vòng van ĐMPchiếm tỷ lệ 67,9%, 52 bệnh nhân đƣợc tạo hình vòng van ĐMP với màng PTFE 0,1 mmchiếm tỷ lệ 32.1%. Trong 162 bệnh nhân khảo sát, ghi nhận tỷ lệ nữ giới và nam giới phân bố gần bằng nhau (nam 49,4%, nữ 50,6%) và độ tuổi trung bình là 9,9 tuổi với tuổi thấp nhất là 2 và cao nhất là 36 tuổi. Qua siêu âm tim đánh giá trƣớc mổ, về thông liên thất, chúng tôi ghi nhận có 151 bệnh nhân có thông liên thất phần màng (chiếm 93,2%) và 11 bệnh nhân có thông liên thất phần phễu (chiếm 6,8%). Đƣờng kính thông liên thất trung bình là 16,3 ± 3,8 mm (từ 9 đến 34 mm). Giá trị trung bình của chênh áp tối đa qua đƣờng thoát thất phải trƣớc mỗ là 71,1 ± 15,9 mmHg (từ 50 đến 100 mmHg). Động mạch chủ cƣỡi ngựa vách liên thất với mức độ 48 ± 6,2% (từ 30 đến 75%). Các tổn thƣơng phối hợp đƣợc ghi nhận nhƣ trong bảng 1. Bảng 3.1: Tổn thương phối hợp Tổn thƣơng phối hợp Số bệnh nhân % Còn ống ĐM 77 47,8 Thông liên nhĩ 26 16,1 Van ĐMP hai mảnh 58 36 Bất thƣờng động mạch vành 2 1,2 3.2. Giá trị của các chỉ số Z Để chuẩn hóa kích thƣớc các cấu trúc tim cho phép phẫu thuật sửa chữa triệt để một thì hay hai thì, các chỉ số Z tại vòng van ĐMP, thân và các nhánh ĐMP đƣợc tính toán. Chúng tôi tiến hành khảo sát lựa chọn chỉ số Z nào phù hợp thông qua việc xác định chỉ số nào có khác biệt thống kê giữa 2 nhóm bệnh nhân (bảo tồn và PTFE). CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÕNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT 9 Bảng 3.2: So sánh đường kính vòng van ĐMP của 2 nhóm bệnh nhân Đƣờng kính (mm) Bảo tồn (n=110) PTFE (n=52) Giá trị p Vòng van ĐMP 13,3± 3,2 (7 – 24,5) 11,9± 3,1 (7 – 21) 0,01 Thân ĐMP 14,9±4,4 (4,8 – 31) 14,9±5 (7,5 – 36) 0,98 ĐMP phải 11,7±2,8 (7 – 23) 12,2±5,5 (6,4– 24) 0,433 ĐMP trái 11,1±6,9 (6,2– 18) 10,7±2,8 (5,3 – 19,5) 0,647 Kết quả ghi nhận ở bảng 2 cho thấy đƣờng kính vòng van ĐMP của nhóm bệnh nhân bảo tồn đƣợc vòng van ĐMP lớn hơn so với nhóm cần phải xẻ qua vòng van (do hẹp) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p= 0,01. Đƣờng kính thân và các nhánh ĐMPghi nhận tƣơng đƣơng giữa 2 nhóm bệnh nhân. Bảng 3.3: So sánh các chỉ số Z ghi nhận của 2 nhóm bệnh nhân Chỉ số Z Bảo tồn (n=110) PTFE (n=52) Giá trị p Vòng van ĐMP -1,9± 1,4 -2,7± 1,6 0,001 Thân ĐMP -1,2± 1,9 -1,7± 2.1 0,192 ĐMP phải 0,3± 1,1 0,3 ± 1,9 0,993 ĐMP trái 0,5± 1,1 0,4 ± 1,3 0,643 Kết quả ghi nhận ở bảng 3 cho thấy chỉ có duy nhất chỉ số Z vòng van ĐMP khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm bệnh nhân với p=0.001. Xác định chỉ số Z tối ưu Chúng tôi tiến hành phân tích phân tầng giữa 2 nhóm (bảo tồn và không bảo tồn vòng van ĐMP) trong dân số nghiên cứu theo chỉ số Z vòng van ĐMP ở các giá trị từ -1 đến -4,5. Ở mỗi giá trị khảo sát, chúng tôi xác định xác suất bảo tồn đƣợc vòng van ĐMP và từ đó tính giá trị nguy cơ tƣơng đối (RR). PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 10 Bảng 3.4: Chỉ số Z vòng van ĐMP tối ưu và nguy cơ tương đối (RR) về khả năng bảo tồn vòng van ĐMP Chỉ số Z Xác suất tồn lƣu đƣợc van ĐMP RR (Khoảng tin cậy 95%) Giá trị p Z ≥ -5,0 0,68 1,10 (0,63 – 1,89) 0,756 Z ≥ -4,5 0,69 1,39 (0,78 – 2,47) 0,267 Z ≥ -4,0 0,70 1,50 (0,86 – 2,61) 0,150 Z ≥ -3,5 0,71 1,49 (0,96 – 2,31) 0,077 Z ≥ -3,0 0,76 1,96 (1,28 – 2,99) 0,002 Z ≥ -2,5 0,77 1,52 (1,15 – 2,00) 0,003 Z ≥ -2,0 0,83 1,52 (1,22 – 1,89) <0,001 Z ≥ -1,5 0,84 1,44 (1,18 – 1,75) <0,001 Z ≥ -1,0 0,81 1,25 (1,02 – 1,54) 0,033 Z ≥ -0,5 0,68 1,01 (0,72 – 1,40) 0,959 Z ≥ 0 0,68 0,98 (0,65 – 1,49) 0,926 Qua kết quả khảo sát bảng 4, chúng tôi xác định đƣợc chỉ số Z vòng van ĐMP tối ƣu là lớn hơn hoặc bằng -3 (≥-3). Với giá trị ≥-3 thì xác suất bệnh nhân bảo tồn đƣợc vòng ĐMP là 76% nhƣng có chi số RR cao nhất là 1,96 (p=0,002), nghĩa là ở bệnh nhân có chỉ số Z vòng van ĐMP ≥ -3 thì khả năng bảo tồn cao hơn 1,96 lần so với những bệnh nhân có điểm số Z < -3 và sự chênh lệch này có ý nghĩa thống kê với p=0,002. Theo y văn, khi bệnh nhân có chỉ số Z ≥-2 thì khuyến cáo bảo tồn vòng van ĐMP, nghĩa là Z <-2 thì bệnh nhân nên đƣợc dùng miếng PTFE tạo hình vòng van [6].Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát của chúng tôi chọn chỉ số Z ≥-3 thì bảo tồn vòng van ĐMP. Để có thể làm rõ hơn giá trị Z nào là tối ƣu, chúng tôi tiến hành khảo sát kết quả phẫu thuật theo các chỉ số liên quan nhƣ thời gian nằm hồi sức, thời gian thở máy, mức chênh áp qua van ĐMP và mức độ hở van ĐMP giữa 2 nhóm (bảo tồn và không bảo tồn vòng van ĐMP) theo giá trị Z <-2 và Z<-3. CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÕNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT 11 Bảng 3.5: So sánh đặc điểm phân tầng chỉ số Z vòng van ĐMP trên nhóm có và không có bảo tồn vòng van ĐMP, Z<-2 (N = 162) Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p Có Không Z<-2 Thời gian nằm hồi sức (ngày)¥ (n = 86) 4,3 (3,3) 5,1 (6,4) 0,417 Thời gian thở máy (giờ)¥ (n = 85) 19,7 (25,1) 28,1 (28,4) 0,150 Gradient qua van ĐMP trƣớc mổ¥ (n = 85) 67,9 (18,5) 73,8 (11,6) 0,087 Gradient qua van ĐMP trong mổ¥ (n = 85) 25,5 (11,5) 23,5 (10,6) 0,395 Gradient qua van ĐMP trƣớc xuất viện¥ (n = 85) 23,6 (12,1) 20,7 (11,3) 0,252 Hở van ĐMP lúc xuất viện (n = 85) Không 16 (34,8) 12 (30,8) 0,769¢ Nhẹ 28 (60,9) 24 (61,5) Trung bình 2 (4,3) 3 (7,7) Hở van 3 lá lúc xuất viện (n = 85) Không 41 (89,1) 33 (84,6) 0,593¢ Nhẹ 3 (6,5) 5 (12,8) Trung bình 2 (4,3) 1 (2,6) Vòng van ĐMP (mm)¥ (n = 86) 11,7 (2,7) 11,4 (2,7) 0,534 Tử vong (n = 86) Có 1 (2,1) 0 0,999¢ Không 46 (97,9) 39 (100) Mổ lại (n = 86) Có 0 2 (5,1) 0,203¢ Không 47 (100) 37 (94,9) ¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 12 Bảng 3.6: So sánh đặc điểm phân tầng chỉ số Z vòng van ĐMP trên nhóm có và không có bảo tồn vòng van ĐMP, Z<-3 (N = 162) Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p Có Không Z<-3 Thời gian nằm hồi sức (ngày)¥ (n = 36) 5,6 (5) 4,5 (2,4) 0,376 Thời gian thở máy (giờ)¥ (n = 35) 21,8 (15,7) 28,1 (25,2) 0,422 Gradient qua van ĐMP trƣớc mổ¥ (n = 35) 71,7 (9,1) 72,3 (12,1) 0,882 Gradient qua van ĐMP trong mổ¥ (n = 35) 32 (12,5) 20,6 (9,6) 0,005 Gradient qua van ĐMP trƣớc xuất viện¥ (n = 35) 27,7 (11,8) 18,5 (8,3) 0,010 Hở van ĐMP lúc xuất viện (n = 35) Không 8 (61,5) 9 (40,9) 0,570¢ Nhẹ 5 (38,5) 12 (54,5) Trung bình 0 1 (4,5) Hở van 3 lá lúc xuất viện (n = 35) Không 11 (84,6) 19 (86,4) 0,544¢ Nhẹ 1 (7,7) 3 (13,6) Trung bình 1 (7,7) 0 Vòng van ĐMP (mm)¥ (n = 36) 9,7 (3) 10,4 (2,5) 0,422 Tử vong (n = 36) Có 1 (7,1) 0 0,389¢ Không 13 (92,9) 22 (100) Mổ lại (n = 36) Có 0 2 (9,1) 0,511¢ Không 14 (100) 20 (90,9) ¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher Qua kết quả khảo sát bảng 5, chúng tôi xác định đƣợc các chỉ số về kết quả phẫu thuật sớm giữa 2 nhóm theo Z<-2 là tƣơng đƣơng nhau và không thấy đƣợc hiệu quả của việc bảo tồn hay không bảo tồn. Trong khi đó, ở ngƣỡng Z<-3 thì ghi nhận đƣợc việc không bảo tồn đƣợc van ĐMP giúp mức độ chênh áp qua van ĐMP tốt hơn so với bảo tồn và sự khác biệt ý nghĩa thống kê với p=0,01. IV. BÀN LUẬN Chiều cao, cân nặng (hay diện tích bề mặt cơ thể) của bệnh nhân có liên quan nhiều đến kích CHỈ ĐỊNH BẢO TỒN VÕNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT 13 thƣớc vòng van, thân và các nhánh động mạch phổi nên đƣợc dùng trong công thức tínhchỉ số Z (Z score) do Kirklin thiết lập. [6] Chỉ số Z ở ngƣời bình thƣờng đƣợc quy định là 0. Giá trị Z nhỏ hơn 0 thì đƣợc dùng trong chỉ định phẫu thuật sửa tứ chứng Fallot và tiên lƣợng sau phẫu thuật nhƣ tình trạng thiểu sản thất trái, vòng van động mạch phổi nhỏ, thiểu sản thất phải. Chỉ số Z trung bình của vòng van ĐMPtừ 162 bệnh nhân nghiên cứu là -2,1 ± 1,5. Giá trị này cho thấy vòng van ĐMP của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có kích thƣớc khá nhỏ.Theo y văn, ở bệnh nhân có vòng van động mạch phổi nhỏ thì cần phải xẻ qua vòng van và mở rộng bằng miếng vá. Tuy nhiên, can thiệp này có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp, suy thất phải và nguy cơ tử vong sớm sau phẫu thuật. Chỉ số Z giúp bác sỹ phẫu thuật ra quyết định tiến hành can thiệp mở rộng vòng van ĐMP hay bảo tồn. [6] Cho đến nay, việc xác định giá trị của chỉ số Z vòng van ĐMP là bao nhiêu để bảo tồn vòng van ĐMP vẫn còn tranh cãi và chƣa thống nhất.Do đó, vấn đề quyết định can thiệp hay không phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của bác sỹ phẫu thuật. Tác giả Lê Quang Thứu cho rằng chỉ số Z > -2 thì mới bảo tồn vòng van ĐMP, nghĩa là bác bỏ giá trị =-2 [1]. Còn tác giả Bove Edward chỉ định bảo tồn khi Z ≥ -3 [3].Tác giả Steward R.D đã xác định chỉ số Z = -4 thì có khảnăng bảo tồn vòng van ĐMP thành công [9]. Cách tiếp cận xác định chỉ số Z vòng van ĐMP của chúng tôi dựa theo cách lập luận của tác giả Steward R.D xem xét ở giá trị Z nào thì việc bảo tồn vòng van ĐMPthành công (dựa vào các tiêu chí đánh giá cụ thể), kết quả chúng tôi ghi nhận giá trị Z < -3 là giá trị cho thấy đƣợc có sự khác biệt trong việc bảo tồn vòng van ĐMP với chỉ số chênh áp qua ĐMP sau phẫu thuật có khác biệt ý nghĩa ở những bệnh nhân có cùng giá trị Z < -3 giữa 2 nhóm (bảo tồn và không bảo tồn). Bên cạnh đó nghiên cứu nhận thấy rằng giá trị Z ≥ -2 không phù hợp vì ở giá trị này không cho thấy rõ đƣợc sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chênh áp qua ĐMP sau phẫu thuật giữa 2 nhóm bệnh nhân bảo tồn hay không bảo tồn vòng van ĐMP. Ngoài ra, chúng tôi đã tiến hành khảo sát hồi cứu phân tích các trƣờng hợp bệnh nhân đã đƣợc chỉ định bảo tồn hay không bảo tồn dựa trên