Chẩn đoán sớm và theo dõi diễn biến tự nhiên của tinh hoàn không xuống bìu sau sinh trong năm đầu

Mục tiêu: 1. Chẩn đoán sớm, xác định tỷ lệ tinh hoàn không xuống bìu

(THKXB) sau sinh; 2. Theo dõi diễn biến tự nhiên THKXB trong năm đầu.

Đối tượng: 473 trẻ được chẩn đoán, theo dõi THKXB ngay sau sinh

đến hết năm đầu.

Phương pháp: Mô tả tiến cứu theo dõi dọc.

Kết quả: Tỷ lệ THKXB chung 4,8%, trẻ non tháng là 25,1%, đủ tháng

2,4%. Trẻ càng non tháng, thấp cân tỷ lệ mắc THKXB càng cao. THKXB

bên phải 33,2%, bên trái 22,8%, hai bên 44%, trẻ non tháng trong năm đầu

tinh hoàn (TH) xuống bìu 88,3%, trẻ đủ tháng tự xuống bìu 39,8%. THKXB

sau sinh tự xuống bìu 71,3%, xuống một phần 19,2%, không xuống 9,5%.

Vị trí TH ở lỗ bẹn nông xuống bìu 96,3%, ở ống bẹn xuống 81,3%, xuống

một phần 8,5%, ở lỗ bẹn sâu và ổ bụng xuống bìu 35,2%, xuống một phần

51,6%, không xuống 13,2%. Thể tích THKXB lúc 12 tháng bên phải 0,60±

0,23 cm3, bên trái 0,56± 0,22 cm3 nhỏ hơn thể tích TH lành tương ứng

0,80± 0,29 cm3 và 0,77± 0,26 cm3. Tỷ lệ thể tích THKXB tốt lúc 3 tháng

80,8% lớn hơn lúc 12 tháng 52,6% có ý nghĩa thống kê.

Kết luận: Tỷ lệ THKXB sau sinh 4,8%, THKXB trong năm đầu tự

xuống bìu 71,3%, trẻ non tháng xuống nhiều hơn trẻ đủ tháng. THKXB

chủ yếu tự xuống trong 3 tháng đầu, sau 9 tháng hầu như không xuống.

Thể tích THKXB nhỏ hơn TH lành đối bên từ lúc 12 tháng

pdf 6 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Chẩn đoán sớm và theo dõi diễn biến tự nhiên của tinh hoàn không xuống bìu sau sinh trong năm đầu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Chẩn đoán sớm và theo dõi diễn biến tự nhiên của tinh hoàn không xuống bìu sau sinh trong năm đầu

