Biến chứng bệnh uốn ván: Báo cáo 27 ca có biến cố tim mạch tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

Đặt vấn đề: Rối loạn hệ tim mạch là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh uốn ván.

Mục tiêu: Mô tả dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị của các ca uốn ván có biến cố tim mạch

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả hàng loạt ca bệnh nhân uốn ván có biến cố tim mạch

tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 1/2019-10/2020.

Kết quả: Trong 22 tháng, có 27/544 ca uốn ván có biến cố tim mạch. Các rối loạn tim mạch gồm bệnh cơ tim

do stress 44,4%, nhối máu cơ tim 25,9%, loạn nhịp tim 22,2% và rối loạn khác 7,4%. Tuổi trung bình 62, xảy ra

ở cả nam và nữ. Tất cả đều thuộc bệnh uốn ván nặng với Ablett 3-4, có 44,4% Dakar ≥ 3 và có 59,3% TSS ≥ 8.

Tỉ lệ tử vong 29,6%, trong đó tử vong do bệnh cơ tim do stress là 2/12, nhối máu cơ tim là 2/7, loạn nhịp tim là

3/6 và rối loạn khác 1/2. Thời gian nằm hồi sức trung bình 31 ngày. Thời gian nằm viện trung bình nhóm sống

42 ngày.

Kết luận: Biến cố tim mạch gây tăng nguy cơ tử vong ở bệnh uốn ván. Bệnh cơ tim do sress có vẻ có tiên

lượng tốt hơn so nhồi máu cơ tim, loạn nhịp và rối loạn khác. Cần có thêm nghiên cứu về lĩnh vực này.

pdf 8 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Biến chứng bệnh uốn ván: Báo cáo 27 ca có biến cố tim mạch tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Biến chứng bệnh uốn ván: Báo cáo 27 ca có biến cố tim mạch tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