các ngƣỡng giá trị Z nhằm đúc kết lại những kinh nghiệm thực hành lâm sàng của các bác sỹ phẫu thuật trong sửa chữa tứ chứng Fallot tại trung tâm nghiên cứu. Chúng tôi cũng ghi nhận ở giá trị Z ≥ - 3 thì số bệnh nhân đƣợc chỉ định bảo tồn vòng van ĐMP cao với xác suất 0,76 và tỉ số nguy cơ tƣơng đối (RR) 1,96, nghĩa là bệnh nhân đƣợc bảo tồn vòng van ĐMP cao 1,96lần so với bệnh nhân đƣợc chỉ định dùng PTFE 0,1 mm với mức ý nghĩa thống kê p=0,002. V. KẾT LUẬN Giá trị chỉ số Z vòng van ĐMP ≥ -3 đƣợc ghi nhận là giá trị tham chiếu cho việc chỉ định bảo tồn vòng van ĐMP ở những bệnh nhân đƣợc phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc Tp.HCM với xác suất 0,76 và tỉ số RR là 1,96. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Quang Thứu, (2009), “Kỹ thuật tạo hình van động mạch phổi một lá trong phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn bệnh tứ chứng Fallot”, Tạp chí Y học thực hành, (690 + 691), tr. 38 – 43. 2.Airan B., Choudhary S. K., , Kumar H. V. J., Talwar S., Dhareshwar J., Juneja R., Kothari S. S., Saxena A., Venugopal P., (2006), “Total Transatrial Correction of Tetralogy of Fallot: No Outflow Patch Technique”, Ann Thorac Surg, (82), pp. 1316 - 1321. 3. Bove E. L., Hirsch J. C., (2006), “Tetralogy of Fallot”, Surgery for Congenital Heart Defects, John Wiley & Sons, 3thEdition, (29), pp. 399 – 410. PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 14 4. Dyamenahalli U, Mc Crindle BW et al, (2000), “Influence of Perioperative Factors on Outcomes in Children Younger Than 18 Months After Repair of Tetralogy of Fallot”, Ann Thorac Surg, (69), pp.1236-42 5. Kaushal S. K., Radhakrishanan S., Dagar K. S., Iyer P. U., Girotra S., Shrivastava S., Iyer K. S., (1999), “Significant intraoperative right ventricular outflow gradients after repair for tetralogy of Fallot: to revise or not to revise”, Ann Thorac Surg, 68, pp. 1705 - 1713. 6. Kirklin J. W., Barratt-Boyes B. G., (2003), “Ventricular Septal Defect with Pulmonary Stenosis or Atresia”, Cardiac Surgery, Churchill Livingstone, 3nd Edition, Volume 1, (24), pp. 946 – 1073. 7. Pande S., Agarwal S. K., Majumdar G., Chandra B., Tewari P., Kumar S., (2010), “Pericardial Monocusp for Pulmonary Valve Reconstruction: A New Technique”, Asian Cardiovasc Thorac Ann, (18), pp. 279 - 284. 8. Pozzi M., Quarti A., Corno A. F., (2006), “Tetralogy of Fallot”, European Association for Cardio-thoracic Surgery. 9. Steward R. D., Backer C. L., Young L., Mavroudis C., (2005), “Tetralogy of Fallot: Results of a Pulmonary Valve-Sparing Strategy”, Ann Thorac Surg, (80), pp. 1431-1439. 10. Singh S., Pratap H., Agarwal S., Singh A., Satsangi D. K., (2011), “Pulmonary valve preservation in Tetralogy of Fallot with a mildly hypoplastic annulus-should we do it?”, Indian J Thorac Cardiovasc Surg, (27-2), pp. 76 - 82. 11. Turrentine M. W., McCarthy R. P., Vijay P., Fiore A. C., Brown J. W., (2002), “Polytetrafluoroethylene Monocusp Valve Technique for Right Ventricular Outflow Tract Reconstruction”, Ann Thorac Surg, (74), pp. 2202 - 2205.
File đính kèm:
chi_dinh_bao_ton_vong_van_dong_mach_phoi_trong_phau_thuat_su.pdf