Chẩn đoán sớm và theo dõi diễn biến tự nhiên của tinh hoàn không xuống bìu sau sinh trong năm đầu
LÊ MINH TRÁC, TRẦN NGỌC BÍCH, NGUYỄN PHÚ ĐẠT
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
108
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
Lê Minh Trác(1), Trần Ngọc Bích(2), Nguyễn Phú Đạt(2)
(1) Bệnh viện Phụ sản Trung ương, (2) Trường Đại học Y Hà Nội
CHẨN ĐOÁN SỚM VÀ THEO DÕI DIỄN BIẾN
TỰ NHIÊN CỦA TINH HOÀN KHÔNG XUỐNG BÌU
SAU SINH TRONG NĂM ĐẦU
Tóm tắt
Mục tiêu: 1. Chẩn đoán sớm, xác định tỷ lệ tinh hoàn không xuống bìu 
(THKXB) sau sinh; 2. Theo dõi diễn biến tự nhiên THKXB trong năm đầu. 
Đối tượng: 473 trẻ được chẩn đoán, theo dõi THKXB ngay sau sinh 
đến hết năm đầu. 
Phương pháp: Mô tả tiến cứu theo dõi dọc.
Kết quả: Tỷ lệ THKXB chung 4,8%, trẻ non tháng là 25,1%, đủ tháng 
2,4%. Trẻ càng non tháng, thấp cân tỷ lệ mắc THKXB càng cao. THKXB 
bên phải 33,2%, bên trái 22,8%, hai bên 44%, trẻ non tháng trong năm đầu 
tinh hoàn (TH) xuống bìu 88,3%, trẻ đủ tháng tự xuống bìu 39,8%. THKXB 
sau sinh tự xuống bìu 71,3%, xuống một phần 19,2%, không xuống 9,5%. 
Vị trí TH ở lỗ bẹn nông xuống bìu 96,3%, ở ống bẹn xuống 81,3%, xuống 
một phần 8,5%, ở lỗ bẹn sâu và ổ bụng xuống bìu 35,2%, xuống một phần 
51,6%, không xuống 13,2%. Thể tích THKXB lúc 12 tháng bên phải 0,60± 
0,23 cm3, bên trái 0,56± 0,22 cm3 nhỏ hơn thể tích TH lành tương ứng 
0,80± 0,29 cm3 và 0,77± 0,26 cm3. Tỷ lệ thể tích THKXB tốt lúc 3 tháng 
80,8% lớn hơn lúc 12 tháng 52,6% có ý nghĩa thống kê. 
Kết luận: Tỷ lệ THKXB sau sinh 4,8%, THKXB trong năm đầu tự 
xuống bìu 71,3%, trẻ non tháng xuống nhiều hơn trẻ đủ tháng. THKXB 
chủ yếu tự xuống trong 3 tháng đầu, sau 9 tháng hầu như không xuống.
Thể tích THKXB nhỏ hơn TH lành đối bên từ lúc 12 tháng. 
Từ khóa: Tinh hoàn không xuống bìu.
Abstract 
EARLY DIAGNOSIS AND FOLLOW UP NATURAL 
DESCENDING OF CRYPTORCHIDISM FROM BIRTH 
TO FIRST 1 YEAR
Objective: 1. To diagnose early and determinethe incidence 
ofcryptorchidism in newborn infants; 2. To follow up natural descending 
of cryptorchidism in the first year. 
Method: A descriptive prospective study. 
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Lê Minh Trác,
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 15/03/2016
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
10/04/2016
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted):20/04/2016
Từ khoá: Tinh hoàn không 
xuống bìu. 
Keywords: Cryptorchidism.
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), 108 - 113, 2016
109
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
Chẩn đoán sớm, xác định tỷ lệ dị tật tinh hoàn 
không xuống bìu sau sinh. 2)Theo dõi diễn biến 
tự nhiên của tinh hoàn không xuống bìu trong 
năm đầu.
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
 Những trẻ nam sinh ra tại Bệnh viện Phụ sản 
Trung ương trong thời gian từ 01.11.2009 đến 
30.6.2012 được khám lâm sàng để phát hiện sớm 
ngay sau sinh những trẻ không có tinh hoàn 1 bên 
hoặc 2 bên.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả trẻ nam thăm khám lâm sàng hai 
lầnkhông thấy tinh hoàn ở bìu 1 hoặc 2 bên thuộc 
