Bước đầu siêu âm chẩn đoán trước sinh và kết quả thai nghén thai nhi có dị dạng ống tiêu hóa tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Mục tiêu: Mô tả hình ảnh siêu âm và kết quả thai nghén của những

trường hợp dị dạng ống tiêu hóa thường gặp.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu 168 thai phụ được

siêu âm trước sinh và hội chẩn liên viện với chẩn đoán trước sinh là: Thai

nhi có dị dạng ống tiêu hóa từ tháng 01/2017 đến tháng 01/2018 tại Trung

tâm chẩn đoán trước sinh Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.

Kết quả: Tuổi thai trung bình khi chẩn đoán trước sinh là 28,5 ± 4,6 (28

- 34) tuần. Những chẩn đoán trước sinh dị dạng ống tiêu hóa trong nghiên

cứu này: Teo thực quản 15,5%, tắc tá tràng bẩm sinh 19,6%, tắc ruột 26,2%,

viêm phúc mạc phân su 38,7%. Trong đó tắc tá tràng bẩm sinhcó 21,2%

trisomy 21. Các dấu hiệu siêu âm chủ yếu gặp khi chẩn đoán dị dạng ống

tiêu hóa: Đa ối chiếm tỷ lệ cao nhất 47,6%, với độ nhạy 64,6%và độ đặc

hiệu 59,2%. Thai nôn, dạ dày nhỏ hoặc không thấy, túi cùng thực quản có

độ nhạy cao 100% trong chẩn đoán teo thực quản. Quả bóng đôi có giá trị

chẩn đoán tắc tá tràng bẩm sinh với độ nhạy 84,2%, độ đặc hiệu 87,9%.

