Các yếu tố tiên đoán khả năng di căn hạch rốn phổi và trung thất trong ung thư phổi không tế bào nhỏ

Từ 01/01/2012 đến 31/12/2016 có 109 trường hợp ung thư phổi nguyên phát không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi kèm nạo hạch, tuổi trung bình 59,18 ± 10,08 (31 – 80), trong đó 59 nam (54,1%), 50 nữ (45,9%). Kích thước khối u phổi trung bình 3,23 ± 0,91 (1,2 – 5cm). Tổng cộng có 419 vị trí hạch được khảo sát, phẫu thuật cho thấy 309 vị trí có hạch, 110 vị trí không có hạch. Vị trí các nhóm hạch và khả năng di căn (p = 0,112), số lượng hạch lấy ra tại từng vị trí hạch và khả năng di căn (p <0,001), kích="" thước="" hạch="" và="" khả="" năng="" di="" căn="" (p=""><0,001). vị="" trí="" khối="" u="" phổi="" và="" di="" căn="" các="" nhóm="" hạch="" (p=""> 0,05), kích thước khối u phổi và khả năng di căn các chặng hạch (p < 0,05),="" khả="" năng="" di="" căn="" các="" chặng="" hạch="" và="" loại="" mô="" bệnh="" học="" (p=""> 0,05), độ biệt hóa (p < 0,05).="" các="" yếu="" tố="" liên="" quan="" đến="" khả="" năng="" di="" căn="" hạch="" gồm:="" số="" lượng="" hạch="" được="" tìm="" thấy="" tại="" một="" vị="" trí="" của="" hạch,="" kích="" thước="" khối="" u,="" mô="" bệnh="" học="" và="" độ="" biệt="" hóa="" của="" khối="" u="" phổi.="" tuy="" nhiên,="" chỉ="" có="" vị="" trí="" của="" khối="" u="" phổi="" là="" không="" liên="" quan="" đến="" khả="" năng="" di="" căn="" các="" chặng="" hạch="" trong="" ung="" thư="" phổi="" không="" tế="" bào="">

pdf 10 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố tiên đoán khả năng di căn hạch rốn phổi và trung thất trong ung thư phổi không tế bào nhỏ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Các yếu tố tiên đoán khả năng di căn hạch rốn phổi và trung thất trong ung thư phổi không tế bào nhỏ

Các yếu tố tiên đoán khả năng di căn hạch rốn phổi và trung thất trong ung thư phổi không tế bào nhỏ
CÁC YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN KHẢ NĂNG DI CĂN HẠCH RỐN PHỔI VÀ TRUNG THẤT... 
 65 
CÁC YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN KHẢ NĂNG DI CĂN HẠCH RỐN PHỔI VÀ 
TRUNG THẤT TRONG UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ 
Trần Minh Bảo Luân*, Vũ Trí Thanh* 
TÓM TẮT 
Từ 01/01/2012 đến 31/12/2016 có 109 
trường hợp ung thư phổi nguyên phát không tế 
bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật nội soi 
lồng ngực cắt thùy phổi kèm nạo hạch, tuổi trung 
bình 59,18 ± 10,08 (31 – 80), trong đó 59 nam 
(54,1%), 50 nữ (45,9%). Kích thước khối u phổi 
trung bình 3,23 ± 0,91 (1,2 – 5cm). Tổng cộng có 
419 vị trí hạch được khảo sát, phẫu thuật cho thấy 
309 vị trí có hạch, 110 vị trí không có hạch. Vị trí 
các nhóm hạch và khả năng di căn (p = 0,112), số 
lượng hạch lấy ra tại từng vị trí hạch và khả năng 
di căn (p <0,001), kích thước hạch và khả năng di 
căn (p <0,001). Vị trí khối u phổi và di căn các 
nhóm hạch (p > 0,05), kích thước khối u phổi và 
khả năng di căn các chặng hạch (p < 0,05), khả 
năng di căn các chặng hạch và loại mô bệnh học 
(p > 0,05), độ biệt hóa (p < 0,05). Các yếu tố liên 
quan đến khả năng di căn hạch gồm: số lượng 
hạch được tìm thấy tại một vị trí của hạch, kích 
thước khối u, mô bệnh học và độ biệt hóa của 
khối u phổi. Tuy nhiên, chỉ có vị trí của khối u 
phổi là không liên quan đến khả năng di căn các 
chặng hạch trong ung thư phổi không tế bào nhỏ. 
Từ khóa: phẫu thuật nội soi lồng ngực, di 
căn hạch, ung thư phổi. 