loại THKXB dừng lại bất thường trênđường di 
chuyển xuống bìu.
2.1.2. Loại trừ
Tinh hoàn lạc chỗ là TH nằm ngoài đường di 
chuyển xuống bìu như: vị trí mặt trước đùi, thành 
bụng, mặt trước xương mu hoặc trên dương vật.
Tinh hoàn dao động hay còn gọi tinh hoàn 
lò xo. Những trường hợp mơ hồ giới tính, bất 
thường hình thái như bìu chẻ đôi. Bệnh nhân suy 
tuyến yên, đa dị tật như Prader Willi Labhart, 
Klinefelter
1. Đặt vấn đề
Tinh hoàn không xuống bìu (THKXB) hay còn 
gọi tinh hoàn ẩn, là một dị tật khá phổ biến ở 
trẻ nam. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ THKXB ở trẻ 
đủ tháng chiếm khoảng 3-5%, ở trẻ non tháng là 
17-36% [1-2]. Sau sinh 3 tháng, có tới 70-75% 
số tinh hoàn xuống bìu, vì vậy sau 3 tháng tỷ 
lệ THKXB còn khoảng 0,8-1,8% [3-4]. Qua nhiều 
nghiên cứu, các tác giả trên thế giới đã chứng 
minh rằng trẻ từ 2 tuổi trở lên nếu có THKXB mà 
chưa được điều trị thì bắt đầu có hiện tượng tổn 
thương thoái hóa tinh hoàn làm ảnh hưởng đến 
khả năng sinh sản [5-6].
Cho tới nay theo các công trình nghiên cứu 
ở Việt Nam, tỷ lệ trẻ mắc THKXB được điều trị 
trước 2 tuổi rất thấp dưới 10%. Nhiều trường 
hợp mổ sau dậy thì hoặc phát hiện được bệnh vì 
đi khám vô sinh, ung thư tinh hoàn [7-8]. Chẩn 
đoán sớm, theo dõi diễn biến tự di chuyển của 
THKXB giúp bác sỹ biết được khi nào TH xuống 
bìu nhiều, xuống ít, ngừng xuống từ đó có chỉ 
định điều trị nội khoa, ngoại khoa sớm. Với mục 
đích làm sao chẩn đoán sớm, theo dõi diễn biến 
THKXB trong năm đầu một cách hệ thống, chúng 
tôi tiến hành đề tài “Chẩn đoán sớm và theo dõi 
diễn biến tự nhiên của tinh hoàn không xuống 
bìu sau sinh trong năm đầu” với 2 mục tiêu: 1) 
Subjectives: 473 female infants diagnosed withcryptorchidism were followed natural descent in 
the first year. 
Results: cryptorchidism at birth 4.8%, in preterm 25.1%, in term 2.4%. The more premature the 
higher incidence. Right side 122 (33.2%), left side 84 (22.8%), both side 162 (44%). Spontaneous 
descent ofcryptorchidismin preterm was 88,3%, in term 39.8%. Undescended testis descended 
thoroughly 71.3%, descended partly 19.2% and undescended 9.5%. The testis at external inguinal 
ring descended spontaneously 96.3%; at inguinar descended 81.3%,descended partly 8.5%; 
internal inguinal ring and nonpalpable descended 35.2%,descended partly 51.6%. The volume 
ofundescended testis at 12 months, right side 0,60± 0,23 cm3, left side 0,56± 0,22 cm3 were smaller 
than normal testis 0,80± 0,29 cm3 and 0,77± 0,26 cm3.The rate ofundescended testis volume in good 
condition at 3 months was 80.8%, better than at 12 months 52.6% statistically. 
Conclusions: Cryptorchidism at birth 4.8%.Cryptorchidism descended spontaneously in the first 
year 71.3%. The rate of descent in preterm was bigger than term. Cryptorchidism mostly descend in 
the first 3 months, after 9 months rarely descend. 
Key word: Cryptorchidism.
LÊ MINH TRÁC, TRẦN NGỌC BÍCH, NGUYỄN PHÚ ĐẠT
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
110
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
Tiền sử gia đình: Bố, anh trai bị THKXB 25/473 
(5.3%), song thai 29/473 (6.1%).
Trẻ có tuổi thai càng thấp tỷ lệ mắc THKXB càng 