Biến chứng bệnh uốn ván: Báo cáo 27 ca có biến cố tim mạch tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 192 
BIẾN CHỨNG BỆNH UỐN VÁN: BÁO CÁO 27 CA CÓ BIẾN CỐ TIM MẠCH TẠI 
BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI 
Phạm Kiều Nguyệt Oanh1, Trần Bảo Như2, Lâm Minh Yến3, Louise Thwaites3, Nguyễn Văn Hảo4 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Rối loạn hệ tim mạch là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh uốn ván. 
Mục tiêu: Mô tả dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị của các ca uốn ván có biến cố tim mạch 
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả hàng loạt ca bệnh nhân uốn ván có biến cố tim mạch 
tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 1/2019-10/2020. 
Kết quả: Trong 22 tháng, có 27/544 ca uốn ván có biến cố tim mạch. Các rối loạn tim mạch gồm bệnh cơ tim 
do stress 44,4%, nhối máu cơ tim 25,9%, loạn nhịp tim 22,2% và rối loạn khác 7,4%. Tuổi trung bình 62, xảy ra 
ở cả nam và nữ. Tất cả đều thuộc bệnh uốn ván nặng với Ablett 3-4, có 44,4% Dakar ≥ 3 và có 59,3% TSS ≥ 8. 
Tỉ lệ tử vong 29,6%, trong đó tử vong do bệnh cơ tim do stress là 2/12, nhối máu cơ tim là 2/7, loạn nhịp tim là 
3/6 và rối loạn khác 1/2. Thời gian nằm hồi sức trung bình 31 ngày. Thời gian nằm viện trung bình nhóm sống 
42 ngày. 
Kết luận: Biến cố tim mạch gây tăng nguy cơ tử vong ở bệnh uốn ván. Bệnh cơ tim do sress có vẻ có tiên 
lượng tốt hơn so nhồi máu cơ tim, loạn nhịp và rối loạn khác. Cần có thêm nghiên cứu về lĩnh vực này. 
Từ khóa: uốn ván, biến cố tim mạch, bệnh cơ tim do stress 
ABSTRACT 
COMPLICATION OF TETANUS: REPORT 27 OF CASES WITH CARDIAC EVENTS 
IN THE HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES 
Pham Kieu Nguyet Oanh, Tran Bao Nhu, Lam Minh Yen, Louise Thwaites, Nguyen Van Hao 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1 - 2021: 192 - 199 
Background: Cardiac disturbance is one of main fatal causes of tetanus. 
Objectives: To describe clinical, subclinical profiles and outcomes of tetanus patients with cardiac events. 
Methods: A retrospective case series study tetanus patients with cardiac events admitted in the Hospital for 
Tropical disease from January 2019 to October 2020. 
Results: During the period of 22 months, there are 27/544 tetanus cases with cardiac events. These cardiac 
problems are Takotsubo 44.4%, myocardial infarction 25.9%, arrythmia 22.2% and other 7.4%. The mean age is 
62, this disease occurs in both genders. The Ablett index is 3-4, there are 44.4% cases with Dakar ≥ 3 and 59.3% 
cases with TSS ≥ 8. The mortality rate is high (29.6%), the fatal cases in Takotsubo, myocardial infarction, 
arrythmia and other groups are 2/12, 2/7, 3/6 and 1/2, respectively. The ICU period is 31 days. The hospital 
length of stay in survival group is 42 days. 
Conclusion: Cardiac events increases the mortality in tetanus. Takotsubo has properly better prognostic 
than myocardial infarction, arrythmia and other dysfunctions. It is necessary to have more studies in this field. 
Key words: tetanus, cardiac events, Takotsubo 
1Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới 2Bộ môn Nhiễm – Khoa Y – Đại học Quốc gia, 
3Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford Bộ môn Nhiễm – Đại học Y Dược TP. HCM 
Tác giả liên lạc: BSCK1. Phạm Kiều Nguyệt Oanh ĐT: 0983300450 Email: [email protected] 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 193 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Uốn ván là là bệnh có thể phòng ngừa bằng 
vaccine nhưng vẫn là vấn đề sức khỏe tại các 
nước thu nhập trung bình - thấp như Việt 
Nam(1,2). Bệnh uốn ván là bệnh tiến triển nhanh, 
gây đau đớn và tỉ lệ tử vong cao(3). Vi trùng 