Dị dạng hậu môn trực tràng 4 trường hợp và phình đại tràng bẩm sinh 2

trường hợp không được chẩn đoán trước sinh. Tỷ lệ đình chỉ thai 16,7% do

bất thường nhiễm sắc thể hoặc kèm theo bất thường hình thái khác, theo

dõi thai tới lúc đẻ 77,9%, đẻ đường âm đạo 67,9%. Kết luận: Siêu âm thai

có giá trị chẩn đoán trước sinh các dị dạng ống tiêu hóa thường gặp. Dị

dạng ống tiêu hóa liên quan bất thường nhiễm sắc thể tỷ lệ 9,5% và phần

lớn được theo dõi thai đến lúc đẻ, chủ yếu đẻ đường âm đạo

pdf 5 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Bước đầu siêu âm chẩn đoán trước sinh và kết quả thai nghén thai nhi có dị dạng ống tiêu hóa tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bước đầu siêu âm chẩn đoán trước sinh và kết quả thai nghén thai nhi có dị dạng ống tiêu hóa tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Bước đầu siêu âm chẩn đoán trước sinh và kết quả thai nghén thai nhi có dị dạng ống tiêu hóa tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
LƯƠNG THỊ KIM OANH, TRẦN DANH CƯỜNG, HOÀNG THÚY LÂN
58
Tậ
p 
16
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
8
TỔ
N
G
 Q
U
A
N
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
Lương Thị Kim Oanh(1), Trần Danh Cường(2), Hoàng Thúy Lân(3) 
(1) Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An, (2) Đại học Y Hà Nội, (3) Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
BƯỚC ĐẦU SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
VÀ KẾT QUẢ THAI NGHÉN THAI NHI
CÓ DỊ DẠNG ỐNG TIÊU HÓA
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Lương Thị Kim Oanh, 
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 02/04/2018
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
02/04/2018
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 27/04/2018
Từ khóa: Dị dạng ống tiêu hóa, 
siêu âm chẩn đoán trước sinh.
Keywords: Gastrointestinal 
tract malformation, 
ultrasonography prenatal 
diagnosis.
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả hình ảnh siêu âm và kết quả thai nghén của những 
trường hợp dị dạng ống tiêu hóa thường gặp. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu 168 thai phụ được 
siêu âm trước sinh và hội chẩn liên viện với chẩn đoán trước sinh là: Thai 
nhi có dị dạng ống tiêu hóa từ tháng 01/2017 đến tháng 01/2018 tại Trung 
tâm chẩn đoán trước sinh Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. 
Kết quả: Tuổi thai trung bình khi chẩn đoán trước sinh là 28,5 ± 4,6 (28 
- 34) tuần. Những chẩn đoán trước sinh dị dạng ống tiêu hóa trong nghiên 
cứu này: Teo thực quản 15,5%, tắc tá tràng bẩm sinh 19,6%, tắc ruột 26,2%, 
viêm phúc mạc phân su 38,7%. Trong đó tắc tá tràng bẩm sinhcó 21,2% 
trisomy 21. Các dấu hiệu siêu âm chủ yếu gặp khi chẩn đoán dị dạng ống 
tiêu hóa: Đa ối chiếm tỷ lệ cao nhất 47,6%, với độ nhạy 64,6%và độ đặc 
hiệu 59,2%. Thai nôn, dạ dày nhỏ hoặc không thấy, túi cùng thực quản có 
độ nhạy cao 100% trong chẩn đoán teo thực quản. Quả bóng đôi có giá trị 
chẩn đoán tắc tá tràng bẩm sinh với độ nhạy 84,2%, độ đặc hiệu 87,9%. 
Dị dạng hậu môn trực tràng 4 trường hợp và phình đại tràng bẩm sinh 2 
trường hợp không được chẩn đoán trước sinh. Tỷ lệ đình chỉ thai 16,7% do 
bất thường nhiễm sắc thể hoặc kèm theo bất thường hình thái khác, theo 