cao. Tỷ lệ THKXB ở trẻ non tháng (< 30 tuần) cao 
nhất 83,3%.
Trẻ có cân nặng càng thấp, tỷ lệ mắc THKXB 
sau sinh càng cao. Tỷ lệ mắc THKXB ở trẻ có cân 
nặng < 1000g chiếm 82,3% tổng số trẻ < 1000 g 
sau sinh sống.
Tỷ lệ THKXB ở nhóm dị tật liên quan tới bộ phận 
sinh dục ngoài của trẻ (18,4%), hay gặp nhất là 
nước màng tinh hoàn 13,1%.
3.2. Diễn biến tự nhiên của tinh hoàn 
không xuống bìu trong năm đầu
Chúng tôi loại khỏi nghiên cứu 105 trẻ vì: Tử 
vong do bệnh khác như viêm phổi, nhiễm trùng, 
non tháng... (21trẻ) và không tới khám lại (84 trẻ), 
vậy có 368 bệnh nhân với 530 THKXB theo dõi từ 
sau sinh tới 1 tuổi.
Tỷ lệ THKXB ở trẻ non tháng giảm nhanh hơn so 
với trẻ đủ tháng trong năm đầu có ý nghĩa thống kê 
(p< 0,05), đặc biệt trong 3 tháng đầu.Với 368 trẻ 
2.2. Phương pháp nghiên cứu
 Cỡ mẫu tính theo công thức: 
Theo các tác giả trên thế giới và giả Việt Nam 
đã đề cập tỷ lệ THKXB, chúng tôi giả thiết như sau.
Với độ tin cậy 95%, Z1- α/2 = 1,96.
+ Với trẻ non tháng lấy p = 25%, sai số E = 5%; 
n = 289, làm tròn n = 300
+ Với trẻ đủ tháng: p= 3%, sai số E = 0,5%, tính 
ra n= 6987, làm tròn n=7000
Tiến hành phương pháp nghiên cứu mô tả, tiến 
cứu theo dõi dọc bằng khám lâm sàng và siêu âm 
loại đầu dò phẳng độ phân giải 7,5Hz, đo kích 
thước 3 chiều của tinh hoàn (đơn vị mm) từ đó tính 
thể tích tinh hoàn (đơn vịcm3) theo công thức theo 
Lambert: V = 0,71 x dài x rộng x cao/1000 
Tính chỉ số teo tinh hoàn - chỉ số TAI dựa vào 
công thức của Niedzilski
Xử lý bằng phần mềm SPSS statistics 17.0, 
phân tích số liệu bằng thuật toán thống kê y học 
EPI- INFO 6.04.Các giá trị được làm tròn đến 1 chữ 
số thập phân.
Các biến định tính: đặc điểm lâm sàng được 
tính bằng tần suất xuất hiện dùng phép kiểm định 
X2.So sánh giá trị trung bình của 2 mẫu biến định 
lượng chúng tôi sử dụng t- test. Ví dụ so sánh giá trị 
trung bình thể tích THKXB với bênlành.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Chẩn đoán sớm, tỷ lệ mắc THKXB 
sau sinh 
Tổng số trẻ nam được khám tinh hoàn: 9918. 
Số trẻ non tháng: 1046. Số trẻ đủ tháng: 8872. Số 
trẻ được xác định có THKXB : 473 trẻ (4,8%); non 
tháng 263trẻ (25,1%), đủ tháng 210 trẻ (2,4%). 
Tuổi thai Số trẻ 
Số trẻ mắc THKXB
Số mắc Tỷ lệ (%)
≥ 37 tuần 8872 210 2,4
34-36 tuần 585 80 13,8
32 - 33 tuần 278 79 28,4
30- 31 tuần 141 69 48,9
<30 tuần 42 35 83,3
Tổng số 9918 473 4,8
Bảng 1. Phân bố tỷ lệ mắc THKXB theo tuổi thai lúc sinh
Số trẻ bị THKXB Lúc sinh 3 tháng 6 tháng 9-12 tháng
Non tháng (%) 195 41/195 (21,4%) 25/195(13,2% 22/195(11,7%)
Đủ tháng (%) 173 120/173(69,8%) 103/173(60,8%) 102/173(60,2%)
Tổng số (%) 368(100%) 161/368(43,7%) 128/368(34,8%) 124/368(33,7%)
Bảng 4. Tỷ lệ tồn tại THKXB theo tuổi thai trong năm đầu
Cân nặng Số trẻ 
Số trẻ mắc THKXB
Số mắc Tỷ lệ (%)
≥ 2500 g 8833 189 2,1
2000 - <2500g 553 54 9,8
1500g - <2000g 369 125 33,9
1000 g < 1500g 146 91 62,3
< 1000g 17 14 82,3
Tổng số 9918 473 4,8
Bảng 2. Phân bố tỷ lệ mắc THKXB theo cân nặng lúc sinh
Nhóm Tên dị tật SL Tỷ lệ %
Liên quan tới bộ phận sinh 
dục ngoài
Nước màng TH 62 13,1
Thoát vị bẹn 16 3,4
Lỗ đái thấp 9 1,9
Toàn thân
Não úng thủy 1 0,2