SUMMARY 
THE PREDICTORS OF HILAR AND 
MEDIASTINAL LYMPHO NODE METASTASIS 
IN NON-SMALL CELL LUNG CANCER 
From 01/01/2012 to 31/12/2016 there were 
109 cases of primary non-small cell lung cancer 
treated by VATS lobectomy and 
lymphadenectomy with an average age of 59.18 ± 
10.08 (31 - 80), of which 59 males (54.1%), 50 
females (45.9%). The average lung tumor size 
was 3.23 ± 0.91 (1.2-5cm). A total of 419 nodal 
stations were examined, and surgery showed that 
309 positive lympho node stations, 110 negative 
lympho node stations. The location of lympho node 
and the potential of metastasis (p = 0.112), the 
number of lymph nodes removed at each lympho 
node station and the probability of metastasis (p 
<0.001), lympho node size and the potential of 
metastasis (p <0.001). The location of the lung 
tumors and metastasis of the lymph nodes (p> 
0.05), lung tumor size and lymph node metastasis 
(p <0.05), metastasis of lymph nodes and 
histopathology (p> 0.05), tumor differentiation (p 
<0.05). The factors related to lymph node 
metastasis include: number of lymph nodes at 
each station, tumor size, histopathology and 
tumor differentiation. However, only the location 
of tumor is not related to the ability to lymph 
node metastasis in non-small cell lung cancer. 
Keywords: Video-Assited Thoracoscopic 
Surgery (VATS), Lympho node metastasis, 
Lung cancer.* 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Hiện nay ung thư phổi là là loại ung thư 
thường gặp nhất và có tỷ lệ tử vong cao nhất cho 
cả nam lẫn nữ. Tần suất ung thư phổi đang có 
khuynh hướng giảm nhẹ ở các nước phát triển 
nhưng lại gia tăng đáng kể ở các nước đang phát 
triển. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Ủy ban 
phòng chống ung thư quốc gia, tỷ lệ ung thư 
phổi ở nam là 30,7/100.000 dân và ở nữ là 
6,7/100.000 dân. Tỷ lệ này không đổi trong vòng 
nhiều năm. Theo số liệu của Mỹ (2008) có 
169.400 trường hợp mới mắc được chẩn đoán và 
* Bộ môn phẫu thuật Lồng Ngực – Tim Mạch, Đại học Y Dược TPHCM. 
Người chịu trách nhiệm khoa học: Ths.Bs.Trần Minh Bảo Luân 
Ngày nhận bài: 01/05/2018 - Ngày Cho Phép Đăng: 20/05/2018 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Lê Ngọc Thành 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 23 - THÁNG 6/2018 
 66 
154. 000 trường hợp tử vong. Ung thư phổi 
chiếm tỷ lệ 13% trong tất cả các loại ung thư, 
nhưng chiếm đến 28% tử vong. Đa số các trường 
hợp ung thư phổi được phát hiện ở giai đoạn 
muộn không còn khả năng điều trị triệt để, chỉ 
khoảng 10 – 20% các trường hợp ung thư phổi 
được phát hiện ở giai đoạn còn có khả năng phẫu 
thuật triệt để. Thời gian sống còn sau phẫu thuật 
cũng thay đổi rất nhiều, trong đó giai đoạn ung 
thư phổi hay có di căn hạch là một trong những 
yếu tố tiên lượng thời gian sống còn. Vì vậy, xác 
định khả năng di căn hạch rốn phổi và trung thất 
là một trong những yếu tố quan trọng trong chọn 
lựa phương án vá xây dựng phác đồ điều trị cho 
bệnh nhân ung thư phổi. 
Mục tiêu nghiên cứu: xác định các yếu tố 
liên quan đến di căn hạch rốn phổi và trung thất 
trên bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát không 
tế bào nhỏ được điều trị bằng PT NSLN cắt thùy 
phổi và nạo hạch. 
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
Thiết kế nghiên cứu: tiền cứu mô tả dọc, 
không nhóm chứng. 
Đối tượng nghiên cứu: tất cả bệnh nhân ung 
thư phổi nguyên phát không tế bào nhỏ được điều 
trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy 
phổi kèm nạo hạch tại BV Đại học Y Dược 
TPHCM và BV Phạm Ngọc Thạch từ 01/01/2012 
đến 31/12/2016. 
Chỉ định áp dụng cắt thùy phổi qua nội 
soi lồng ngực: 
Ung thư phổi giai đoạn I, IIA, IIIA 
(T2a,N2) (Định giai đoạn ung thư phổi: phân loại 
TMN 7th Edition theo UICC hay AJCC 2009); 
kích thước u nhỏ hơn 5m nằm ở ngoại biên, 
không xâm lấn mạch máu, thành ngực, rãnh liên 
thùy, cơ hoành và màng ngoài tim; bệnh nhân 
không xạ trị vùng ngực trước đó. 