Clostridium tetani phóng thích độc tố gây co thắt 
phế quản, co giật cơ và rối loạn hệ thần kinh 
thực vật trong ca nặng(2). Mức độ 
cathecholamine trong nước tiểu của các ca uốn 
ván nặng cao hơn so với các ca nhẹ và trung 
bình(4). Từ khi hệ hô hấp được kiểm soát nhờ vào 
mở khí quản và thở máy, rối loạn hệ tim mạch 
trở thành một trong những nguyên nhân chính 
gây tử vong ở bệnh uốn ván(5). Một báo cáo cho 
thấy bệnh cơ tim do stress ở bệnh uốn ván có thể 
do nồng độ cathecholamin cao trong uốn ván 
nặng(6). Sự hiểu biết về các biến cố tim mạch ở 
bệnh uốn ván vẫn chưa được hiểu rõ. 
Do đó, nghiên cứu này mô tả dịch tễ, lâm 
sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị của các ca 
uốn ván có biến cố tim mạch trong thời gian 
1/2019-10/2020 tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới với 
mong muốn cung cấp một số hiểu biết về các rối 
loạn tim mạch ở bệnh uốn ván. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Tất cả các ca uốn ván có biến cố tim mạch 
trong thời gian nằm viện từ 1/2019-10/2020 tại 
bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới. 
Tiêu chuẩn loại trừ 
Các trường hợp ngưng tim thứ phát sau 
ngưng thở. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Hồi cứu mô tả hàng loạt ca 
Các biến số nghiên cứu 
Dịch tễ học 
Tuổi, giới tính, vị trí vết thương ngõ vào và 
bệnh lý nền tính theo thang điểm Deyo Charlson 
comorbidity index score (phụ lục). 
Lâm sàng và cận lâm sàng 
Thời gian ủ bệnh, ngày bệnh lúc nhập viện, 
thời gian khởi phát, độ nặng của uốn ván qua 
thang điểm Ablett, Dakar và Tetanus severity 
score TSS (phụ lục). Dakar ≥3: tiên lượng nặng. 
TSS ≥8: tiên lượng nặng. 
Biến chứng 
Biến chứng tim mạch: ngày bệnh xuất hiện 
biến cố tim mạch, loại biến cố tim mạch (bệnh cơ 
tim do stress hay còn gọi là bệnh cơ tim 
Takotsubo, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, biến 
cố tim mạch khác. 
Định nghĩa bệnh cơ tim do stress: xuất hiện 
đột ngột, triệu chứng giống hội chứng vành cấp, 
siêu âm thất trái giảm động, nhất là vùng mỏm 
tim, chức năng co bóp EF giảm. Điện tâm đồ 
thay đổi không đặc hiệu, ST cải thiện sớm sau 2-
3 ngày. Troponin I tăng và động học của ECG 
không đi cùng với Troponin I(6,8,9). 
Định nghĩa nhồi máu cơ tim: khi có hội 
chứng vành cấp, ECG có ST chênh lên tương 
ứng vùng cơ tim tổn thương hoặc ST không 
chênh lên. Tropinin I tăng và động học ECG đi 
cùng Troponin I. 
Các chẩn đoán bệnh cơ tim do stress hay 
nhồi máu cơ tim đều được hội chẩn với chuyên 
gia tim mạch. 
Biến chứng nhiễm trùng bệnh viện gồm 
viêm phổi thở máy, nhiễm trùng tiểu, nhiễm 
trùng huyết. 
Kết cục 
Thời gian nằm hồi sức, thời gian nằm viện, 
sống còn. 
Phương pháp thống kê 
Nhập số liệu bằng phần mềm spss 22, các 
biến định tính theo tỉ lệ %, các biến liên tục tính 
trung bình, trung vị, đánh giá sự liên quan bằng 
phép kiểm Chi bình phương. 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học bệnh 
viện Bệnh Nhiệt Đới, số 57/HĐĐĐ, ngày 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 194 
23/12/2019. 
KẾT QUẢ 
Trong 22 tháng (1/2019-10/2020), có 27/544 ca 
uốn ván có biến cố tim mạch. 
Về dịch tễ 
Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ 
Đặc điểm dịch tễ Kết quả 
Tuổi 
Tuổi trung bình (TB±ĐLC) 
Tuổi trung vị (TV-KTPV) 
Tuổi nhỏ nhất – Tuổi lớn nhất 
57,7 ±19,2 
62 (42-70) 
24 - 91 
Giới nam (n%) 18 (66,7%) 
Có vết thương ngõ vào (n%) 
Chi dưới (n%) 
Chi trên (n%) 
Đầu mặt (n%) 
Sau mổ bắt con (n%) 
20 (81,5%) 
11 (55%) 
7 (35%) 
1 (5%) 
1 (5%) 
Bệnh lý nền (n %)*
16 (59,3%) 
Điểm trung bình Deyo Charlson 
comorbidity index score (Điểm nhỏ 
nhất- điểm lớn nhất) 
1,7 (0-6) 
TB±ĐLC: Trung bình ± độ lệch chuẩn 
TV-KTPV: Trung vị - khoảng tứ phân vị 