Tim bẩm sinh 9 1,9
H/C down 8 1,7
Khác 16 3,4
Tổng số 121/473 25,6
Bảng 3. Dị tật phối hợp sau sinh
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), 108 - 113, 2016
111
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
THKXB sau sinh 3 tháng còn 43,8%, 6 tháng còn 
34,8%. Từ 6-12 tháng tinh hoàn di chuyển xuống 
bìu rất ít (di chuyển thêm 4/128 trẻ). 
Tinh hoàn tự di chuyển xuống bìu chủ yếu trong 
3 tháng đầu (từ 530 xuống 200 THKXB).
Trong năm đầu có 71,3% số THKXB di chuyển 
hoàn toàn xuống bìu, 19,2% số TH di chuyển một 
phần, còn lại 9,5% (50 THKXB) không di chuyển.
Nhận xét:Thể tích trung bình của THKXB nhỏ 
hơn so với thể tích trung bình của TH lành có ý 
nghĩa thống kê với P< 0,05 lúc 12 tháng tuổi.
Thời điểm sau 12 tháng chúng tôi tính chỉ số 
TAI của 78 THKXB tại 2 thời điểm 3 tháng và sau 
12 tháng. Kết quả: Chỉ số TAI tốt lúc 12 tháng 
Mức độ
Tuổi
TAI ≤ 33% 
Tốt
33-50%
Trung bình
>50%
Xấu Tổng số
3 tháng 63 (80,8%) 9 (11,5%) 6 (7,7%) 78 (100%)
12 tháng 41 (52,6%) 20 (25,6%) 17 (21,8%) 78 (100%)
P <0,05 - -
Bảng 7. So sánh chỉ số TAI lúc 3 tháng và 12 tháng (n=78)
Vị trí THKXB Số THKXB Lúc sinh Xuống hoàn toàn Xuống 1 phần Không xuống
Lỗ bẹn nông
136 131 0 5
100% 96,3% 0 3,7%
Ống bẹn
235 191 20 24
100% 81,3% 8,5% 10,2%
Lỗ bẹn sâu + sờ 
không thấy
159 56 82 21
100% 35,2% 51,6% 13,2%
Tổng
530 378 102 50
100% 71,3% 19,2% 9,5%
Bảng 5. Diễn biến di chuyển của THKXB trong năm đầu
Biểu đồ 1. Diễn biến số lượng THKXB theo thời gian
Thể tích TH 3 tháng 12 tháng
THKXB bên phải 0,62 ±0,24 cm3 0,60±0,23 cm3
TH lành trái 0,68 ±0,25 cm3 0,80 ±0,29 cm3
Giá trị p 0,71 < 0,05
THKXB bên trái 0,58± 0,22 cm3 0,56±0,22 cm3
TH lành phải 0,73± 0,24 cm3 0,77±0,26 cm3
p< 0,05
Bảng 6. So sánh thể tích trung bình của THKXB với TH lành
thấp hơn so với lúc 3 tháng có ý nghĩa thống kê 
(p<0,05).
4. Bàn luận
Đặt vấn đề, chẩn đoán sớm mà chúng tôi tiến 
hành là chẩn đoán phát hiện THKXB ngay từ sau 
khi sinh. Mục đích của chẩn đoán sớm THKXB để 
xác định vị trí tinh hoàn ở cao hay thấp, theo dõi 
được diễn biến, xác định nhóm nguy cơ, phát hiện 
những dị tật kèm theo như thoát vị bẹn, nang thừng 
tinh khi phẫu thuật sửa chữa chúng ta hạ tinh hoàn 
ngay cùng lúc tránh mổ nhiều lần.Đồng thời, bác 
sỹ chủ động đưa ra kế hoạch điều trị, tư vấn gia 
đình về thời gian điều trị và lợi ích của việc điều 
trị sớm, giảm lo lắng cho gia đình người bệnh.
Theo nhiều tác giả trên thế giới, khái niệm chẩn 
đoán sớmTHKXB có sự thay đổi theo thời gian. 
Càng ngày, tuổi chẩn đoán sớm càng giảm dần.
Hadziselimovic (1983) đề nghị THKXB cần được 
chẩn đoán và điều trị sớm trước 2 tuổi.John Huston 
(2006) theo dõi quá trình di chuyển của THKXB 
thấy sau 6 tháng tinh hoàn không xuống thêm. Tác 
giả đề nghị thời điểm trẻ được chẩn đoánvà điều trị 
là 6-15 tháng tuổi [11].Ritzen (2008) đồng thuận 
châu Âu đề nghị tuổi điều trị là 6-12 tháng, tuổi 
chẩn đoán cần sớm hơn trước đó [1].Tại Việt Nam, 
tác giả Nguyễn Thanh Liêm (2002) đề nghị tuổi 
điều trị phù hợp hiện nay là 1-2 tuổi, tuổi phát hiện 
THKXB có thể sớm hơn trước đó. Theo quan điểm 
của nhiều tác giả, chẩn đoán sớm THKXB là chẩn 
đoán được thực hiện trước 6 tháng tuổi và điều trị 