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
3.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu 
3.1.1. Tuổi và giới 
Trung bình 59,18 ± 10,08 (31 – 80); trong đó 59 Nam (54,1%), 50 Nữ (45,9%) 
3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng 
Vị trí u phổi 
Bảng 1: Vị trí khối u phổi 
Vị trí u phổi Số bệnh nhân (N = 109) Tỷ lệ (%) 
Phổi phải 
 Thùy trên 22 20,2 
 Thùy giữa 14 12,8 
 Thùy dưới 30 27,5 
 Tổng 66 60,6 
Phổi trái 
 Thùy trên 25 22,9 
 Thùy dưới 18 16,5 
 Tổng 43 39,4 
Nhận xét: tỷ lệ u phổi bên phải cao hơn bên trái và chủ yếu thùy trên hai bên. 
CÁC YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN KHẢ NĂNG DI CĂN HẠCH RỐN PHỔI VÀ TRUNG THẤT TRONG UNG THƯ PHỔI ... 
 67 
3.1.3. Đặc điểm của khối u phổi trên chụp CLVT có cản quang 
Bảng 2: Đặc điểm của khối u phổi trên chụp CLVT có cản quang 
Đặc điểm của u phổi 
Số bệnh nhân 
(N = 109) 
Tỷ lệ (%) 
Kích thước Trung bình 3,23 ± 0,91 (1,2 – 5cm) 
 ≤ 2cm 7 6,4 
 >2 – 3cm 24 22 
 >3 – 5cm 78 71,6 
Nhận xét: đa số khối u phổi có kích thước ≥ 3cm, tỷ lệ nhỏ kích thước ≤ 2cm. 
Đặc điểm hạch rốn phổi và trung thất trên CLVT 
Trong 109 bệnh nhân, có 419 vị trí hạch được khảo sát CLVT cho thấy 225 (53,7%) vị trí phát hiện 
có hạch và 194 vị trí không phát hiện hạch trên CLVT. 
Vị trí hạch trên CLVT có cản quang 
Bảng 3: Vị trí các nhóm hạch trên hình ảnh CLVT lồng ngực cản quang 
Vị trí nhóm hạch 
U phổi phải (n=65) U phổi trái (n=44) 
Số bệnh nhân Tỷ lệ % Số bệnh nhân Tỷ lệ % 
Nhóm 2,4* 30 46.2 5 11.4 
Nhóm 5,6 - - 23 52.3 
Nhóm 7 50 76.9 19 43.2 
Nhóm 8,9 9 13.8 5 11.4 
Nhóm 10 47 72.3 37 84.1 
*: bên trái chỉ có nhóm 4 
Nhận xét: hạch được phát hiện trên CLVT nhiều nhất là nhóm 10, kế đến là nhóm 7 và ít nhât là 
nhóm 4 bên trái. 
3.2. Khả năng di căn các nhóm hạch 
3.2.1. Liên quan vị trí các nhóm hạch tìm thấy trong mổ và khả năng di căn 
Bảng 4: Khả năng di căn các nhóm hạch theo vị trí 
Vị trí hạch 
Di căn hạch 
Giá trị p 
Không Có 
Bên phải 
0,112* 
 Nhóm 2, 4 31 (79,5) 8 (20,5) 
 Nhóm 5,6 - - 
 Nhóm 7 42 (73,7) 15 (26,3) 
 Nhóm 8,9 17 (73,9) 6 (26,1) 
 Nhóm 10 42 (65,6) 22 (34,4) 
Bên trái 
 Nhóm 4 9 (90,0) 1 (10,0) 
 Nhóm 5,6 21 (67,7) 10 (32,3) 
 Nhóm 7 24 (85,7) 4 (14,3) 
 Nhóm 8,9 11 (84,6) 2 (15,4) 
 Nhóm 10 25 (56,8) 19 (43,2) 
Tổng cộng 222 (71,8) 87 (28,2) 
*Phép kiểm Chi bình phương 
Nhận xét: Vị trí các nhóm hạch không liên quan với khả năng di căn hạch. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 23 - THÁNG 6/2018 
 68 
3.2.2. Liên quan số lượng hạch lấy ra tại từng vị trí hạch và khả năng di căn 
Bảng 5: Khả năng di căn hạch theo số lượng hạch được lấy ra tại từng vị trí 
Số lượng hạch 
Di căn hạch 
Giá trị p 
Không Có 
1 hạch 140 (80,5) 34 (19,5) 
<0,001* 
2 hạch 75 (62,0) 46 (38,0) 
3 hạch 7 (58,3) 5 (41,7) 
4 hạch 0 (0,0) 2 (100,0) 
*Phép kiểm chính xác Fisher 
Nhận xét: càng nhiều hạch được lấy ra tại 1 vị trí của nhóm hạch thì khả năng di căn hạch càng cao 
(P < 0,001). 