Bệnh lý nền gồm 2 ca có tiền căn nhồi máu 
cơ tim, 2 ca suy tim, 10 ca có tăng huyết áp, 1 ca 
bệnh phổi mạn, 1 ca viêm khớp dạng thấp, 3 ca 
có bệnh gan, 4 ca tiểu đường, 1 ca tâm thần phân 
liệt, 1 ca bị nhồi máu não, 1 ca suy thận mạn, 1 ca 
viêm loét dạ dày, 1 ca ung thư vòm hầu di căn 
phổi và 1 ca AIDS. 
Về lâm sàng 
Đặc điểm lâm sàng 
Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng 
Đặc điểm lâm sàng Kết quả 
Ngày bệnh lúc nhập viện 
Số ngày trung bình (TB±ĐLC) 
Số ngày trung vị (TV-KTPV) 
Số ngày ngắn nhất- số ngày dài nhất 
2,9 ±1,9 
2 (2-3) 
1-9 
Thời gian ủ bệnh (ngày)* 2-8 
Thời gian toàn phát ≤ 48 giờ (n%) 23 (85,7%) 
TB±ĐLC: Trung bình ± độ lệch chuẩn 
TV-KTPV: Trung vị - khoảng tứ phân vị 
Thời gian ủ bệnh dài 10-30 ngày có 3 trường 
hợp (TH). 
Hầu hết các trường hợp trong nghiên cứu 
nhập viện sớm và có thời gian toàn phát ngắn. 
Độ nặng bệnh uốn ván 
Bảng 3: Độ nặng bệnh uốn ván 
Chỉ số Kết quả 
Ablett 
Độ 1 
Độ 2 
Độ 3 
Độ 4 
0 (0%) 
0 (0%) 
12 (44,4%) 
15 (55,6%) 
Dakar 
Điểm trung bình (TB±ĐLC) 
Điểm trung vị (TV-KTPV) 
Thấp nhất- cao nhất 
Dakar ≥3 (n%) 
2,4 ±1 
2 (2-3) 
0-6 
12 (44,4%) 
TSS 
Điểm trung bình (TB±ĐLC) 
Điểm trung vị (TV-KTPV) 
Thấp nhất- cao nhất 
TSS ≥8 
11,9 ±9,1 
8 (4-17) 
0 - 37 
16 (59,3%) 
TB±ĐLC: Trung bình ± độ lệch chuẩn 
TV-KTPV: Trung vị - khoảng tứ phân vị 
Hầu hết bệnh nhân có bệnh uốn ván nặng 
với Ablett 3-4. Có 44,4% Dakar ≥ 3 và 59,3% có 
TSS ≥8. 
Biến chứng 
Biến cố tim mạch 
Bệnh cơ tim do stress chiếm 44,4% (12/27), 
Troponin I trung bình 2575,1±1733,1 ng/ml, 
trung vị 2280 (1408-3569) ng/ml, siêu âm tim đều 
có giảm động thất trái, chủ yếu vùng mỏm, vách 
liên thất, EF giảm, nhịp tim thường nhanh, ECG 
thay đổi ST-T không đặc hiệu, chủ yếu ST chênh 
xuống, 1 ca được chụp mạch vành không có tắc 
nghẽn mạch vành. 
Nhối máu cơ tim chiếm 25,9% (7/27), 5 
nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và 2 ca 
nhồi máu cơ tim có ST chênh lên, Troponin I 
trung bình 6401,7±3885,1 ng/ml, trung vị 
5673,5 (3907-10320) ng/ml, 1 ca được chụp 
mạch vành và đặt stent. 
Loạn nhịp tim chiếm 22,2% (6/27), gồm 1 ca 
nhịp nhanh kịch phát trên thất, 2 rung nhĩ đáp 
ứng thất nhanh, 2 ca nhịp tim chậm trong đó 1 
ca ngưng tim, 1 ca nhịp tim nhanh, EF 47%. Các 
ca này Troponin I trong giới hạn bình thường. 
Rối loạn khác (2/27, chiếm 7,4%) gồm 1 ca 
hở van 2 lá do sa lá sau gây suy tim với EF 
30%, 1 ca đột ngột ngưng tim với ECG block 
nhánh phải không hoàn toàn, Troponin I trong 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 195 
giới hạn bình thường. 
Nhiễm trùng bệnh viện 
Viêm phổi thở máy chiếm 59,3% (16/27), 
trong đó 25,9% viêm phổi thở máy 1 lần, 29,6% 
viêm phổi thở máy 2 lần và 3,7% viêm phổi thở 
máy đến 5 lần. Nhiễm trùng tiểu chiếm 48,1% 
(13/27). Nhiễm trùng huyết có tỉ lệ 48,1% (13/27). 
Về kết cục 
Số ngày nằm hồi sức trung bình 31,5 ± 18,2, 
trung vị 29 (24-43). 
Số ngày nằm viện 35,9±19,6, trung vị 37 (28-
48). Số ngày nằm viện trung bình của nhóm sống 
là 42,4±17. 
Bảng 4: Mối tương quan giữa loại biến cố tim mạch, 
bệnh lý nền với tử vong 
Đặc điểm 
Tử vong 
(n%) 
Sống (n%) p (OR) 
Bệnh cơ tim do stress 
Nhồi máu cơ tim 
Loạn nhịp tim 
Rối loạn tim khác 
2 (25%) 
2 (25%) 
3 (37,5%) 
1 (12,5%) 
10 (52,6%) 
5 (26,3%) 
3 (15,8%) 
1 (5,3%) 
0,46* 
Có bệnh lý nền 6 (75%) 11 (55%) 0,41* 
Có bệnh lý nền liên quan 
tim mạch 
5 (62,5%) 9 (45%) 0,67* 
*Fisher exact test 
Không có sự liên quan giữa loại biến cố tim 
mạch, bệnh lý nền và bệnh lý nền liên quan tim 
mạch với tử vong. 
BÀN LUẬN 
Trong thời gian từ 1/2019 đến 10/2020 có 27 
ca bệnh uốn ván có biến cố tim mạch. Tỉ lệ nữ 
giới chiếm 33,3%, cao hơn so với nghiên cứu của 
Võ N. Trang với 22,4% là nữ(7). Điều này có thể 