dõi thai tới lúc đẻ 77,9%, đẻ đường âm đạo 67,9%. Kết luận: Siêu âm thai 
có giá trị chẩn đoán trước sinh các dị dạng ống tiêu hóa thường gặp. Dị 
dạng ống tiêu hóa liên quan bất thường nhiễm sắc thể tỷ lệ 9,5% và phần 
lớn được theo dõi thai đến lúc đẻ, chủ yếu đẻ đường âm đạo. 
Từ khóa: Dị dạng ống tiêu hóa, siêu âm chẩn đoán trước sinh.
Abstract 
THE FIRST STEP IN ULTRASOUND FOR PRENATAL 
DIAGNOSIS AND PREGNACY RESULTS OF FETAL 
MALFORMATIONS OF THE GASTROINTESTINAL 
TRACT IN THE NATIONAL HOSPITAL OF 
OBSTETRICS AND GYNECOLOGY
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 16(01), 58 - 62, 2018
59
Tập 16, số 01
Tháng 05-2018
Objectives: To describe the prenatal ultrasonography and the pregnancy outcome of fetal malformation 
of the common gastrointestinal tract. 
Subjects and methods of study: Descriptive study 168 pregnant women with prenatal ultrasonography 
and intercultural consultation with prenatal diagnosis: Fetal malformation of the gastrointestinal tract from 
January 2017 to January /2018 at the Center for prenatal diagnosis in the National Hospital of Obstetrics 
and Gynecology. 
Results: The mean age at antenatal diagnosis was 28.5 ± 4.6 weeks. The prenatal diagnosis of fetal 
gastrointestinal malformations in this study was: Esophagus atrophy up to 15%, duodenal obstruction 
congenital 19.6%, bowel obstruction 26.2%, meconiumperitonitis 38.7%. Among them: Duodenal 
obstruction congenital 21.2% trisomy 21. Signs of ultrasonography are mainly seen in the diagnosis 
of gastrointestinal malformations: Amniocentesis accounts for the highest rate of 47.6%, sensitivity of 
84.2% and specificity of 57%. Vomiting, small or no stomach, esophageal pocket 100% sensitivity in 
the diagnosis of esophagus atrophy. The double balloon image was conceived to diagnose duodenal 
obstruction congenital with a sensitivity of84.2%, a specificity of 87.9%. Both deformity of rectal anus 4 
cases and dilation of the colon 2 cases were not diagnosed before birth. The pregnancy suspension rate 
is 16.7% because of abnormal chromosomes or other morphological abnormalities. The rate of follow-up 
to pregnancy 77.9%, vaginal delivery 67.9%. 
Conclusion: Pregnant antenatal ultrasonography is valid for prenatal diagnosis of common gastrointestinal 
malformations. Gastrointestinal abnormalities were associated with chromosomal abnormalities at a rate 
of 9.5% and the majority of gastrointestinal malformations were followed by birth vaginal delivery.
Key words: Gastrointestinal tract malformation, ultrasonography prenatal diagnosis.
1. Đặt vấn đề
Dị dạng ống tiêu hóa của thai là những dị dạng 
từ thực quản đến hậu môn do đặc điểm phôi thai 
học hình thành ống tiêu hóa cho nên sự xuất hiện 
và chẩn đoán trước sinh sẽ có những đặc điểm riêng 
biệt. Có hai nhóm: Nhóm bệnh lý teo ruột gồm: Teo 
thực quản, teo tá tràng, teo ruột non, teo đại tràng 
và nhóm bênh lý khác gồm: Ruột xoay bất toàn, 
phình đại tràng bẩm sinh, bệnh lý phân su, dị dạng 
hậu môn trực tràng. Theo Vũ Thị Vân Yến 2017 tỷ 
lệ 13,92% [1], Trần Ngọc Bích 2012 tỷ lệ 9,8% [2] 
trong tất cả các dị dạng bẩm sinh. Trước đây phần 
lớn dị dạng ống tiêu hóa được chẩn đoán sau sinh.
Những chẩn đoán trước sinh dị dạng ống tiêu 
hóa thường gặp: Teo thực quản, tắc tá tràng bẩm 
sinh, tắc ruột non, viêm phúc mạc phân su (bệnh lý 