3.2.3. Liên quan kích thước hạch và khả năng di căn: 
Bảng 6: Khả năng hạch di căn theo kích thước hạch 
Kích thước hạch 
Di căn hạch 
Giá trị p 
Không Có 
<1 cm 210 (86,1) 34 (13,9) 
<0,001* 
≥1 cm 12 (18,5) 53 (81,5) 
*Phép kiểm Chi bình phương 
Nhận xét: kích thước hạch càng lớn thì khả năng di căn hạch càng cao (P < 0,001). 
3.2.4. Liên quan vị trí khối u phổi và di căn hạch các nhóm hạch liên quan 
Bảng 7: Vị trí khối u phổi và khả năng di căn của các nhóm hạch liên quan 
Vị trí u phổi 
GPB hạch 
Giá trị P 
Không di căn Có di căn 
Thùy trên phải 
 Hạch 2R, 4R 12 (31,6) 4 (22,2) 
P = 0.520b Hạch 7R 13 (34,2) 5 (27,8) 
 Hạch 10R 13 (34,2) 9 (50,0) 
Thùy giữa 
 Hạch 2R, 4R 6 (28,6) 2 (16,7) 
P = 0.656b Hạch 7R 6 (28,6) 5 (41,7) 
 Hạch 10R 9 (42,9) 5 (41,7) 
Thùy dưới phải 
 Hạch 2R, 4R 13 (17,8) 2 (9,5) 
P = 0.607b 
 Hạch 7R 23 (31,5) 5 (23,8) 
 Hạch 8R, 9R 17 (23,3) 6 (28,6) 
 Hạch 10R 20 (27,4) 8 (31,8) 
CÁC YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN KHẢ NĂNG DI CĂN HẠCH RỐN PHỔI VÀ TRUNG THẤT TRONG UNG THƯ PHỔI ... 
 69 
Thùy trên trái 
 Hạch 4L 7 (14,3) 1 (5,6) 
P = 0.127b 
 Hạch 5L, 6L 12 (24,5) 8 (44,4) 
 Hạch 7L 13 (26,5) 1 (5,6) 
 Hạch 10L 17 (34,7) 8 (44,4) 
Thùy dưới trái 
 Hạch 4L 2 (4,9) 0 (0,0) 
P = 0.035b 
 Hạch 5L, 6L 9 (22,0) 2 (11,1) 
 Hạch 7L 11 (26,8) 3 (16,7) 
 Hạch 8L, 9L 11 (26,8) 2 (11,1) 
 Hạch 10L 8 (19,5) 11 (61,1) 
Tồng cộng 222 (71,8) 87 (28,2) 
Nhận xét: liên qua n không có ý nghĩa thống kê giữa vị trí khối u phổi và di căn các nhóm hạch liên 
quan, trừ khối u ở thủy dưới phổi trái di căn hạch nhóm 10 nhiều hơn các nhóm hạch khác. 
3.2.5. Liên quan khả năng di căn các chặng hạch và kích thước khối u: 
 Bảng 8: di căn các chặng hạch N1 và N2 theo kích thước khối u phổi 
GPB chặng hạch N1 
Giá trị P 
Không di căn Có di căn 
Kích thước u phổi 
≤ 3cm 23 4 
P = 0.003a 
> 3cm 43 39 
Tổng số = 109 66 43 
GPB chặng hạch N2 
Không di căn Có di căn 
Kích thước u phổi 
≤ 3cm 23 4 
P = 0.044b 
> 3cm 53 29 
Tổng số = 109 76 33 
GPB chặng hạch N1 hoặc N2 
Không di căn Có di căn 
Kích thước u phổi 
≤ 3cm 22 (81,5) 5 (18,5) 
P = 0.001b 
> 3cm 38 (46,3) 44 (53,7) 
Tổng số = 109 60 49 
Nhận xét: khối u phổi có kích thước càng lớn thì khả năng di căn các chặng hạch N1 và N2 càng 
cao (P < 0,05). 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 23 - THÁNG 6/2018 
 70 
3.2.6. Liên quan khả năng di căn các chặng hạch và loại mô bệnh học, độ biệt hóa 
Bảng 9: di căn các chặng hạch theo loại mô bệnh học và độ biệt hóa của khối u phổi 
GPB chặng hạch N1 
P value 
Không di căn Có di căn 
Giải phẫu bệnh 
Carcinoma tuyến 56 39 
P = 0.559a 
Các loại khác 10 4 
Độ biệt hóa 
Cao 30 6 
P = 0.002b Trung bình 16 13 
Kém 20 24 
GPB chặng hạch N2 
Không di căn Có di căn 
Giải phẫu bệnh 
Carcinoma tuyến 65 30 
P = 0.545a 
Các loại khác 11 3 
Độ biệt hóa 
Cao 31 5 
P = 0.009b Trung bình 21 8 
Kém 24 20 
GPB chặng hạch N1 hoặc N2 
Không di căn Có di căn 
Giải phẫu bệnh 
Carcinoma tuyến 50 (52,6) 45 (47,4) 
P = 0.187a 
Các loại khác 10 (71,4) 4 (28,6) 
Độ biệt hóa 
Cao 28 (77,8) 8 (22,2) 
P = 0.003b Trung bình 14 (48,3) 15 (51,7) 
Kém 18 (40,9) 26 (59,1) 
Nhận xét: độ biệt hóa của khối u phổi cảng kém thì khả năng di căn các chặng hạch N1 và N2 càng 
cao (P < 0,05). 