giải thích do biến cố tim mạch trong nghiên cứu 
chúng tôi phần lớn là bệnh cơ tim do stress, loại 
bệnh thường xảy ra ở nữ nhiều hơn nam(8). Độ 
tuổi trung bình trong nghiên cứu cao hơn so 
nghiên cứu của Võ N. Trang (57,7 so với 52 
tuổi)(7). Nhưng độ tuổi này phù hợp các các báo 
cáo trên thế giới với tỉ lệ uốn ván người già tăng 
lên do giảm nồng độ kháng thể bảo vệ do chích 
ngừa theo thời gian, và có thể do biến cố tim 
mạch thường xảy ra trên đối tượng lớn tuổi. 
Thời điểm nhập viện vào ngày 2-3 của bệnh. 
Phần lớn có yếu tố tiên lượng nặng(2) như 75% 
thời gian ủ bệnh <7 ngày, 85,7% có thời gian toàn 
phát ≤48 giờ. Về bệnh lý nền, Deyo Charlson 
comorbidity index score trung bình là 1,7 (cao 
nhất là 6). Như vậy, dân số nghiên cứu là những 
người có thường có nhiều hơn một bệnh lý nền 
hoặc tình trạng bệnh nền nặng. Có đến 14 ca có 
bệnh liên quan đến tim mạch như tiền căn nhồi 
máu cũ, suy tim và tăng huyết áp. Đây có thể là 
yếu tố thuận thúc đẩy biến cố tim mạch. Tuy 
nhiên chúng tôi không thấy có sự liên quan giữa 
bệnh lý nền liên quan tim mạch sẵn có và tử 
vong (p=0,67), có thể do cỡ mẫu nhỏ. 
Trong nghiên cứu, tất cả bệnh nhân đều có 
điểm Ablett 3-4 (Bảng 3 và 5). Có 55,6% bệnh 
nhân bị rối loạn thần kinh thực vật. Điểm 
Dakar trung bình là 2,41 ±1,04, Dakar ≥3 là 
44,4%. Điểm TSS trung bình là khoảng 12, TSS 
≥8 chiếm 59,3%. Điều này cho thấy dân số uốn 
ván có biến cố tim mạch đến khoảng một nửa 
là uốn ván nặng. 
Biến chứng tim mạch hiếm gặp, chiếm 
khoảng 5% (27/544). Trong đó nhiều nhất là 
bệnh cơ tim do stress 44,4% (12/27). Theo y 
văn, bệnh cơ tim so stress hay Takostubo xuất 
hiện đột ngột, không tiên đoán trước được và 
có thể hồi phục. Bệnh biểu hiện với triệu 
chứng giống hội chứng vành cấp. Hình ảnh 
tim giống chiếc “giỏ bạch tuộc” do thất trái 
giảm động, nhất là vùng mỏm tim, chức năng 
co bóp EF giảm. Điện tâm đồ thay đổi không 
đặc hiệu, có thể ST chênh lên, sóng T đảo hay 
QT kéo dài. ST cải thiện sớm sau 2-3 ngày. 
Sóng T trở về bình thường sau 3-4 tháng. 
Ngoài ra ECG có thể là ST chênh xuống, block 
nhánh mới xuất hiện hay block nhĩ thất hay 
ECG bình thường. Troponin I thường tăng 
nhưng thấp hơn so nhồi máu cơ tim và động 
học của Troponin I không đi cùng với ECG. 
Chức năng tâm thu cải thiện sau 4-12 tuần(8,9). 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, Troponin I 
trung bình 2575,1±1733,1 ng/ml, trung vị 2280 
ng/ml (1408-3569), thấp hơn so với các ca nhồi 
máu cơ tim với Troponin I trung bình là 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 196 
6401,7±3885,1 ng/ml, trung vị 5673,5 (3907-
10320). Điều này phù hợp với những báo cáo 
về bệnh cơ tim do stress. Trong nghiên cứu 
này, các ca bệnh cơ tim do stress có siêu âm 
tim đều có giảm động thất trái, chủ yếu vùng 
mỏm, vách liên thất, EF giảm, nhịp tim thường 
nhanh. Do là nghiên cứu hồi cứu nên chúng 
tôi chưa ghi nhận được trong hồ sơ bệnh án 
hình ảnh chiếc “giỏ bạch tuộc” - hình ảnh điển 
hình của bệnh cơ tim do stress, tuy nhiên các 
biểu hiện về rối loạn cơ tim như giảm động 
thất trái, vùng mỏm và EF giảm là phù hợp. Về 
ECG cũng tương tự như các báo cáo với thay 
đổi ST-T không đặc hiệu, chủ yếu ST chênh 
xuống. Do bệnh uốn ván nặng, phải thở máy, 
do đó rất khó khăn trong việc chụp mạch vành 
để chẩn đoán xác định, đây cũng là hạn chế 
của đề tài. Có 1 ca được chụp mạch vành và 
kết quả mạch vành bình thường. Yếu tố thúc 
đẩy bệnh cơ tim do stress được cho là do tăng 
quá mức cathecholamin. Báo cáo ca của tác giả 
Araki T cho thấy nồng độ noradrenalin, 
adrenalin, dopamine trong uốn ván có bệnh cơ 
tim do stress cao hơn nhiều so với ca uốn ván 
nhẹ(6). Một nghiên cứu cho thấy nồng độ 
cathecholamine trong nước tiểu rất cao ở 
