Chăm sóc bệnh nhân sau mổ ổ cặn màng phổi do chấn thương ngực tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Mô tả hồi cứu, tiến cứu 71 BN chẩn đoán sau

phẫu thuật là ổ cặn màng phổi do chấn thƣơng

ngực đƣợc điều trị tại bệnh viện Việt Đức từ

1/2013 đến 3/2016. 71 BN (58 nam, 13 nữ), thời

gian trung bính từ khi tại nạn đến khi đƣợc phẫu

thuật là 46,2±22 ngày, 83,1% BN có 2 DLKMP

sau mổ. Thời gian dẫn lƣu trung bính là 6,7 ± 2,1

ngày, biến chứng hay gặp nhất là nhiễm trùng vết

mổ 12,7%, 80,3% BN ổn định ra viện, không có

BN nặng về hoặc tử vong. Chăm sóc dẫn lƣu

khoang màng phổi và lý liệu pháp hô hấp là hai

vấn đề quan trọng nhất trong chăm sóc bệnh nhân

sau mổ ổ cặn màng phổi do chấn thƣơng ngực

pdf 4 trang phuongnguyen 280
Bạn đang xem tài liệu "Chăm sóc bệnh nhân sau mổ ổ cặn màng phổi do chấn thương ngực tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Chăm sóc bệnh nhân sau mổ ổ cặn màng phổi do chấn thương ngực tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Chăm sóc bệnh nhân sau mổ ổ cặn màng phổi do chấn thương ngực tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 
 32 
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ Ổ CẶN MÀNG PHỔI DO CHẤN THƢƠNG 
NGỰC TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 
Đoàn Quốc Hưng**, Lại Thanh Tùng* 
TÓM TẮT: 
Mô tả hồi cứu, tiến cứu 71 BN chẩn đoán sau 
phẫu thuật là ổ cặn màng phổi do chấn thƣơng 
ngực đƣợc điều trị tại bệnh viện Việt Đức từ 
1/2013 đến 3/2016. 71 BN (58 nam, 13 nữ), thời 
gian trung bính từ khi tại nạn đến khi đƣợc phẫu 
thuật là 46,2±22 ngày, 83,1% BN có 2 DLKMP 
sau mổ. Thời gian dẫn lƣu trung bính là 6,7 ± 2,1 
ngày, biến chứng hay gặp nhất là nhiễm trùng vết 
mổ 12,7%, 80,3% BN ổn định ra viện, không có 
BN nặng về hoặc tử vong. Chăm sóc dẫn lƣu 
khoang màng phổi và lý liệu pháp hô hấp là hai 
vấn đề quan trọng nhất trong chăm sóc bệnh nhân 
sau mổ ổ cặn màng phổi do chấn thƣơng ngực. 
Từ khóa: ổ cặn màng phổi, chấn thương ngực. 
Summary: POST-OPERATIVE CARE 
PROCESS FOR POST TRAUMATIC EMPYEMA 
PATIENTS AT VIET DUC HOSPITAL. 
SUMMARY 
The charts of 71 patients with post-traumatic 
empyema treated by surgery at Viet Duc hospital 
from 1/2013 to3/2016 were reviewed in this 
retrospective and prospective study. 71 patients 
(58 males, 13 females), average time for patients 
from injury to be operated was 46,2±22 days, 
83,1% cases had two chest tubes after surgery. 
The average duration of chest drainge was 
6,7±2,1 days. The most common complication 
was surgical site infection with 12,7% cases. 
80,3% with good results is discharged, the 