CÁC YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN KHẢ NĂNG DI CĂN HẠCH RỐN PHỔI VÀ TRUNG THẤT TRONG UNG THƯ PHỔI ... 
 71 
IV. BÀN LUẬN 
4.1. Các yếu tố liên quan di căn hạch 
Số lượng hạch, kích thước hạch và khả 
năng di căn 
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy số 
lượng hạch tìm thấy trong mổ tại một vị trí hạch 
tỷ lệ thuận với khả năng di căn trên mô bệnh học: 
19,5% di căn cho 1 hạch, 38% và 41,7% đối với 2 
và 3 hạch, 100% di căn khi có 4 hạch tại một vị 
trí. Ngoài ra, kích thước hạch đo được trong mổ 
cũng có liên hệ mất thiết với khả năng di căn, 
hạch trong mổ với kích thước > 1cm có khả năng 
di căn cao (p < 0,001). 
Hiện tại, chúng tôi chưa tìm thấy nghiên 
cứu nào báo cáo về số lượng hạch tại một vị trí 
hạch được phẫu thuật lấy ra càng nhiều thì khả 
năng di căn của nhóm hạch tại vị trí đó càng cao 
như nghiên cứu của chúng tôi. Tuy nhiên, có một 
số nghiên cứu đề cập đến số lượng hạch và di căn 
như sau: 
Nghiên cứu của tác giả Nwogu, cho thấy đối 
với những bệnh nhân không có di căn hạch, tổng số 
lượng hạch được phẫu thuật lấy ra có giá trị tiên 
lượng tốt hơn so với vị trí giải phẫu của hạch được 
tìm thấy. Đối với những trường hợp có di căn hạch, 
tác giả cũng cho thấy tỷ lệ hạch bị di căn/ tổng số 
hạch lấy ra (tỷ suất di căn hạch) là yếu tố tiên lượng 
có giá trị hơn là vị trí giải phẫu của hạch. Bệnh nhân 
có tỷ suất di căn hạch (dưới 25%) hoặc trung bình 
(25 - 49%) có tiên lượng tốt hơn những người có tỷ 
suất di căn hạch cao (hơn 50%). 
Tác giả Kaiser L.R. và cs (2004) thực hiện 
nghiên cứu với 753 trường hợp, tác giả phân loại 
di căn vào 1 nhóm hạch, 2 nhóm hạch và hơn 3 
nhóm hạch, không phân biệt là hạch chặng N1 
hay N2 thì thời gian sống thêm 5 năm tỷ lệ 
nghịch với số nhóm hạch bị di căn. Đặc biệt nếu 
di căn từ 3 nhóm hạch trở lên, không có BN nào 
sống quá 5 năm. 
Theo tác giả Takayuki (2006), trong số các 
bệnh nhân có di căn chặng N2, nhóm có 1-3 hạch 
di căn có tỷ lệ sống còn tốt hơn so với nhóm có 4-
6 và nhóm có 7 hạch di căn. Tác giả kết luận, số 
lượng hạch bạch huyết di căn là một yếu tố tiên 
lượng độc lập trong ung thư phổi và có thể thêm 
dữ liệu này vào bảng phân loại TNM hiện tại. 
Tác giả Lee và cs, trong nghiên cứu của 
mình cũng cố gắng để xác định xem số lượng 
hạch di căn, tổng số hạch được phẫu thuật lấy ra 
và tỷ suất di căn của hạch là yếu tố tiên lượng sự 
sống còn tốt hơn vị trí giải phẫu của hạch (chặng 
N1, N2). Tuy nhiên, theo tác giả Valerie (2015), 
cho đến nay các nghiên cứu phân tích đều thất bại 
trong việc chỉ ra rằng số lượng hạch thay thế vị trí 
giải phẫu của hạch (chặn N1, N2) như là một yếu 
tố tiên lượng. Và khẳng định vị trí các chặng hạch 
(N1, N2) sẽ vẫn là phương pháp đánh giá phân độ 
N trong phiên bản thứ 8 sắp tới của hệ thống phân 
loại ung thư quốc tế. 