những ca bệnh uốn ván nặng(4). Điều này càng 
thuyết phục do ngày bệnh xảy ra bệnh cơ tim 
do stress thường cùng lúc hoặc ngay sau thời 
điểm được chẩn đoán rối loạn thần kinh thực 
vật. Y văn ghi nhận bệnh cơ tim do stress 
thường ở nữ tuổi mãn kinh(8). Chúng tôi không 
thấy sự khác biệt giữa nam và nữ. Có thể do 
dân số uốn ván nam chiếm ưu thế nên không 
thấy sự khác biệt này. Tỉ lệ tử vong trong 
nhóm bệnh cơ tim do stress là 2/12. Tỉ lệ tử 
vong trong nhóm nhồi máu cơ tim là 2/7, 
nhóm rối loạn nhịp là 4/6 và trong 2 ca rối loạn 
khác có 1 ca tử vong do ngưng tim đột ngột. 
Như vậy tỉ lệ tử vong của bệnh cơ tim do 
stress là thấp nhất. Tuy nhiên do số lượng các 
ca ở các nhóm còn thấp nên không thấy sự 
khác biệt giữa các nhóm. Các ca sống sót đều 
hồi phục rối loạn tim mạch với thời gian nằm 
hồi sức trung bình khoảng 33 ngày, thời gian 
nằm viện trung bình là 39 ngày, không có sự 
khác biệt về số ngày nằm viện giữa các nhóm 
biến cố tim mạch. 
Trong 7 ca nhồi máu cơ tim, có 2 ca có ST 
chênh lên và 5 ca không ST chênh lên. Tất cả các 
ca này đều được xác định chẩn đoán với các 
chuyên gia tim mạch dựa trên động học 
Troponin I và ECG. Tương tự như các ca bệnh cơ 
tim do stress, do tình trạng bệnh nặng nên chỉ có 
1 ca được chụp mạch vành và được đặt 1 stent. 
Chỉ có 3/7 ca có rối loạn thần kinh thực vật và 
thời điểm xảy ra nhồi máu cơ tim có thể cách xa 
thời điểm được chẩn đoán rối loạn thần kinh 
thực vật với thời gian dài nhất là 13 ngày. Có 4 
ca đã có bệnh tim mạch nền với 1 ca suy tim và 3 
ca có tăng huyết áp. Trong 3 ca không có bệnh lý 
nền về tim mạch trước đó, có 1 ca nhiễm HIV 
giai đoạn AIDS với diễn tiến bệnh nhanh và tử 
vong trong vòng 48 giờ, 1 ca hậu phẫu mổ lấy 
thai và 1 ca lớn tuổi (85 tuổi). 
Các ca loạn nhịp tim và rối loạn khác đều có 
men tim bình thường. Tuy nhiên tỉ lệ tử vong lại 
cao nhất. Rối loạn nhịp tim đã được ghi nhận là 
nguyên nhân gây tử vong ở bệnh uốn ván(5). Qua 
theo dõi Holter ghi nhận rối loạn thường gặp là 
rối loạn nhịp trên thất, tại thất và ngoại tâm thu, 
xảy ra ở cả bệnh uốn ván có hay không có rối 
loạn thần kinh thực vật, có thể phối hợp nhiều 
rối loạn nhịp. Ngoài nguyên nhân do độc tố uốn 
ván gây cường adrenalin, còn do hoạt động quá 
mức của hệ giao cảm(5). Trong nghiên cứu của 
chúng tôi, loạn nhịp tim chiếm 22,2% (6/27), bao 
gồm 1 ca nhịp nhanh kịch phát trên thất, 2 rung 
nhĩ đáp ứng thất nhanh, 2 ca nhịp tim chậm, suy 
tim trong đó 1 ca ngưng tim, 1 ca nhịp tim 
nhanh với EF giảm 47%. Rối loạn khác gồm 1 ca 
hở van 2 lá do sa lá sau gây suy tim, 1 ca đột 
ngột ngưng tim. 
Nhiễm trùng bệnh viện cũng là nguyên nhân 
kéo dài thời gian nằm viện và tăng tỉ lệ tử vong. 
Chúng tôi thấy viêm phổi thở máy là cao nhất, 
có ca bị đến 5 lần. Tỉ lệ tử vong của bệnh uốn 
ván cải thiện nhiều nhờ vào can thiệp kiểm soát 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 197 
hô hấp với thở máy, do đó nguy cơ viêm phổi 
thở máy tăng hơn. Người ta nhận thấy có sự liên 
quan giữa độ nặng uốn ván, tổng lượng thuốc 
an thần, dãn cơ có liên quan đến nguy cơ viêm 
phổi thở máy(10). Nhiễm trùng tiểu đứng thứ 2 
trong các nhiễm trùng bệnh viện (48,1%), tương 
tự như nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ(11). Nguyên 
nhân do sự co thắt cơ bao gồm cả co thắt bàng 
quang gây bí tiểu. Nhiễm trùng huyết thường 
thứ phát sau viêm phổi thở máy hay nhiễm 
trùng tiểu. 
Thời gian nằm hồi sức khoảng 1 tháng, thời 
gian nằm viện trung bình là 36 ngày. Các ca tử 
vong có thời gian nằm hồi sức ngắn hơn từ 4-36 
ngày so với nhóm sống. Như vậy, thời gian cần 
thiết điều trị hồi sức tích cực cho các bệnh uốn 
ván có biến cố tim mạch là khoảng 1 tháng và 
cần 1 tuần để bệnh nhân hồi phục trước khi 