mortality was none. Post-operative chest tube 
care and respiratory physiotherapy were two 
significant issues in post-operative care process 
for post-traumatic empyema. 
Keywords: Post-traumatic empyema, chest 
trauma. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Chấn thƣơng ngực là một cấp cứu ngoại khoa 
thƣờng gặp, tiến triển tự nhiên nếu không đƣợc 
điều trị hoặc biến chứng của điều trị thƣờng gặp 
là ổ cặn màng phổi. Ổ cặn màng phổi là sự dày 
dình lá thành và lá tạng của màng phổi làm giảm 
hoặc mất khả năng giãn nở của phổi, đồng thời 
tạo một khoảng trống trong khoang màng phổi 
[1], khó có thể điều trị bằng dẫn lƣu khoang màng 
phổi đơn thuần mà phải điều trị bằng phẫu thuật 
nội soi hoặc mở ngực. Chăm sóc sau mổ ở những 
bệnh nhân này cực kỳ quan trọng. Chúng tôi thực 
hiện đề tài này nhằm mô tả quy trính chăm sóc 
bệnh nhân sau mổ ổ cặn màng phổi do chấn 
thuong ngực và nhận xét một số kết quả điều trị 
và chăm sóc bệnh nhân sau mổ ổ cặn màng phổi 
do chấn thƣơng ngực.* 
II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1.Đối tƣ ng: 
Tất cả các BN đƣợc chẩn đoán sau mổ là ổ 
cặn màng phổi do chấn thƣơng ngực tại bệnh viện 
HN Việt Đức từ 1/2013 đến 3/2016, không phân 
biệt tuổi và giới. Loại trừ các trƣờng hợp ổ cặn 
màng phổi do các nguyên nhân khác không phải 
do chấn thƣơng ngực, ổ cặn màng phổi do chấn 
thƣơng ngực đƣợc dẫn lƣu màng khoang màng 
phổi đơn thuần. 
* Khoa phẫu thuật tim mạch Bệnh viện HN Việt Đức 
** Bộ môn Ngoại, ĐHY Hà Nội 
Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 
Ngày hậ bài: 10/02/2017 - Ngày Cho Phép ng: 10/03/2017 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Bùi Đức Phú 
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ Ổ CẶN MÀNG PHỔI DO CHẤN THƢƠNG NGỰC.... 
 33 
2.2.Phƣơng pháp: 
Mô tả hồi cứu-tiến cứu. Tất cả các BN có 
tiền sử chấn thƣơng ngực gặp biến chứng ổ cặn 
màng phổi đƣợc phẫu thuật (nội soi, mổ mở có 
nội soi hỗ trợ hay mở ngực). Cỡ mẫu thuận tiện, 
lấy tất cả các BN đủ tiêu chuẩn trong thời gian 
nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu gồm một số 
đặc điểm dịch tễ học, xử trì chấn thƣơng ngực 
ban đầu, chăm sóc sau mổ (dẫn lƣu màng phổi và 
lý liệu pháp hô hấp), một số kết quả điều trị và 
chăm sóc. Số liệu đƣợc xử lý bằng SPSS 20.0, 
thống kê mô tả đƣợc biểu diễn dƣới dạng trung 
bính±độ lệch chuẩn, sử dụng kiểm định T test để 
so sánh các số trung bính, sự khác biệt có ý nghĩa 
thống kê khi p< 0,05. 
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
Trong thời gian nghiên cứu có 71 BN (60 hồi 
cứu và 11 tiến cứu) có chấn đoán sau mổ là ổ cặn 
màng phổi do chấn thƣơng ngực. Với một số đặc 