sớm có thể bắt đầu từ 6-15 tháng tuổi. Vậy tuổi 
điều trị THKXB trên thế giới cũng như Việt Nam có 
xu hướng ngày càng sớm nhưng đa số các tác giả 
đồng thuận từ 1-2 tuổi và chẩn đoán sớm là được 
thực hiện trước 6 tháng. Ngày nay, chúng ta muốn 
theo dõi diễn biến của THKXB, phát hiện dị tật kèm, 
đề phòng biến chứng thì việc chẩn đoán sớm còn 
được đặt ra ngay sau sinh.
Kết quả nghiên cứu của Berkowits (1993) [4], 
cho thấy dị tật THKXB ở trẻ sơ sinh được khám phát 
hiện bởi các điều dưỡng từ y tế tuyến cơ sở chiếm 
trên 90%. Thực tế ở nước ta, tỷ lệ phát hiện dị tật 
THKXB do cán bộ y tế theo các tác giả trong nước 
chỉ đạt dưới 30%, trên 70% số trẻ THKXB được phát 
hiện bởi người nhà và đưa đến các cơ sở y tế điều 
trị khi đã muộn dẫn đến những hậu quả đáng tiếc, 
LÊ MINH TRÁC, TRẦN NGỌC BÍCH, NGUYỄN PHÚ ĐẠT
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
112
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
nhiều trường hợp đã bị vô sinh [7],[8],[10]. Việc 
khám và chẩn đoán ngay sau sinh được các tác 
giả xem như là phương pháp tầm soát ban đầu 
để xác định tỷ lệ THKXB.Theo G.E Tasian, các 
phương pháp chẩn đoán hình ảnh chủ yếu là siêu 
âm thường được thực hiện trước khi phẫu thuật. 
Chính vì vậy, siêu âm thường thực hiện khi trẻ trên 
6 tháng tuổi.Việc sử dụng phương pháp chẩn đoán 
hình ảnh để chẩn đoán xác định THKXB ngay sau 
sinh hoặc ở giai đoạn sơ sinh là không cần thiết [9]. 
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành chẩn 
đoán xác định sớm THKXB sau sinh bằng phương 
pháp khám lâm sàng là hoàn toàn phù hợp với các 
tác giả trong nước và trên thế giới.
Tỷ lệ trẻ mắc THKXB chung là 4,8%, trẻ non 
tháng là 25,1%, ở trẻ đủ tháng là 2,4%.Kết quả 
nghiên cứu của chúng tôi tương đương với nghiên 
cứu của Berkowit (1993) [4] tỷ lệ mắc THKXB sau 
sinh ở trẻ đủ tháng 2,2%, non tháng 19,8%, tỷ lệ 
THKXB chung là 3,7%. Kết quả nghiên cứu của 
Preiksa (2005) [3]: tỷ lệ mắc THKXB sau sinh ở 
trẻ đủ tháng 4,7%, non tháng 18,1%, tỷ lệ THKXB 
chung là 5,7%.Theo kết quả nghiên cứu chúng tôi 
thấy trẻ có tuổi thai càng thấp thì tỷ lệ mắc THKXB 
càng cao, cụ thể: trẻ có tuổi thai ≥ 37 tuần tỷ 
lệ mắc THKXB là 2,4%, nhưng ở trẻ có tuổi thai 
34-36 tuần tỷ lệ này là 13,8%, trẻ 32-33 tuần là 
28,4%, trẻ 30- 31 tuần mắc 48,9% và trẻ < 30 
tuần mắc đến 83,3%. Tương tự chúng tôi thấy trẻ 
có cân nặng càng thấp, tỷ lệ mắc THKXB sau sinh 
càng cao. Tỷ lệ mắc THKXB ở trẻ có cân nặng 
< 1000g chiếm 82,3% tổng số trẻ < 1000g sinh 
sống. Trẻ có cân nặng lúc sinh < 2500g có tỷ lệ 
mắc THKXB cao hơn trẻ cân nặng ≥ 2500g có ý 
nghĩa thống kê với p <0,01.Kết quả nghiên cứu 
của chúng tôi cũng giống như một số tác giả khác 
trên thế giới. Preiksa và cộng sự (2005) nghiên 
cứu thấy tỷ lệ THKXB ở trẻ sơ sinh non tháng, nhẹ 
cân cao hơn đối với trẻ đủ tháng với p=0,03) [3].
Virtanen và cộng sự (2008) thấy rằng tỷ lệ THKXB 
ở trẻ sơ sinh có trọng lượng ≥ 2500g chiếm 1,81-
8,3%, khác nhau ở mỗi vùng miền và mỗi quốc 
gia. Tỷ lệ này tăng cao rõ rệt gấp tới 4- 10 lần ở 
trẻ non tháng, thấp cân [5].
Theo dõi quá trình diễn biến THKXB của 368 