phân su), dị dạng hậu môn trực tràng.
Siêu âm trước sinh có vai trò quan trọng phát 
hiện và chẩn đoán sớm các dị dạng ống tiêu hóa. 
Việc chẩn đoán sớm giúp các bác sĩ sản - nhi chủ 
động, có kế hoạch điều trị đúng thời điểm cho trẻ 
sau sinh nhằm tránh các biến chứng và giảm nguy 
cơ tử vong [3].
Một số nghiên cứu gần đây chỉ ra tầmquan 
trọng của siêu âm trước sinh đối với dị dạng ống 
tiêu hóa, songchủ yếu thuộc chuyên nghành nhi 
khoa. Tại Trung tâm chẩn đoán trước sinh Bệnh 
viện Phụ sản Trung Ương đã ứng dụng và phát 
triển lĩnh vực chẩn đoán trước sinh trong đó có siêu 
âm từ năm 2006, nhưng còn ít nghiên cứu về chẩn 
đoán trước sinh dị dạng ống tiêu hóa.
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu 
này với mục tiêu: Mô tả hình ảnh siêu âm và kết 
quả thai nghén của những trường hợp dị dạng ống 
tiêu hóa thường gặp.
LƯƠNG THỊ KIM OANH, TRẦN DANH CƯỜNG, HOÀNG THÚY LÂN
60
Tậ
p 
16
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
8
TỔ
N
G
 Q
U
A
N
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu168 thai phụ được siêu âm trước 
sinhvà sau hội chẩn liên viện có chẩn đoán trước 
sinh là: Thai nhi có dị dạng ống tiêu hóa từ tháng 
01/2017 đến tháng 01/2018 tại Trung tâm chẩn 
đoán trước sinh Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. 
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Mô tả tiến cứu, cỡ mẫu: thuận tiện 
* Các tiêu chuẩn về hình ảnh siêu âm:
Đa ối: Góc ối sâu nhất > 8 (Chamberlain) hoặc 
tổng 4 góc > 250 (Phelan).
Túi cùng thực quản.
Thai nôn: Dựa doppler màu.
Hình ảnh dạ dày nhỏ hoặc không thấy.
Quả bóng đôi (hình ảnh đồng hồ cát): Bóng dạ 
dày bên trái và bóng thứ 2 của hành tá tràng bên 
phải, nằm hai bên của tĩnh mạch rốn.
Quai ruột giãn.
Hội chứng chống đối: Quai ruột giãn có sóng 
phản nhu động.
Tăng nhu động ruột: Quai ruột giãn thay đổi 
trên các đường cắt.
Hình ảnh tổ ong: Quai ruột giãn kế tiếp nhau, 
có kích thước khác nhau.
Ruột non tăng âm vang.
Canxi hóa trong ổ bụng.
Hình ảnh giả nang.
Ổ bụng thai nhi có dịch.
Lấy bệnh phẩm thai nhi bằng chọc hút nước ối.
Kết quả thai nghén: Đình chỉ thai, theo dõi thai 
tới khi đẻ, thai chết lưu.
Tình trạng sơ sinh: Tuổi thai lúc sinh, cân nặng, 
giới tính, tình trạng ngạt (ngạt khi chỉ số Apgar < 
7, bình thường Apgar ≥ 7).
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 với các 
test thống kê y học và Exel 2013.
3. Kết quả
3.1. Đặc điểm chung của thai phụ
3.2. Tuổi thai phát hiện dị dạng và 
chẩn đoán trước sinh
3.3. Các hình ảnh siêu âm chẩn đoán 
trước sinh
Đặc điểm chung của thai phụ Số lượng Tỷ lệ % p
Tuổi thai phụ
< 20 tuổi 10 6,0
0,00
20 - 34 tuổi 133 79,2
≥ 35 tuổi 25 14,9
Tổng 168 100
 ± SD 27,7 ±5,6
Nông dân 18 10,7
0,00
Công nhân 38 22,6
Cán bộ, viên chức 54 32,1
Nghề khác 58 34,5
Tổng 168 100
Bảng 1. Đặc điểm chung của thai phụ
Chẩn đoán
trước sinh
Tổng Không chọc ối
Chọc ối
p
Bất thường
Bình 
thườngTrisomy 21 Bất thường khác
n Tỷ lệ % n
Tỷ lệ 
% n
Tỷ lệ 
% n
Tỷ lệ 
% n
Tỷ lệ 
%
Teo thực quản 26 15,5 10 38,5 5 19,2 3 11,5 8 30,8 0,22
Tắc tá tràng bẩm sinh 33 19,6 14 42,4 7 21,2 0 0 12 36,4 0,31
Tắc ruột 44 26,2 40 90,9 0 0 0 0 4 9,1 0,00
Viêm phúc mạc 
phân su 65 38,7 48 73,8 1 1,5 0 0 16 24,6 0,00
Tồng 168 100 112 66,7 13 7,7 3 1,8 40 23,8 0,00
Bảng 2. Liên quan dị dạng ống tiêu hóa và bất thường nhiễm sắc thể