điểm dịch tễ học: có 58 nam và 13 nữ, độ tuổi 
nằm trong khoảng từ 18-50 tuổi (59,2%), 40,8% 
BN là nông dân và 56,3% nguyên nhân gây chấn 
thƣơng ngực là tai nạn giao thông. 
Bảng 3.1: Các tổn thương phối hợp ban đầu 
(N = 71) 
Tổn thƣơng phối h p n 
Tỷ lệ 
(%) 
Không 54 76,1 
Có 
Chấn thƣơng sọ não 
17 
8 
33,9 
Chấn thƣơng bụng kìn 4 
Chấn thƣơng cột sống 4 
Gãy xƣơng chi 1 
Tổng 71 100 
Bảng 3.2: Phương thức xử trí chấn thương ngực 
thì đầu (N=71) 
Xử trí n Tỷ lệ (%) 
Không can thiệp 
ngoại khoa 
15 21,1 
Dẫn lƣu khoang màng phổi 56 78,9 
Phẫu thuật nội soi 0 0 
Mở ngực 0 0 
Tổng 71 100 
Bảng 3.3: Thời gian từ khi tai nạn đến khi được 
phẫu thuật (N=71) 
Thời gian (ngày) n Tỷ lệ (%) 
< 14 13 18,3 
14 – 28 30 42,3 
> 28 27 39,4 
Tổng 71 100 
Trung bình 46,2 ± 22,0 
Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo phương pháp 
phẫu thuật (N=71) 
Kiểu mổ n Tỷ lệ (%) 
Phẫu thuật nội soi 32 45,1 
Mổ mở có nội soi hỗ trợ 2 2,8 
Mở ngực 37 52,1 
Tổng 71 100 
Bảng 3.5: Số lượng dẫn lưu khoang màng phổi 
sau mổ (N=71) 
Số lƣ ng dẫn lƣu n Tỷ lệ (%) 
0 1 1,4 
1 10 14,1 
2 59 83,1 
3 1 1,4 
Tổng 71 100 
Bảng 3.6: Lý liệu pháp hô hấp trên bệnh nhân tiến 
cứu (n=11) 
Lý liệu pháp hô hấp n Tỷ lệ (%) 
Ngồi dậy – tập thở 11 100 
Vỗ - rung 7 63,6 
Ho – khạc 7 63,6 
Thổi bóng 9 81,8 
Bảng 3.7: Thời gian rút dẫn lưu khoang màng 
phổi sau mổ (n=70) 
Thời gian (ngày) n Tỷ lệ (%) 
<7 38 54,3 
7 – 14 32 45,7 
> 14 0 0 
Tổng 70 100 
Trung bình (ngày) 6,7 ± 2,1 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 
 34 
Bảng 3.8: Kết quả nuôi cấy vi khuẩn dịch khoang 
màng phổi (N=71) 
Kết quả nuôi cấy n Tỷ lệ (%) 
Có 
Dƣơng tình 43 24 33,8 
Âm tính 19 26,8 
Không 28 39,4 
Tổng 71 100 
Bảng 3.9: Phân bố biến chứng theo phương pháp 
phẫu thuật (N=71) 
 Phẫu thuật 
Biến ch ng 
PTNS + mổ mở 
có NS hỗ tr 
Mở ngực 
n % n % 
Không 30 88,2 23 62,2 
Có 4 11,8 14 37,8 
Tổng 34 100 37 100 
Bảng 3.10: Biến chứng sau mổ (N=71) 
Biến ch ng n Tỷ lệ (%) 
Nhiễm trùng vết mổ 9 12,7 
Suy hô hấp sau mổ 4 5,6 
Chảy máu sau mổ 3 4,2 
Đặt lại DLKMP 2 2,8 
Lỏng, hở chân dẫn lƣu 1 1,4 
Mổ lại 1 1,4 
Bảng 3.11: Thời gian hậu phẫu (N=71) 
Thời gian (ngày) n Tỷ lệ (%) 
<7 10 14 
7 – 14 55 77,5 
>14 6 8,5 
Tổng 71 100 
Trung bình (ngày) 9,4 ± 4,0 
Bảng 3.12: Tình trạng bệnh nhân lúc ra viện 
Tình trạng bệnh nhân n Tỷ lệ (%) 
Ổn định ra viện 57 80,3 
Chuyển tuyến dƣới hoặc 
khoa khác 
14 19,7 
Nặng xin về hoặc tử vong 0 0 
Tổng 71 100 
IV. BÀN LUẬN 
4.1.Có hai căn nguyên chính gây ổ cặn 
màng phổi trong bệnh cảnh chấn thƣơng ngực, đó 
là không giải quyết tốt vấn đề xẹp phổi và vấn đề 