bệnh nhân trong năm đầu chúng tôi thấy: trong 
3 tháng đầu số trẻ mắc THKXB giảm nhanh từ 
368 trẻ (100%) xuống còn 161 trẻ (43,8%); sau 
6 tháng còn 128 trẻ (34,8%). Từ 6-12 tháng tinh 
hoàn di chuyển xuống bìu rất ít, xuống thêm 
4/128 trẻ.Nếu tính theo số lượng tinh hoàn từ 
530 THKXB lúc sinh xuống còn 200 THKXB lúc 
3 tháng, 156 THKXB lúc 6 tháng và 152 THKXB 
lúc 12 tháng. Kết quả của chúng tôi thấy trẻ non 
tháng tự xuống bìu 88,3%, trẻ đủ tháng tự xuống 
bìu 39,8% và phù hợp những nghiên cứu trên thế 
giới. Đó là THKXB phần lớn tự xuống bìu 3 tháng 
đầu, 3-6 tháng vẫn tiếp tục xuống nhưng ít hơn và 
sau 6 tháng tỷ lệ tự xuống bìu rất thấp <5%. Kết 
quả nghiên cứu của Berkowit (1993) cho thấy tỷ 
lệ TH tự xuống bìu ở trẻ non tháng trong năm đầu 
là 91,2%, trẻ đủ tháng 57,1% [4]. Còn Preiksa 
(2005) thấy tỷ lệ tương ứng là 81,3% và 73,1% 
[3]. So sánh với các tác giả khác, chúng tôi đều 
thấy tỷ lệ TH tự di chuyển xuống bìu ở trẻ non 
tháng cao hơn trẻ đủ tháng. Những trẻ non tháng 
đáng ra có tháng cuối để tinh hoàn di chuyển 
qua ống bẹn tới bìu, nhưng phải ra đời sớm, quá 
trình tinh hoàn di chuyển xuống bìu vẫn tiếp tục 
sau khi trẻ ra đời dẫn đến tỷ lệ THKXB sau sinh 
giảm nhanh và nhiều hơn trẻ đủ tháng. Như vậy 
những trẻ đẻ non cần có thời gian sau sinh bù 
vào những tháng bị thiếu để tinh hoàn tiếp tục di 
chuyển xuống bìu.
Kết quả diễn biến sự di chuyển THKXB trong 
năm đầu theo vị trí lúc sinh, chúng tôi thấy: Tỷ lệ 
TH tự xuống bìu tại lỗ bẹn nông là 96,3%; ở ống 
bẹn là 81,2%; lỗ bẹn sâu và sờ không thấy chỉ có 
35,2%. Như vậy, vị trí tinh hoàn càng gần bìu thì 
càng dễ xuống bìu.
Hiện nay siêu âm là một phương pháp chẩn 
đoán hình ảnh chủ yếu hỗ trợ chẩn đoán THKXB. 
Siêu âm được coi phương pháp chẩn đoán hình 
ảnh quan trọng để đánh giá vị trí, kích thước THKXB 
[9].Chúng tôi theo dõi và thấy thể tích trung bình 
của THKXB nhỏ hơn so với thể tích trung bình của 
TH lành có ý nghĩa thống kê với (p< 0,05) ngay 
từ năm đầu. Điều này chứng tỏ những THKXB có 
sự kém phát triển từ sớm về kích thước đặc biệt 
thể tích, rõ rệt nhất là sau 9 tháng. Nghiên cứu 
của Thái Minh Sâm (2007) cho thấy chiều dài và 
chiều rộng trung bình của THKXB nhỏ hơn so với 
TH lành có ý nghĩa thống kê (p< 0,001). Sự chênh 
lệch kích thước gia tăng nếu bệnh nhân điều trị 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), 108 - 113, 2016
113
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
càng muộn [8]. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Minh 
(2013)[9] khi siêu âm bệnh nhân dưới 2 tuổi thấy 
thể tích trung bình của THKXB nhỏ hơn thể tích 
trung bình của TH lành có ý nghĩa thống kê.Trong 
nghiên cứu này, chúng tôi thấy thể tích trung bình 
của những THKXB nhỏ hơn thể tích trung bình của 
tinh hoàn lành rõ rệt từ lúc 9 -12 tháng tuổi. Tác 
giả Trần Long Quân thấy thể tích trung bình của 
THKXB nhóm dưới 1 tuổi không khác biệt nhiều 
so với thể tích trung bình của tinh hoàn bên lành 
nhưng sau 1 tuổi thì thể tích TH bệnh đều nhỏ 
hơn tinh hoàn bên lành. Tuổi càng tăng thì sự 
chênh lệch về thể tích TH càng lớn (p< 0,01) [10]. 
Sự thay đổi kích thước TH phù hợp với diễn biến 