Kết quả chung
Phương thức kết thúc thai kỳ
pĐẻ đường âm đạo Mổ lấy thai Tổng
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Đình chỉ thai 26 15,5 2 1,2 28 16,7 0,00
Theo dõi thai đến lúc đẻ 80 47,6 51 30,3 131 77,9 0,01
Thai chết lưu 8 4,8 1 0,6 9 5,4 0,02
Tổng 114 67,9 54 32,1 168 100 0,00 
Tỷ lệ theo dõi đến lúc đẻ chiếm cao nhất 77,9% , tỷ lệ đẻ đường âm đạo 67,9%.
Bảng 3. Kết quả thai nghén
Biểu đồ 1. Tuổi thai tại nơi quản ký thai nghén và tuổi thaihội chẩn trước sinh
Biểu đồ 2. Phân bố hình ảnh siêu âm chẩn đoán trước sinh
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 16(01), 58 - 62, 2018
61
Tập 16, số 01
Tháng 05-2018
3.4. Liên quan dị dạng ống tiêu hóa 
và bất thường nhiễm sắc thể
3.5. Kết quả thai nghén
3.6. Tình trạng sơ sinh
3.7. Liên quan hình ảnh siêu âm chẩn 
đoán trước sinh với dị dạng ống tiêu hóa 
được chẩn đoán sau sinh
4. Bàn luận
Qua nghiên cứu 168 trường hợp: Tuổi trung bình 
thai phụ là 27,7 ±5,6, nhỏ nhất là 18 tuổi, lớn nhất 
là 43 tuổi, trong đó nhóm tuổi từ 20 - 34 tuổi chiếm 
tỷ lệ cao nhất 79,2% vì đây là độ tuổi sinh đẻ. Nhóm 
thai phụ ≥ 35 tuổi có 25 trường hợp (14,9%) đây là 
độ tuổi được quan tâm trong chẩn đoán trước sinh, 
liên quan tới chỉ định chọc ối vì mẹ lớn tuổi, tuy chỉ có 
5 trường hợp được chọc ối nhưng có tới 3/5 trường 
hợp bất thường nhiễm sắc đều là trisomy 21.
Tuổi thai phát hiện dị dạng ống tiêu hóatrung 
bình tại nơi quản lý thai nghén là 26,2 ± 4,4 (16 - 
37) tuần, tại trung tâm chẩn đoán trước sinh là 28,5 
± 4,6 (17 - 38) tuần. Nhóm tuổi thai chẩn đoán trước 
sinh từ 28 - 34 tuần chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,6%. 
Tại nơi quản lý thai nghén phát hiện sớm nhất lúc thai 
16 tuần với chẩn đoán ruột non tăng âm vang và 
muộn nhất lúc thai 37 tuần với chẩn đoán quai ruột 
giãn. Tại trung tâm chẩn đoán trước sinh chẩn đoán 
sớm nhất lúc thai 17 tuần với chẩn đoán viêm phúc 
mạc phân su, và muộn nhất lúc thai 38 tuần với chẩn 
đoán tắc ruột. Sự khác biệt các nhóm tuổi chẩn đoán 
có ý nghĩa thống kê.Kết quả này phù hợp với tác giả 
Vũ Thị Vân Yến 2017 [1] và đặc điểm phôi thai học 
hình thành ống tiêu hóa với hình ảnh học chẩn đoán 
trước sinh dị dạng ống tiêu hóa [4]. 
Những chẩn đoán trước sinh dị dạng ống tiêu hóa 
trong nghiên cứu này là: Teo thực quản 26 trường hợp 
(15,5%), tắc tá tràng bẩm sinh 33 trường hợp (19,6%), 
tắc ruột 44 trường hợp (26,2%), viêm phúc mạc phân 
su 65 trường hợp chiếm tỷ lệ cao nhất 38,7%.
Các dấu hiệu siêu âm chủ yếu gặp khi chẩn 
đoán dị dạng ống tiêu hóa.
Đa ối chiếm tỷ lệ cao nhất 47,6%, dịch ổ bụng 
30,9%, quai ruột giãn 29,2%, canxi hóa trong ổ 
bụng 29,2%, quả bóng đôi 20,2 % là những hình 
ảnh phổ biến. Sự liên quan hình ảnh siêu âm và 
chẩn đoán trước sinh dị dạng ống tiêu hóa có ý 
Tình trạng sơ sinh
Tình trạng sơ sinh
Không tử vong Có tử vong p OR
Giới tính
Nam 61 (83,6) 12 (16,4)
0,27 1,6
Nữ 44 (75,9) 14 (24,1)
Cân nặng
< 2500 g 19 (54,3) 16 (45,7)
0,00 0,14
≥ 2500 g 86 (89,6) 10 (10,4)
Tình trạng non tháng
< 37 tuần 25 (59,5) 17 (40,5)
0,00 0,17
≥ 37 tuần 80 (89,9) 9 (10,1)
Tình trạng ngạt sau đẻ
Apgar ≥ 7 điểm 98 (91,6) 9 (8,4)
0,00 26,4
Apgar < 7 điểm 7 (29,2) 17 (10,8)
Biến chứng phẫu thuật
Có 2 (18,2) 9 (81,8)
0,00 54
Không 36 (92,3) 3 (7,7)
Bất thường khác kèm 
theo
Có 14 (60,9) 9 (39,1)
