Biến chứng bệnh uốn ván: Báo cáo 27 ca có biến cố tim mạch tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Đặt vấn đề: Rối loạn hệ tim mạch là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh uốn ván.
Mục tiêu: Mô tả dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị của các ca uốn ván có biến cố tim mạch
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả hàng loạt ca bệnh nhân uốn ván có biến cố tim mạch
tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 1/2019-10/2020.
Kết quả: Trong 22 tháng, có 27/544 ca uốn ván có biến cố tim mạch. Các rối loạn tim mạch gồm bệnh cơ tim
do stress 44,4%, nhối máu cơ tim 25,9%, loạn nhịp tim 22,2% và rối loạn khác 7,4%. Tuổi trung bình 62, xảy ra
ở cả nam và nữ. Tất cả đều thuộc bệnh uốn ván nặng với Ablett 3-4, có 44,4% Dakar ≥ 3 và có 59,3% TSS ≥ 8.
Tỉ lệ tử vong 29,6%, trong đó tử vong do bệnh cơ tim do stress là 2/12, nhối máu cơ tim là 2/7, loạn nhịp tim là
3/6 và rối loạn khác 1/2. Thời gian nằm hồi sức trung bình 31 ngày. Thời gian nằm viện trung bình nhóm sống
42 ngày.
Kết luận: Biến cố tim mạch gây tăng nguy cơ tử vong ở bệnh uốn ván. Bệnh cơ tim do sress có vẻ có tiên
lượng tốt hơn so nhồi máu cơ tim, loạn nhịp và rối loạn khác. Cần có thêm nghiên cứu về lĩnh vực này.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Biến chứng bệnh uốn ván: Báo cáo 27 ca có biến cố tim mạch tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 192 BIẾN CHỨNG BỆNH UỐN VÁN: BÁO CÁO 27 CA CÓ BIẾN CỐ TIM MẠCH TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI Phạm Kiều Nguyệt Oanh1, Trần Bảo Như2, Lâm Minh Yến3, Louise Thwaites3, Nguyễn Văn Hảo4 TÓM TẮT Đặt vấn đề: Rối loạn hệ tim mạch là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh uốn ván. Mục tiêu: Mô tả dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị của các ca uốn ván có biến cố tim mạch Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả hàng loạt ca bệnh nhân uốn ván có biến cố tim mạch tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 1/2019-10/2020. Kết quả: Trong 22 tháng, có 27/544 ca uốn ván có biến cố tim mạch. Các rối loạn tim mạch gồm bệnh cơ tim do stress 44,4%, nhối máu cơ tim 25,9%, loạn nhịp tim 22,2% và rối loạn khác 7,4%. Tuổi trung bình 62, xảy ra ở cả nam và nữ. Tất cả đều thuộc bệnh uốn ván nặng với Ablett 3-4, có 44,4% Dakar ≥ 3 và có 59,3% TSS ≥ 8. Tỉ lệ tử vong 29,6%, trong đó tử vong do bệnh cơ tim do stress là 2/12, nhối máu cơ tim là 2/7, loạn nhịp tim là 3/6 và rối loạn khác 1/2. Thời gian nằm hồi sức trung bình 31 ngày. Thời gian nằm viện trung bình nhóm sống 42 ngày. Kết luận: Biến cố tim mạch gây tăng nguy cơ tử vong ở bệnh uốn ván. Bệnh cơ tim do sress có vẻ có tiên lượng tốt hơn so nhồi máu cơ tim, loạn nhịp và rối loạn khác. Cần có thêm nghiên cứu về lĩnh vực này. Từ khóa: uốn ván, biến cố tim mạch, bệnh cơ tim do stress ABSTRACT COMPLICATION OF TETANUS: REPORT 27 OF CASES WITH CARDIAC EVENTS IN THE HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES Pham Kieu Nguyet Oanh, Tran Bao Nhu, Lam Minh Yen, Louise Thwaites, Nguyen Van Hao * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1 - 2021: 192 - 199 Background: Cardiac disturbance is one of main fatal causes of tetanus. Objectives: To describe clinical, subclinical profiles and outcomes of tetanus patients with cardiac events. Methods: A retrospective case series study tetanus patients with cardiac events admitted in the Hospital for Tropical disease from January 