được xuất viện với thời gian nằm viện là 42 
ngày. Tỉ lệ tử vong trên uốn ván có biến có tim 
mạch khá cao 29,6%. Tỉ lệ tử vong do uốn ván 
tính chung chỉ tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới năm 
2018 là dưới 5%(7,12). Điều này cho thấy uốn ván 
nặng và những rối loạn tim mạch ảnh hưởng lớn 
đến kết cục điều trị. Việc tầm soát bệnh tim 
mạch nền, phát hiện và theo dõi kịp thời các biến 
cố tim mạch là rất quan trọng trong điều trị uốn 
ván. Tử vong do bệnh cơ tim do stress, nhồi máu 
cơ tim, loạn nhịp tim và rối loạn khác lần lượt là 
2/12 (16,7%), 2/7 (28,7%), 3/6 (50%) và 1/2 (50%). 
Mặc dù không có sự liên quan giữa tử vong và 
loại biến cố tim mạch (p=0,46) nhưng tỉ lệ tử 
vong do bệnh cơ tim do stress là thấp nhất (Bảng 
4). Có thể do cỡ mẫu còn nhỏ nên chưa thấy sự 
khác biệt. Điều này phù hợp với y văn ghi nhận 
bệnh cơ tim do stress thường hồi phục tốt trong 
vòng 12 tuần(8). 
Bảng 5: Tổng hợp thông tin 27 ca uốn váncó biến cố tim mạch 
STT Tuổi Giới 
Ngày 
bệnh NV 
Dakar TSS Ablett 
Ngày bệnh 
xuất hiện biến 
cố tim mạch 
Ngày bệnh xuất 
hiện RLTKTV 
Kết cục 
1 
2 
3 
4 
5 
6 
7 
8 
9 
10 
11 
12 
13 
14 
15 
16 
17 
18 
19 
20 
21 
22 
23 
24 
25 
26 
27 
70 
33 
47 
53 
49 
28 
63 
45 
70 
61 
68 
39 
62 
35 
70 
68 
91 
24 
85 
42 
81 
78 
67 
83 
44 
30 
72 
Nữ 
Nam 
Nam 
Nam 
Nam 
Nam 
Nam 
Nam 
Nữ 
Nữ 
Nữ 
Nam 
Nam 
Nam 
Nữ 
Nữ 
Nữ 
Nữ 
Nữ 
Nam 
Nam 
Nam 
Nam 
Nam 
Nam 
Nam 
Nam 
3 
5 
2 
2 
3 
2 
3 
2 
3 
2 
9 
2 
5 
1 
3 
1 
2 
2 
7 
2 
7 
2 
3 
2 
3 
3 
4 
3 
4 
3 
3 
3 
2 
1 
3 
2 
2 
2 
2 
3 
3 
2 
1 
3 
6 
2 
2 
1 
2 
1 
3 
3 
2 
1 
10 
7 
17 
4 
3 
2 
8 
19 
8 
2 
8 
0 
16 
14 
13 
7 
37 
25 
26 
5 
18 
12 
2 
27 
14 
5 
4 
4 
3 
3 
4 
3 
4 
4 
4 
3 
4 
3 
4 
4 
3 
4 
4 
3 
4 
3 
4 
4 
3 
3 
4 
4 
3 
3 
6a 
6a 
2a 
4a 
8a 
7a 
5a 
4a 
6a 
5a 
10a 
9a 
8b 
2b 
14b 
17b 
3b 
5b 
7b 
20c 
13c 
6c 
4c 
3c 
4c 
5d 
9d 
5 
NO 
NO 
7 
NO 
7 
5 
5 
NO 
4 
NO 
8 
8 
NO 
13 
4 
NO 
3 
NO 
4 
12 
NO 
NO 
4 
3 
NO 
NO 
Khỏi 
Khỏi 
Khỏi 
Khỏi 
Chuyển viện 
Khỏi 
Khỏi 
Khỏi 
Tử vong 
Khỏi 
Tử vong 
Chuyển viện 
Khỏi 
Tử vong 
Khỏi 
Khỏi 
Tử vong 
Khỏi 
Khỏi 
Khỏi 
Tử vong 
Khỏi 
Khỏi 
Tử vong 
Tử vong 
Tử vong 
Khỏi 
STT: số thứ tự RLTKTV: rối loạn thần kinh thực vật a: Bệnh cơ tim do stress b: nhồi máu cơ tim 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 198 
c: loạn nhịp tim, d: biến cố tim mạch khác NO: không có rối loạn thần kinh thực vật 
PHỤ LỤC 
Bệnh nền (theo thang điểm Deyo-Charlson comorbidity index score) 
Nhồi máu cơ tim 1 
Suy tim 1 
Bệnh mạch máu ngoại biên 1 
Bệnh mạch máu não hoặc thiếu máu não thoáng qua 1 
Liệt 2 
Bệnh phổi mạn/hen 1 
Tiểu đường type I và II 1 
Tiểu đường có tổn thương cơ quan 2 
Bệnh thận 2 
Bệnh gan mức độ nhẹ 2 
Bệnh gan mức độ nặng (xơ gan) 3 
Viêm loét dạ dày 1 
Ung thư 2 
U di căn 6 
Sa sút trí tuệ/ Alzeimer 1 
Bệnh thấp hoặc bệnh mô liên kết 1 
AIDS 6 
Tổng điểm 
Thang điểm Tetanus severity score TSS(2) 
Tiêu chí Phân nhóm Điểm 
Tuổi 
< 70 0 
71-80 5 
>80 15 
Triệu chứng đầu tiên đến khi 
nhập viện (ngày) 
< 2 
3-5 
>5 
0 
-5 
-6 
Khó thở lúc nhập viện 
Có 
Không 
0 
4 
Bệnh đi kèm( ASA) 
Khỏe mạnh 
Bệnh nhẹ 
Bệnh trung bình hoặc nặng 
Bệnh nặng nhưng không nguy hiểm tính mạng ngay lập tức 
Nguy hiểm tính mạng ngay lập tức 
0 
3 
5 
5 
9 
Ngõ vào 
Nội tạng hay tiêm chích 
Khác (bao gồm không rõ ngõ vào) 
7 
0 
Huyết áp tâm thu cao nhất trong ngày đầu nhập viện 
(mmHg) 
< 130 
131-140 
>140 
0 
2 
4 
Nhịp tim cao nhất trong ngày đầu nhập viện (lần/phút) 
< 100 
101-110 
111-120 
>120 
0 
1 
2 
4 
Nhịp tim thấp nhất trong ngày đầu nhập viện (lần/phút) 
< 110 
>110 
0 
-2 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 199 
Nhiệt độ cao nhất trong ngày đầu nhập viện 