0,01 3,4
Không 91 (84,3) 17 (15,7)
Bảng 4. Tình trạng sơ sinh và yếu tố liên quan tử vong
Hình ảnh siêu âm
Chẩn đoán Giá trị %
Có Không Se Sp PPV NPV
Dị dạng ống 
tiêu hóa Đa ối
Có 31 49
64,6 59,2 38,8 80,7
Không 17 71
Teo thực 
quản
Thai nôn
Có 6 11
100 35,3 93,2 100
Không 0 151
Dạ dày nhỏ 
hoặc không 
thấy
Có 6 22
100 21,4 86,4 100
Không 0 140
Túi cùng thực 
quản
Có 6 7
100 46,2 95,7 100
Không 0 155
Tắc tá tràng 
bẩm sinh Quả bóng đôi
Có 16 18
84,2 87,9 47,1 97,8
Không 3 131
Tắc ruột
Hội chứng 
chống đối
Có 7 8
43,8 94,7 46,7 94,1
Không 9 144
Hình ảnh tổ ong
Có 5 10
31,3 93,4 33,3 92,8
Không 11 142
Quai ruột giãn
Có 9 40
56,3 73,7 22,5 95,3
Không 7 112
Dị dạng hậu 
môn trực 
tràng
Canxi hóa ổ 
bụng
Có 2 47
50,0 71,3 4,1 98,3
Không 2 117
Ruột non tăng 
âm vang
Có 1 30
25,0 81,7 3,2 97,8
Không 3 134
Hình ảnh giả 
nang
Có 1 9
25,0 94,5 10,0 98,1
Không 3 155
Phình đại 
tràng bẩm 
sinh
Dịch ổ bụng
Có 1 51
25,0 68,9 1,9 99,1
Không 3 113
Hình ảnh tổ ong
Có 2 13
100 92,2 13,3 100
Không 0 153
Quai ruột giãn
Có 2 47
100 4,3 71,7 100
Không 0 119
Bảng 5. Giá trị của siêu âm trước sinh với dị dạng ống tiêu hóa được chẩn đoán sau sinh
nghĩa thống kê với p < 0,05, chỉ có hình ảnh ruột 
non tăng âm vang với chẩn đoán dị dạng ống tiêu 
hóa không có ý nghĩa thống kê p > 0,05.
Theo kết quả nghiên cứu có 56 trường hợp chọc ối 
thì 16 trường hợp (28,6%) bất thường nhiễm sắc. Teo 
thực quản có tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể cao 29,7%, 
tắc tá tràng bẩm sinh có 21,2% bất thường nhiễm sắc 
thể đều là trisomy 21, không ghi nhận trường hợp tắc 
LƯƠNG THỊ KIM OANH, TRẦN DANH CƯỜNG, HOÀNG THÚY LÂN
62
Tậ
p 
16
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
8
TỔ
N
G
 Q
U
A
N
ruột nào có bất thường nhiễm sắc thể. Kết quả này phù 
hợp với các kết quả các nghiên cứu trước [5] tuy nhiên 
sự khác biệt kết quả giữa nhóm chọc ối và không chọc 
ối trong các chẩn đoán trước sinh như teo thực quản, 
tắc tắc tràng bẩm sinh không có ý nghĩa thống kê p > 
0,05, có thể do cỡ mẫu trong nghiên cứu chưa đủ lớn.
Kết quả thai nghén: Có 9 trường hợp thai chết 
lưu (5,4%). Phần lớn thai nhi (131trường hợp) được 
theo dõi thai đến lúc đẻ chiếm 77,9%và 28 trường 
hợp (16,7%) đình chỉ thai nghén với lý dobất thường 
nhiễm sắc thể hoặc kèm theo bất thường hình thái 
khác, không có trường hợp nào chẩn đoán trước sinh 
là tắc ruột mà đình chỉ thai nghén. Phương thức kết 
thúc thai kỳ chủ yếu đẻ đường âm đạo với tỷ lệ 67,9%.
Giới tính: Nam tỷ lệ 55,7%, nữ tỷ lệ 44,3% sự khác 
này không có ý nghĩa thống kê. Tuổi thai lúc đẻ: Đủ 
tháng ≥ 37 tuần 67,9%, tỷ lệ đẻ non 32 - 36 tuần là 
22,2%, đẻ non < 32 tuần là 9,9 %. Chỉ số Apgar ≥ 7 
tỷ lệ 81,7%. Cân nặng sơ sinh: ≥ 2500 g chiếm 73,3%. 
Theo kết quả nghiên cứu 131 trường hợp trẻ 
sinh ra thì 26 trường hợp chết trong vòng 7 ngày 
sau đẻ chiếm 19,8%, liên quan các yếu tố như: 
Nhẹ cân, thai non tháng < 37 tuần, ngạt sau đẻ, 
biến chứng phẫu thuật, bất thường khác kèm theo. 
Nghiên cứu này có 48/131 sơ sinh chiếm tỷ 
lệ 36,6% được phẫu thuật trong tuần đầu sau đẻ. 
Tỷ lệ chẩn đoánsau phẫu thuật phù hợp với chẩn 
đoán trước sinh là: Tắc tá tràng bẩm sinh có tỷ lệ 
cao nhất 19/33 trường hợp (58%). Teo thực quản 
6/26 trường hợp (23,1%). Tắc ruột 13/44 trường 
hợp (36,4%) với nguyên nhân teo ruột 11 trường 