2019 to October 2020. Results: During the period of 22 months, there are 27/544 tetanus cases with cardiac events. These cardiac problems are Takotsubo 44.4%, myocardial infarction 25.9%, arrythmia 22.2% and other 7.4%. The mean age is 62, this disease occurs in both genders. The Ablett index is 3-4, there are 44.4% cases with Dakar ≥ 3 and 59.3% cases with TSS ≥ 8. The mortality rate is high (29.6%), the fatal cases in Takotsubo, myocardial infarction, arrythmia and other groups are 2/12, 2/7, 3/6 and 1/2, respectively. The ICU period is 31 days. The hospital length of stay in survival group is 42 days. Conclusion: Cardiac events increases the mortality in tetanus. Takotsubo has properly better prognostic than myocardial infarction, arrythmia and other dysfunctions. It is necessary to have more studies in this field. Key words: tetanus, cardiac events, Takotsubo 1Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới 2Bộ môn Nhiễm – Khoa Y – Đại học Quốc gia, 3Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford Bộ môn Nhiễm – Đại học Y Dược TP. HCM Tác giả liên lạc: BSCK1. Phạm Kiều Nguyệt Oanh ĐT: 0983300450 Email: [email protected] Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 193 ĐẶT VẤN ĐỀ Uốn ván là là bệnh có thể phòng ngừa bằng vaccine nhưng vẫn là vấn đề sức khỏe tại các nước thu nhập trung bình - thấp như Việt Nam(1,2). Bệnh uốn ván là bệnh tiến triển nhanh, gây đau đớn và tỉ lệ tử vong cao(3). Vi trùng Clostridium tetani phóng thích độc tố gây co thắt phế quản, co giật cơ và rối loạn hệ thần kinh thực vật trong ca nặng(2). Mức độ cathecholamine trong nước tiểu của các ca uốn ván nặng cao hơn so với các ca nhẹ và trung bình(4). Từ khi hệ hô hấp được kiểm soát nhờ vào mở khí quản và thở máy, rối loạn hệ tim mạch trở thành một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh uốn ván(5). Một báo cáo cho thấy bệnh cơ tim do stress ở bệnh uốn ván có thể do nồng độ cathecholamin cao trong uốn ván nặng(6). Sự hiểu biết về các biến cố tim mạch ở bệnh uốn ván vẫn chưa được hiểu rõ. Do đó, nghiên cứu này mô tả dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị của các ca uốn ván có biến cố tim mạch trong thời gian 1/2019-10/2020 tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới với mong muốn cung cấp một số hiểu biết về các rối loạn tim mạch ở bệnh uốn ván. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Tất cả các ca uốn ván có biến cố tim mạch trong thời gian nằm viện từ 1/2019-10/2020 tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới. Tiêu chuẩn loại trừ Các trường hợp ngưng tim thứ phát sau ngưng thở. Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu Hồi cứu mô tả hàng loạt ca Các biến số nghiên cứu Dịch tễ học Tuổi, giới tính, vị trí vết thương ngõ vào và bệnh lý nền tính theo thang điểm Deyo Charlson comorbidity index score (phụ lục). Lâm sàng và cận lâm sàng Thời gian ủ bệnh, ngày bệnh lúc nhập viện, thời gian khởi phát, độ nặng của uốn ván qua thang điểm Ablett, Dakar và Tetanus severity score TSS (phụ lục). Dakar ≥3: tiên lượng nặng. TSS ≥8: tiên lượng nặng. Biến chứng Biến chứng tim mạch: ngày bệnh xuất hiện biến cố tim mạch, loại biến cố tim mạch (bệnh cơ tim do stress hay còn gọi là bệnh cơ tim Takotsubo, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, biến cố tim mạch khác. Định nghĩa bệnh cơ tim do stress: xuất hiện đột ngột, triệu chứng giống hội chứng vành cấp, siêu âm thất trái giảm động, nhất là vùng mỏm tim, chức