máu đông cùng fibrin trong khoang màng phổi 
[2]. Bảng 1 cho thấy có 33,9% BN có tổn thƣơng 
phối hợp ngoài chấn thƣơng ngực, nhiều nhất là 
CTSN. Bảng 2, có 21,1% BN chấn thƣơng ngực 
không đƣợc can thiệp ngoại khoa ngay sau tai 
nạn, đây là sai sót trong quá trính chẩn đoán và 
đƣa ra chỉ định can thiệp ban đầu. Bảng 3.3, thời 
gian trung bính từ khi tai nạn đến khi đƣợc phẫu 
thuật là 46,2±22 ngày, dài hơn rất nhiều so với 
O’conner (12,1 ngày) [3], thời gian này càng dài 
tổn thƣơng phổi càng nặng gây khó khăn trong 
phẫu thuật. Ổ cặn màng phổi khó có thể điều trị 
bằng DLKMP đơn thuần mà phải điều trị bằng 
phẫu thuật nội soi, mổ mở có nội soi hỗ trợ hoặc 
mở ngực, đặt dẫn lƣu khoang màng phổi sau phẫu 
thuật [2]. Bảng 3.4: 45,1% BN đƣợc PTNS, 2,8% 
bệnh nhân mổ mở có NS hỗ trợ, 52,1% BN đƣợc 
mở ngực. Chăm sóc ở những BN này cực kỳ quan 
trọng, giúp tránh tái phát và hồi phục chức năng 
hô hấp cho bệnh nhân, gồm hai vấn đề chình là 
chăm sóc dẫn lƣu khoang màng phổi và tập lý 
liệu pháp hô hấp. 
4.2.Quy trình chăm sóc BN sau mổ ổ cặn 
màng phổi do chấn thƣơng ngực 
-Dẫn lƣu khoang màng phổi sau mổ tại bệnh 
viện hữu nghị Việt Đức đƣợc tiến hành theo 4 
nguyên tắc cơ bản là: kìn, một chiều, vô khuẩn và 
hút liên tục với hệ thống dẫn lƣu 3 bính trụ 
Jeannet [4]. Bảng 3.5, đa phần bệnh nhân đƣợc 
đặt 2 DLKMP sau mổ (83,1%). Có 19,7% bệnh 
nhân dẫn lƣu có dấu hiệu tắc đƣợc xoay hút dẫn 
lƣu trong đó 2 bệnh nhân xoay hút không có hiệu 
quả phải đặt lại DLKMP. DLMKP đều đƣợc hút 
liên tục với áp lực -20 cmH2O. Thời gian rút 
DLKMP sau mổ trung bính 6,7±2,1 ngày, thấp hơn 
so với nhóm bệnh nhân VMMP do nhiều nguyên 
nhân theo Đinh Văn Lƣợng, 11,2±10,1 ngày [5] và 
nhóm bệnh nhân VMMP mạn tình của Nguyễn Văn 
Quảng và Nguyễn Công Minh [6]. 
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ Ổ CẶN MÀNG PHỔI DO CHẤN THƢƠNG NGỰC.... 
 35 
-Lý liệu pháp hô hấp sau mổ là một trong 2 
chăm sóc đặc biệt quan trọng, đặc biệt là trong ổ 
cặn màng phổi do chấn thƣơng ngực, giúp phổi 
nở ra tránh tiếp tục hính hành ổ cặn màng phổi. 
Thực hiện ngay sau khi bệnh nhân tỉnh, rút nội 
khì quản, theo nguyên tắc sớm, tìch cực, liên tục, 
tăng dần theo thời gian, tùy sức khỏe bệnh nhân, 
biện pháp sau bao gồm các biện pháp trƣớc[7]. 
Có 85,9% bệnh nhân có chỉ định tập LLPHH 
trong hồ sơ, trong đó 4 biện pháp đƣợc sử dụng 
chình là ngồi dậy và tập thở 100%, vỗ rung 
63,6%, ho – khạc 63,6% và thổi bóng 81,8%. 
-Chăm sóc giảm đau và tại chỗ sau mổ: có 
69% - 49/71 bệnh nhân sử dụng Morphin để giảm 
đau. 100% bệnh nhân đƣợc thay băng sau mổ với 
16,9% bệnh nhân đƣợc thay băng hàng ngày và 