4.2. Vị trí u và di căn các nhóm hạch 
liên quan: 
Theo Koutolas và cs (2004) có 557 trường 
hợp ung thư phổi được phẫu thuật nhận thấy: 
khối u thùy trên phổi phải hay di căn hạch nhóm 
4 và 7, khối u thùy dưới phải hay di căn hạch 
nhóm 7, khối u thùy trên trái hay di căn hạch 
nhóm 5, khối u thùy dưới phổi trái hay di căn 
hạch nhóm 7 và 8, 9. 
Theo Cerfolio và cs (2006), phân tích 954 
trường hợp ung thư phổi thấy: 27% u thùy trên 
phổi phải di căn vào hạch nhóm 4R; 15% u thùy 
giữa và 30% u thùy dưới phổi phải di căn hạch 
nhóm 4R và 7; 20% u thùy trên phổi trái di căn 
hạch nhóm 6; 22% u thùy dưới phổi trái di căn 
hạch nhóm 7. 
Tác giả Harvey I.P. và cs (2010) đã phân 
tích số liệu từ 390 trường hợp ung thư phồi 
cho thấy: 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 23 - THÁNG 6/2018 
 72 
U thùy trên phổi phải tỷ lệ di căn hạch 
nhóm 2 là 21%; di căn hạch nhóm 4 rất cao là 
64%; di căn hạch nhóm 7 là 22%; di căn hạch 
nhóm 10 là 31%. U thùy giữa di căn hạch nhóm 4 
cao 67%; di căn hạch nhóm 7 là 50%; di căn hạch 
nhóm 10 là 43%. U thùy dưới phổi phải di căn 
hạch nhóm 3, 4 là 25%; nhóm 8-9 rất thấp chỉ 
3%; đăc biệt di căn hạch nhóm 7 rất cao là 86%; 
di căn hạch nhóm 10, 12 là 48%. 
U thùy trên phổi trái di căn hạch nhóm 2 rất 
thấp chỉ 2%; di căn hạch nhóm 4 là 16%; di căn 
hạch nhóm 7 là 21%; đăc biệt di căn hạch nhóm 
5-6 rất cao 90%; di căn hạch nhóm 10 là 36%. U 
thùy dưới phổi trái di căn hạch nhóm 3, 4 là 15%; 
di căn hạch nhóm 5-6 là 39%; di căn hạch nhóm 
8-9 rất thấp chỉ 2%; di căn hạch nhóm 7 cao là 
55%; di căn hạch nhóm 10 là 52%. 
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi (Bảng 7) 
cũng cho thấy tỷ lệ di căn vào các nhóm hạch của 
khối u ở các thùy phổi tương tự như các tác giả trên. 
Chúng tôi cũng không tìm thấy có sự liên quan có ý 
nghĩa thống kê về sự di căn giữa các nhóm hạch 
cho từng vị trí của thùy phổi có khối u. 
4.3. Kích thước u và di căn các chặng hạch: 
Kết quả của chúng tôi (Bảng 8) cho thấy 
kích thước khối u liên quan mật thiết với mức độ 
di căn hạch, khối u với kích thước ≤ 3cm thì tỷ lệ 
di căn hạch chỉ 18,5%, trong khi đó khối u có 
kích thước > 3 – 5cm thì tỷ lệ di căn hạch là 
53,7%. (P = 0,001) 
Theo Bùi Chí Viết (2011) phẫu thuật 104 
BN cũng có nhận xét tương tự khối u đk ≤ 30 mm 
tỷ lệ di căn hạch là 23,1%; u đk 31- 50 mm di căn 
hạch là 40,9%. 
Tác giả Nguyễn Khắc Kiểm (2016) cho 
thấy khối u kích thước ≤ 30 mm có tỷ lệ di căn 
hạch thấp 31,5%; khối u có kích thước >30 - 50 
mm có tỷ lệ di căn hạch vùng cao nhất 43,2%. 
Luketich J.D. và cs (1996) ghi nhận khối u 
kích thước ≤ 10 mm thì tỷ lệ di căn hạch vùng là 
0%; khối u kích thước từ 11- 20 mm và > 20 mm 
di căn hạch vùng tương ứng là 17% và 38%. 
Tác giả Pei Ying Lin và cs (2010) thực hiện 
hồi cứu trên 932 trường hợp ung thư phổi cho 
thấy: khi kích thước khối u > 25 mm ở loại ung 
thư tế bào tuyến thì khả năng di căn hạch cao 
80%, trong khi nhóm ung thư tế bào gai thì kích 
thước khối u > 40 mm mới tăng khả năng di căn 
hạch (p=0,001). 