năng co bóp EF giảm. Điện tâm đồ thay đổi không đặc hiệu, ST cải thiện sớm sau 2- 3 ngày. Troponin I tăng và động học của ECG không đi cùng với Troponin I(6,8,9). Định nghĩa nhồi máu cơ tim: khi có hội chứng vành cấp, ECG có ST chênh lên tương ứng vùng cơ tim tổn thương hoặc ST không chênh lên. Tropinin I tăng và động học ECG đi cùng Troponin I. Các chẩn đoán bệnh cơ tim do stress hay nhồi máu cơ tim đều được hội chẩn với chuyên gia tim mạch. Biến chứng nhiễm trùng bệnh viện gồm viêm phổi thở máy, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng huyết. Kết cục Thời gian nằm hồi sức, thời gian nằm viện, sống còn. Phương pháp thống kê Nhập số liệu bằng phần mềm spss 22, các biến định tính theo tỉ lệ %, các biến liên tục tính trung bình, trung vị, đánh giá sự liên quan bằng phép kiểm Chi bình phương. Y đức Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới, số 57/HĐĐĐ, ngày Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 194 23/12/2019. KẾT QUẢ Trong 22 tháng (1/2019-10/2020), có 27/544 ca uốn ván có biến cố tim mạch. Về dịch tễ Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ Đặc điểm dịch tễ Kết quả Tuổi Tuổi trung bình (TB±ĐLC) Tuổi trung vị (TV-KTPV) Tuổi nhỏ nhất – Tuổi lớn nhất 57,7 ±19,2 62 (42-70) 24 - 91 Giới nam (n%) 18 (66,7%) Có vết thương ngõ vào (n%) Chi dưới (n%) Chi trên (n%) Đầu mặt (n%) Sau mổ bắt con (n%) 20 (81,5%) 11 (55%) 7 (35%) 1 (5%) 1 (5%) Bệnh lý nền (n %)* 16 (59,3%) Điểm trung bình Deyo Charlson comorbidity index score (Điểm nhỏ nhất- điểm lớn nhất) 1,7 (0-6) TB±ĐLC: Trung bình ± độ lệch chuẩn TV-KTPV: Trung vị - khoảng tứ phân vị Bệnh lý nền gồm 2 ca có tiền căn nhồi máu cơ tim, 2 ca suy tim, 10 ca có tăng huyết áp, 1 ca bệnh phổi mạn, 1 ca viêm khớp dạng thấp, 3 ca có bệnh gan, 4 ca tiểu đường, 1 ca tâm thần phân liệt, 1 ca bị nhồi máu não, 1 ca suy thận mạn, 1 ca viêm loét dạ dày, 1 ca ung thư vòm hầu di căn phổi và 1 ca AIDS. Về lâm sàng Đặc điểm lâm sàng Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng Đặc điểm lâm sàng Kết quả Ngày bệnh lúc nhập viện Số ngày trung bình (TB±ĐLC) Số ngày trung vị (TV-KTPV) Số ngày ngắn nhất- số ngày dài nhất 2,9 ±1,9 2 (2-3) 1-9 Thời gian ủ bệnh (ngày)* 2-8 Thời gian toàn phát ≤ 48 giờ (n%) 23 (85,7%) TB±ĐLC: Trung bình ± độ lệch chuẩn TV-KTPV: Trung vị - khoảng tứ phân vị Thời gian ủ bệnh dài 10-30 ngày có 3 trường hợp (TH). Hầu hết các trường hợp trong nghiên cứu nhập viện sớm và có thời gian toàn phát ngắn. Độ nặng bệnh uốn ván Bảng 3: Độ nặng bệnh uốn ván Chỉ số Kết quả Ablett Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 4 0 (0%) 0 (0%) 12 (44,4%) 15 (55,6%) Dakar Điểm trung bình (TB±ĐLC) Điểm trung vị (TV-KTPV) Thấp nhất- cao nhất Dakar ≥3 (n%) 2,4 ±1 2 (2-3) 0-6 12 (44,4%) TSS Điểm trung bình (TB±ĐLC) Điểm trung vị (TV-KTPV) Thấp nhất- cao nhất TSS ≥8 11,9 ±9,1 8 (4-17) 0 - 37 16 (59,3%) TB±ĐLC: Trung bình ± độ lệch chuẩn TV-KTPV: Trung vị - khoảng tứ phân vị Hầu hết bệnh nhân có bệnh uốn ván nặng với Ablett 3-4. Có 44,4% Dakar ≥ 3 và 59,3% có TSS ≥8. Biến chứng Biến cố tim mạch Bệnh cơ tim do stress chiếm 44,4% (12/27), Troponin I trung bình 2575,1±1733,1 ng/ml, trung vị 2280 (1408-3569) ng/ml, siêu âm tim đều có giảm động thất trái, chủ yếu vùng mỏm, vách liên thất, EF giảm, nhịp tim thường nhanh, ECG thay đổi ST-T không đặc hiệu, chủ yếu ST chênh xuống, 1 ca được chụp mạch vành không có tắc nghẽn mạch vành. Nhối máu cơ tim chiếm 25,9% (7/27), 5 nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và 