83,1% bệnh nhân đƣợc thay băng khi thấm dịch. 
4.3.Một số kết quả điều trị và chăm sóc 
sau mổ ổ cặn màng phổi do chấn thƣơng ngực 
-Bảng 3.10, biến chứng sau mổ chủ yếu nằm 
ở nhóm bệnh nhân đƣợc phẫu thuật mở ngực, với 
tỷ lệ biến chứng gặp nhiều nhất là nhiễm trùng 
vết mổ - chân dẫn lƣu với 12,7%. Có 1 BN mổ lại 
với lý do bỏ sót chấn thƣơng phế quản, đƣợc mổ 
lại cắt nối phế quản. Bảng 3.11: thời gian hậu 
phẫu trung bính (từ lúc đƣợc phẫu thuật cho đến 
lúc ra viện) là 9,4±4,0 ngày, thấp hơn so với 
nhóm bệnh nhân VMMP mạn tình theo Nguyễn 
Văn Quảng và Nguyễn Công Minh (12,36 ±7,89 
ngày) [6]. Bảng 12 có 80,3% bệnh nhân ổn định 
ra viện, 19,7% bệnh nhân chuyển tuyến dƣới hoặc 
khoa khác, không có bệnh nhân nào nặng về hoặc 
tử vong. 
V. KẾT LUẬN 
Quy trính chăm sóc bệnh nhân sau mổ ổ cặn 
màng phổi do chấn thƣơng ngực tại bệnh viện 
hữu nghị Việt Đức là đúng so với quy trính 
chuẩn. Hai vấn đề cần chú trọng nhất sau mổ là 
chăm sóc DLKMP và tập lý liệu pháp hô hấp. 
Điều trị chấn thƣơng ngực cần chỉ định can thiệp 
kịp thời và tập lý liệu pháp hô hấp giúp nở phổi, 
tránh hính thành nên ổ cặn màng phổi. Theo dõi 
sát và chẩn đoán sớm hơn ổ cặn màng phổi ở các 
bệnh nhân chẩn thƣơng ngực để tiến hành điều trị 
sớm tránh tổn thƣơng nặng hơn. Ƣu tiên sử dụng 
phẫu thuật nội soi nếu đủ điều kiện để giảm biến 
chứng sau mổ. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Đinh Văn Lƣợng, Nguyễn Chi Lăng và Lê 
Ngọc Thành (2008). Một số nhận xét về căn 
nguyên và kết quả mổ bóc vỏ ổ cặn màng phổi 
qua 42 trƣờng hợp tại khoa ngoại – bệnh 
viện Lao và Bệnh Phổi Trung Ƣơng 2006 – 
2007. Tạp chí y học thực hành, 612 + 
613(7), 14 - 16. 
2. Nguyễn Hữu Ƣớc và Ngô Gia Khánh (2016). Ổ 
cặn màng phổi do chấn thƣơng lồng ngực, Bài 
giảng lý thuyết sau đại học, Trƣờng Đại học Y 
Hà Nội. 
3. J. V. O'Connor, A. Chi, M. Joshi et al (2013). 
Post-traumatic empyema: aetiology, surgery 
and outcome in 125 consecutive patient. 
Injury, 44 (9), 1153-1158. 
4. Đoàn Quốc Hƣng (2007). Dẫn lƣu khoang 
màng phổi chuẩn mực. Tạp chí ngoại khoa, 
57(4), 45 - 52. 
5. Đinh Văn Lƣợng (2013). Nghiên cứu chẩn 
đoán và điều trị phẫu thuật viêm mủ màng 
phổi người lớn, luận án tiến sĩ y học, Trƣờng 
Đại học Y Hà Nội. 
6. Nguyễn Văn Quảng và Nguyễn Công Minh 
(2007). Đánh giá kết quả phẫu thuật bóc vỏ 
phổi trong điều trị viêm mủ màng phổi mạn 
tính. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 11(1). 
7. Nguyễn Hữu Ƣớc (2012). Vai trò của lý liệu 
pháp hô hấp sau phẫu thuật lồng ngực. 
Health and Medicine. 

File đính kèm:

  • pdfcham_soc_benh_nhan_sau_mo_o_can_mang_phoi_do_chan_thuong_ngu.pdf