(oC) 
< 38.5 
38.6-39 
39.1-40 
>40 
0 
4 
6 
8 
Vết thương nội tạng: vết mổ, hậu sản, gãy xương hở Vết thương tiêm chích: tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm mạch 
Chỉ số Ablett
(2) 
Độ 1 không co giật 
Độ 2 co giật nhưng không ảnh hưởng sự hô hấp 
Độ 3 co giật ảnh hưởng sự hô hấp 
Độ 4 Rối loạn thần kinh thực vật 
Thang điểm Dakar
(2) 
Yếu tố tiên lượng Điểm 1 Điểm 0 
Thời gian ủ bệnh 7 ngày 
Thời gian khởi phát 2 ngày 
Ngõ vào 
Rốn, bỏng, tử cung, gãy xương hỏ, vết 
thương hậu phẫu, tiêm bắp 
Ngõ vào khác và không rõ 
ngõ vào 
Co giật Có Không 
Sốt >38,4oC < 38,4oC 
Nhịp tim 
Người lớn >120 lần/phút 
Trẻ em >150 lần/phút 
Người lớn <120 lần/phút 
Trẻ em <150 lần/phút 
KẾT LUẬN 
Biến cố tim mạch xảy ra trên bệnh nhân uốn 
ván nặng với Ablett độ 3-4. Tỉ lệ có biến cố tim 
mạch thấp, khoảng 5%. Loại biến cố tim mạch 
hay gặp nhất là bệnh cơ tim do stress (44,4%), 
nhồi máu cơ tim (25,9%), loạn nhịp tim (22,2%) 
và rối loạn khác (7,4%). Tử vong do biến cố tim 
mạch chung khá cao 29,6%. Mặc dù chưa có sự 
khác biệt về tử vong với các loại biến cố tim 
mạch nhưng bệnh cơ tim do stress có vẻ có tiên 
lượng khá hơn với tỉ lệ tử vong thấp hơn các 
biến cố tim mạch khác. Cần chú ý tầm soát biến 
cố tim mạch trên những bệnh nhân uốn ván 
nặng có Ablett độ 3-4. Cần thêm nghiên cứu tiến 
cứu với sự theo dõi, đánh giá đầy đủ hơn các 
biến cố tim mạch ở bệnh uốn ván để từ đó cung 
cấp hiểu biết, xây dựng kế hoạch điều trị và tiên 
lượng bệnh tốt hơn. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Khan R, Vandelaer J, Yakubu A, et al (2015). Maternal and 
neonatal tetanus elimination: from protecting women and 
newborns to protecting all. Int J Womens Health, 7:171-80. 
2. Yen LM, Thwaites CL (2019). Tetanus. Lancet, 393:1657-1668. 
3. Dalal S, Samuelson J, Reed J, et al (2016). Tetanus disease and 
deaths in men reveal need for vaccination. Bulletin of the World 
Health Organization, 94:613-621. 
4. Thwaites CL, Yen LM, Cordon SM, et al (2006). Urinary 
catecholamine excretion in tetanus. Anaesthesia, 61:355-9. 
5. Henriques FGT, Lacerda HR, Albuquerque A, et al (2007). 
Sympathetic overactivity and arrhythmias in tetanus: 
electrocardiographic analysis. Rev Inst Med Trop Sao Paulo, 49:17-
22. 
6. Araki T, Iwanami N, Yamazaki Y (2019). Severe Tetanus 
Complicated by Takotsubo Cardiomyopathy. Internal Medicine, 
58:2107-2112. 
7. Võ Thị Như Trang (2019). Khảo sát Clostridium tetani trong 
phân ở bệnh nhân uốn ván tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới. Luận 
văn tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 
8. Komamura K, Fukui M, Iwasaku T, et al (2014). Takotsubo 
cardiomyopathy: Pathophysiology, diagnosis and treatment. 
World Journal of Cardiology, 6:602-609. 
9. Yoshihiro JA, David SG, Giuseppe B, et al (2008). Takotsubo 
Cardiomyopathy: A New Form of Acute, Reversible Heart 
Failure. AHA Journal, 118:2754-2762. 
10. Cavalcante NJ, Sandeville ML, Medeiros EA (2001). Incidence of 
and risk factors for nosocomial pneumonia in patients with 
tetanus. Clin Infect Dis, 33:1842-6. 
11. Kurtaran B, Karakoç E, Candevir A, et al (2010). Tetanus in an 
intensive care unit of a Turkish hospital: Patient analysis of a 6-
year period. Turk J Med Sci, 40:121-126. 
12. Lê Thế Đức Tài, Dương Bích Thủy, Nguyễn Hoan Phú (2019). 
Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của bệnh uốn ván người lớn tại 
bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 5/2018 – 11/2018. Khóa luận tốt 
nghiệp Y6 Đại học Quốc Gia, TP. Hồ Chí Minh. 
Ngày nhận bài báo: 10/12/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 

File đính kèm:

  • pdfbien_chung_benh_uon_van_bao_cao_27_ca_co_bien_co_tim_mach_ta.pdf