Asamura H và cs (2010) cho rằng với 
những khối u ở giai đoạn sớm kích thước ≤ 20 
mm không cần thiết phải nạo vét hạch chặng N2 
vì không cải thiện được thời gian sống thêm. Tuy 
nhiên những trường hợp khối u kích thước từ 21- 
30 mm tỷ lệ di căn hạch trung thất N2 là 16% cần 
phải nạo vét hạch hệ thống. 
Nhìn chung, kết quả nghiên cứu của chúng 
tôi củng như các tác giả khác đều cho thấy kích 
thước khối u có liên quan mật thiết với di căn hạch. 
4.4. Mô bệnh học, độ biệt hóa khối u liên 
quan di căn hạch 
Kết quả Bảng 9 cho thấy ung thư tế bào 
tuyến có tỷ lệ di căn hạch 47,4%, so với các loại 
khác thì tỷ lệ di căn hạch chỉ có 28,6%. Những 
trường hợp biệt hóa cao thì tỷ lệ di căn hạch thấp 
22,2%, biệt hóa trung bình và kém có tỷ lệ di căn 
hạch cao 51,7% và 51,9%. (P = 0,003). 
Tác giả Bùi Chí Viết (2011) với 104 trường 
hợp ung thư phổi thấy tỷ lệ di căn hạch theo mô 
bệnh học: ung thư tề bào tuyến di căn hạch là 
41,5%; ung thư tế bào gai di căn hạch là 34,6%; 
ung thư tế bào lớn 25%; ung thư tế bào các loại 
khác 40%. 
Tác giả Cung Văn Công (2015) nghiên cứu 
102 trường hợp ung thư phổi, thây rằng ung thư 
loại biểu mô tuyến thường di căn hạch nhóm 4R 
với 51 trường hợp (50,0%), kế đến là hạch nhóm 
2R với 39 trường hợp (38,2%). 
Tác giả Nguyễn Khắc Kiểm (2016) thấy ung 
thư tế bào tuyến có tỷ lệ di căn hạch cao nhất 42%; 
CÁC YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN KHẢ NĂNG DI CĂN HẠCH RỐN PHỔI VÀ TRUNG THẤT TRONG UNG THƯ PHỔI ... 
 73 
ung thư tế bào gai ít thấy di căn hạch 32,9%; hai 
nhóm còn lại là ung thư tế bào lớn, ung thư tế bào 
các loại khác có tỷ lệ di căn hạch 35%. 
Tác giả Fujimura S và cs (2007) qua 2058 
trường hợp nhận thấy ung thư tế bào tuyến có tỷ 
lệ di căn hạch cao là 43%; ung thư tế bào gai là 
30% và ung thư tế bào lớn có tỷ lệ di căn hạch 
thấp 19% nhưng thường di căn xa. 
Shimosato Y (2010) nghiên cứu phẫu thuật 
trên 120 trường hợp ung thư phổi thấy ung thư tế 
bào tuyến hạch di căn (N1, N2) có tỷ lệ là 30,3%; 
ung thư tế bào gai di căn hạch là 20,7%; ung thư 
tế bào lớn di căn hạch thấp là 13,4%. 
 Tác giả Fei Zhao (2017) nghiên cứu 284 
trường hợp ung thư phổi, cho thấy tỷ lệ di căn 
hạch của ung thư tế bào tuyến 23% so với 33% có 
di căn hạch của ung thư tế bào gai. Tuy nhiên, sự 
khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P = 
0,176). Ngoài ra, nghiên cứu của tác giả còn cho 
thấy độ biệt hóa của khối u càng cao thì tỷ lệ di 
căn các nhóm hạch thấp và ngược lại (P = 0,001); 
Khối u có độ biệt hóa cao di căn hạch 6,9%, biệt 
hóa trung bình và biệt hóa kém di căn hạch 32,4% 
và 27,3%. 
Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi 
cũng tương tự như các tác giả khác đều cho thấy 
tỷ lệ di căn hạch của ung thư tế bào tuyến cao hơn 
tế bào gai và các loại khác. Ngoài ra, độ biệt hóa 
của khối u cũng liên quan đến tỷ lệ di căn hạch, 
khối u biệt hóa cao có tỷ lệ di căn hạch thấp hơn 
biệt hóa trung bình và kém. 