hợp (25%), ruột xoay bất toàn 2 trường hợp (4,5%), 
thủng ruột 3 trường hợp (6,8%). Viêm phúc mạc 
phân su 12/65 trường hợp(18,5%) được phẫu thuật 
thì chẩn đoán sau mổ là: 2 trường hợp dị dạng hậu 
môn trực tràng chiếm 3,1%, ruột xoay bất toàn 1 
trường hợp (1,5%), teo ruột 3 trường hợp (4,6%), 
thủng ruột 2 trường hợp (3,1%), 1 trường hợpusau 
phúc mạc (không thuộc dị dạng ống tiêu hóa).
Liên quan hình ảnh siêu âm chẩn đoán trước sinh 
với dị dạng ống tiêu hóa được chẩn đoán sau sinh: 
Đa ối liên quan với các dị dạng ống tiêu hóa có độ 
nhạy 64,6 %, độ đặc hiệu 59,2%, giá trị dự báo 
dương 38,8%, giá trị dự báo âm 80,7%. 
Thai nôn, dạ dày nhỏ nhỏ hoặc không thấy, túi 
cùng thực quản độ nhạy 100%, tuy nhiên độ đặc hiệu 
của những hình ảnh này thấp với giá trị lần lượt là 
35,3%, 21,4%, 46,2% trong chẩn đoán teo thực quản.
Hình ảnh quả bóng đôi trong chẩn đoán tắc tá 
tràng bẩm sinhcó độ nhạy 84,2%, độ đặc hiệu 87,9%, 
giá trị dự báo dương 47,1%, giá trị dự báo âm 97,8%.
Hội chứng chống đối, hình ảnh tổ ong, quai 
ruột giãn trong chẩn đoán tắc ruột liên quan có 
độ nhạy thấp với giá trị lần lượt là 43,8%, 31,3%, 
56,3%, nhưng độ đặc hiệu khá cao với giá trị lần 
lượt là 94,7%, 93,4%, 93,7%. 
Đặc biệt có 2 trường hợp phình đại tràng bẩm 
sinh và 4 trường hợp dị tật hậu môn trực tràng được 
chẩn đoán sau mổ nhưng không được chẩn đoán 
trước sinh. Tuy vậy vẫn có một số hình ảnh siêu 
âm trước sinh gợi ý tới chẩn đoán trước sinh các 
dị dạng này. Đối với cả 2 trường hợp phình đại 
tràng bẩm sinh đều ghi nhận có hình ảnh tổ ong 
và quay ruột giãn trong siêu âm trước sinh. Với 
4 trường hợp dị dạng hậu môn trực tràng có liên 
quan hình ảnh canxi hóa trong ổ bụng, ruột non 
tăng âm vang, hình ảnh giả nang với độ nhạy thấp 
lần lượt là 50%, 25%, 25%, độ đặc hiệu lần lượt là: 
71,3%, 81,7%, 94,5%.
5. Kết luận
Siêu âm thai trước sinh có giá trị chẩn đoán trước 
sinhcác dị dạng ống tiêu hóa thường gặp. Dấu hiệu 
đa ối gợi ý chẩn đoán dị dạng ống tiêu hóavới độ 
nhạy và độ đặc hiệu khá cao. Tuổi thai chẩn đoán 
trước sinh chủ yếu từ28 - 34 tuần. Dị dạng ống tiêu 
hóa không liên quan giới tính, có thể kèm theo bất 
thường nhiễm sắc thể, trong nghiên cứu này tắc tá 
tràng bẩm sinh 21,2% trisomy 21. Phần lớn dị dạng 
ống tiêu hóa theo dõi thai đến lúc đẻ 77,9%, trong đó 
chủ yếu đẻ đường âm đạo 67,9%.
Tài liệu tham khảo
1. Vũ Thị Vân Yến. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, chẩn đoán 
trước và sau sinh các dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa; Luận văn Tiến sỹ y học 
Đại học Y Hà Nội; 2017.
2. Trần Ngọc Bích và CS. Nghiên cứu tình hình dị tật bẩm sinh tại khoa 
Sơ sinh Bệnh viện Phụ sản Trung Ương. Y học thực hành, Bộ Y tế. 
2012;3(814):130 - 133.
3. Trương Quang Định và CS. Đánh giá vai trò của siêu âm trong chẩn 
đoán tiền sản và trong phẫu thật tắc đường tiêu hóa bẩm sinh. Hội nghị sản 
phụ khoa Việt - Pháp - Châu Á - Thái Bình Dương; 2015.
4. Calvo-Garcia Maria A, et al. Fetal Imaging of Gatrointestinal Tract 
Disorders; 2009.
5. Phan Trường Duyệt.Siêu âm chẩn đoán và một số nội dung lâm sàng 
sản phụ khoa liên quan, Hà Nội: Nhà xuất bản y học; 2013.
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H

File đính kèm:

  • pdfbuoc_dau_sieu_am_chan_doan_truoc_sinh_va_ket_qua_thai_nghen.pdf