sinh lý bệnh của THKXB. Những nghiên cứu của 
Mengel, John Hutson thấy rằng sau 1 tuổi THKXB 
bắt đầu có biến đổi về mô học, giảm số lượng tế 
bào mầm và ống tuyến, kích thước ống tuyến nhỏ 
vì vậy làm thể tích tinh hoàn bệnh nhỏ hơn tinh 
hoàn lành [11].
5. Kết luận
Qua nghiên cứu chẩn đoán sớm, theo dõi diễn 
biến THKXB sau sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung 
ương từ 11/2009- 6/2012, chúng tôi rút ra một số 
kết luận sau:
- Tỷ lệ mắc THKXB chung là 4,8%, trẻ non 
tháng là 25,1%, đủ tháng 2,4%. Trẻ càng non 
tháng, thấp cân tỷ lệ mắc THKXB càng cao.
- THKXB sau sinh tự di chuyển xuống bìu 71,3% 
trong năm đầu, chủ yếu 3 tháng đầu, sau 6 tháng 
rất ít di chuyển. Vị trí THKXB ở lỗ bẹn nông tự xuống 
bìu nhiều nhất 96,3%, ở ống bẹn xuống 81,2%, ở 
lỗ bẹn sâu và sờ không thấy xuống 35,2%. 
- Trong năm đầutrẻ non tháng mắc THKXB 
88,3% tự xuống bìu, trẻ đủ tháng mắc THKXB, tự di 
chuyển xuống bìu là 40%, sau 6 tháng TH hầu như 
không xuống.
- Thể tích trung bình trên siêu âm của THKXB 
nhỏ hơn thể tích trung bình của tinh hoàn lành rõ 
rệt từ lúc 12 tháng.
Tài liệu tham khảo
1. E Martin Ritzen, A.Bergh, R. Bjerknes, et al. Undescended testes: 
a consensus on management. The 5th Ferring International Paediatric 
Endorinology Symponium. Baveno, Italy. 2008.
2. A.Jungle Wirth, T. Diemer, G.R Dohle, et al. Cryptorchidism. Guidelines 
on Male infertility. In: Enropean Association of Urology. Guidelines 2012 
Edition; p 37-40. 2012.
3. Preiksa R.T, Zilaitiene B, Matulevicius. V, et al. Higher than expected 
prevalence of congenital cryptorchidism in Lithuania: A Study of 1204 boys 
at birth and 1 year follow – up, Hmn Reprod.July 2005; 20(7): p 1928- 32.
4. Berkowitz GS, Lapinski RH, Dolgil SE, et al. Prevalence and natural 
history of cryptorchidism. Pediatrics Jul 1993; 92(1); p 44-9.
5. Virtaren HE, Toppari J. Epidemiology and pathogenesis of 
crytorchidism. Hum Repred. Update 2008 Jan-Feb; 14(1); p 49-58.
6. S. La Vignera, A.E. Calogero, R. Condorelli, et al. Cryptorchidism 
and its long- term complications. Enropean Review for Medical and 
pharmacological Sciences. 2009. 13; p 351- 6.
7. Hoàng Tiến Việt. Đánh giá kết quả điều trị tinh hoàn không xuống 
bìu tại bệnh viện Việt Đức. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II. 
Đại học Y Hà Nội. 2008.
8. Thái Minh Sâm. Kỹ thuật kéo dài thừng tinh trong điều trị tinh hoàn 
ẩn thể cao. Luận văn Tiến sỹ Y học. Đại học Y dược TP.HCM. 2006.
9. Nguyễn Thị Ngọc Minh. Ứng dụng siêu âm trong chẩn đoán. Theo 
dõi tiến triển và đánh giá kết quả điều trị tinh hoàn không xuống bìu 
ở trẻ dưới 2 tuổi. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú. Đại học Y Hà 
Nội. 2013.
10. Trần Long Quân. Nghiên cứu vai trò của nghiệm pháp β HCG trong 
đánh giá chức năng tiết Testosteron và điều trị tinh hoàn ẩn ở trẻ. Luận 
văn Thạc sỹ - Bác sỹ nội trú. Đại học Y Huế. 2013.
11. John M. Hutson. Undescended testis. Pediatric surgery and Urology 
long-term outcomes. Second edition, copyright by Cambridge university 
press. 2006; p 652- 63.

File đính kèm:

  • pdfchan_doan_som_va_theo_doi_dien_bien_tu_nhien_cua_tinh_hoan_k.pdf