V. KẾT LUẬN 
Qua nghiên cứu của chúng tôi và phân tích 
nghiên cứu của các tác giả khác, chúng tôi nhận 
thấy các yếu tố liên quan đến khả năng di căn 
hạch rốn phổi và hạch trung thất trong ung thư 
phổi không tế bào nhỏ bao gồm: số lượng hạch 
được tìm thấy tại một vị trí của hạch, kích thước 
hạch và khối u, mô bệnh học và độ biệt hóa của 
khối u phổi. Tuy nhiên, chỉ có vị trí của khối u 
phổi là không liên quan đến khả năng di căn các 
chặng hạch trong ung thư phổi không tế bào nhỏ. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Ngô Quý Châu (2011). Ung thư phổi 
tiên phát. Bệnh hô hấp. Nhà xuất bản giáo dục 
Việt Nam, pp. 223-268. 
2. Cung Văn Công (2015), Nghiên cứu đặc 
điểm hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu ngực 
trong chẩn đoán ung thư phổi nguyên phát ở 
người lớn, Luận án tiến sỹ Y học, Viện nghiên 
cứu khoa học y dược học lâm sàng 108, Hà Nội. 
3. Nguyễn Khắc Kiểm (2016), Nghiên cứu 
nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật điều 
trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I – II 
– IIIA, Luận án tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà nội, 
Hà Nội. 
4. Bùi Chí Viết (2011), Phẫu trị Ung thư 
phổi nguyên phát không tế bào nhỏ, Luận án Tiến 
sỹ Y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí 
Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. 
5. Asamura H., Suzuki K., Kondo H., 
Tsuchiya R. (2010). Where is the boundary 
between N1 and N2 stations in lung cancer?. 
Annals of Thoracic Surgery, 70, pp. 1829-45. 
6. Cerfolio, R. J. and Bryant, A. S. (2006), 
"Distribution and likelihood of lymph node 
metastasis based on the lobar location of 
nonsmall-cell lung cancer", Ann Thorac Surg. 
81(6), pp. 1969-73. 
7. Fei Zhao et al (2017). A prediction model 
for lymph node metastases using pathologic features 
in patients intraoperatively diagnosed as stage I non-
small cell lung cancer. BMC Cancer 17:267. DOI 
10.1186/s12885-017-3273-x. 
8. Ferlay J, et al. (2010). Estimates of 
worldwide burden of cancer in 2008: 
GLOBOCAN 2008. Int J Cancer. 127(12), pp. 
2893-917. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 23 - THÁNG 6/2018 
 74 
9. Fujimura S., Saito Y., Sagawa M., et al 
(2007). The assessment for the surgical treatment of 
lung cancer evaluated from 2058 operated cases. 
Lung Cancer Surgery, pp. 152-425. 
10. Harvey I. Pass, David P.C, David H.J, 
John D.M (2010). Lung Cancer principles and 
practicce, 4rd edition, Lippincott William and 
Wilkins a Wolters Kluwer Company. 
11. Kaiser L.R., Shrager J.B. (2004). Text 
book of surgery, The biological basis of mordern 
surgical practic. Thoracoscopy Surg, 15th 
edition, pp. 1806-1814. 
12. Kotoulas, C. S., et al. (2004), 
"Involvement of lymphatic metastatic spread in non-
small cell lung cancer accordingly to the primary 
cancer location", Lung Cancer. 44(2), pp. 183-91. 
13. Lee S , Lee HY , Lee KS , et al (2015). 
“Change of the junctions between stations 10 and 
4 in the new International Association for the 
Study of Lung Cancer lymph node map: a 
validation study from a single tertiary referral 
hospital experience”. Chest. 147(5): 1299 - 1306. 
14. Lin P. Y., Chang Y. C., Chen H. Y., et 
al (2010). Tumor size matters differently in 
pulmonary adenocarcinoma and squamous cell 
carcinoma. Lung Cancer, 67, pp. 296-300. 
15. Luketich J.D., Ginsberg R.J. (1996). 
Limited resection versus lobectomy for stage I 
non small cell lung cancer. Lung cancer: 
principles and practive, Lippincott - Paven 
Publishers, Philadelphia, pp. 561-6. 
16. Nwogu C. E. et al. (2012). Number of 
Lymph Nodes and Metastatic Lymph Node Ratio 
Are Associated With Survival in Lung Cancer. 
Ann Thorac Surg 2012;93:1614 –20. 
17. Shimosato Y. (2010). Pulmonary 
Neoplasms. Diagnostic surgical pathology, 
Lippincott William & Wilkins, Philadelphia, pp. 
1069-15. 
18. Takayuki F., et al (2006). “Significance 
of the Number of Positive Lymph Nodes in 
Resected Non-small Cell Lung Cancer”. J Thorac 
Oncol;1: 120–125. 
19. Valerie W. R. (2015). Lymph nodes in 
lung cancer. journal.publications.chestnet.org. 
DOI: 10.1378/chest.14-2767. 

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_tien_doan_kha_nang_di_can_hach_ron_phoi_va_trung.pdf