2 ca nhồi máu cơ tim có ST chênh lên, Troponin I trung bình 6401,7±3885,1 ng/ml, trung vị 5673,5 (3907-10320) ng/ml, 1 ca được chụp mạch vành và đặt stent. Loạn nhịp tim chiếm 22,2% (6/27), gồm 1 ca nhịp nhanh kịch phát trên thất, 2 rung nhĩ đáp ứng thất nhanh, 2 ca nhịp tim chậm trong đó 1 ca ngưng tim, 1 ca nhịp tim nhanh, EF 47%. Các ca này Troponin I trong giới hạn bình thường. Rối loạn khác (2/27, chiếm 7,4%) gồm 1 ca hở van 2 lá do sa lá sau gây suy tim với EF 30%, 1 ca đột ngột ngưng tim với ECG block nhánh phải không hoàn toàn, Troponin I trong Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 195 giới hạn bình thường. Nhiễm trùng bệnh viện Viêm phổi thở máy chiếm 59,3% (16/27), trong đó 25,9% viêm phổi thở máy 1 lần, 29,6% viêm phổi thở máy 2 lần và 3,7% viêm phổi thở máy đến 5 lần. Nhiễm trùng tiểu chiếm 48,1% (13/27). Nhiễm trùng huyết có tỉ lệ 48,1% (13/27). Về kết cục Số ngày nằm hồi sức trung bình 31,5 ± 18,2, trung vị 29 (24-43). Số ngày nằm viện 35,9±19,6, trung vị 37 (28- 48). Số ngày nằm viện trung bình của nhóm sống là 42,4±17. Bảng 4: Mối tương quan giữa loại biến cố tim mạch, bệnh lý nền với tử vong Đặc điểm Tử vong (n%) Sống (n%) p (OR) Bệnh cơ tim do stress Nhồi máu cơ tim Loạn nhịp tim Rối loạn tim khác 2 (25%) 2 (25%) 3 (37,5%) 1 (12,5%) 10 (52,6%) 5 (26,3%) 3 (15,8%) 1 (5,3%) 0,46* Có bệnh lý nền 6 (75%) 11 (55%) 0,41* Có bệnh lý nền liên quan tim mạch 5 (62,5%) 9 (45%) 0,67* *Fisher exact test Không có sự liên quan giữa loại biến cố tim mạch, bệnh lý nền và bệnh lý nền liên quan tim mạch với tử vong. BÀN LUẬN Trong thời gian từ 1/2019 đến 10/2020 có 27 ca bệnh uốn ván có biến cố tim mạch. Tỉ lệ nữ giới chiếm 33,3%, cao hơn so với nghiên cứu của Võ N. Trang với 22,4% là nữ(7). Điều này có thể giải thích do biến cố tim mạch trong nghiên cứu chúng tôi phần lớn là bệnh cơ tim do stress, loại bệnh thường xảy ra ở nữ nhiều hơn nam(8). Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu cao hơn so nghiên cứu của Võ N. Trang (57,7 so với 52 tuổi)(7). Nhưng độ tuổi này phù hợp các các báo cáo trên thế giới với tỉ lệ uốn ván người già tăng lên do giảm nồng độ kháng thể bảo vệ do chích ngừa theo thời gian, và có thể do biến cố tim mạch thường xảy ra trên đối tượng lớn tuổi. Thời điểm nhập viện vào ngày 2-3 của bệnh. Phần lớn có yếu tố tiên lượng nặng(2) như 75% thời gian ủ bệnh <7 ngày, 85,7% có thời gian toàn phát ≤48 giờ. Về bệnh lý nền, Deyo Charlson comorbidity index score trung bình là 1,7 (cao nhất là 6). Như vậy, dân số nghiên cứu là những người có thường có nhiều hơn một bệnh lý nền hoặc tình trạng bệnh nền nặng. Có đến 14 ca có bệnh liên quan đến tim mạch như tiền căn nhồi máu cũ, suy tim và tăng huyết áp. Đây có thể là yếu tố thuận thúc đẩy biến cố tim mạch. Tuy nhiên chúng tôi không thấy có sự liên quan giữa bệnh lý nền liên quan tim mạch sẵn có và tử vong (p=0,67), có thể do cỡ mẫu nhỏ. Trong nghiên cứu, tất cả bệnh nhân đều có điểm Ablett 3-4 (Bảng 3 và 5). Có 55,6% bệnh nhân bị rối loạn thần kinh thực vật. Điểm Dakar trung bình là 2,41 ±1,04, Dakar ≥3 là 44,4%. Điểm TSS trung bình là khoảng 12, TSS ≥8 chiếm 59,3%. Điều này cho thấy dân số uốn ván có biến cố tim mạch đến khoảng một nửa là uốn ván nặng. Biến chứng tim mạch hiếm gặp, chiếm khoảng 5% (27/544). Trong đó nhiều nhất là bệnh cơ tim do stress 44,4% (12/27). Theo y văn, bệnh cơ tim so stress hay Takostubo xuất hiện đột ngột, không tiên đoán trước được và có thể hồi phục. Bệnh biểu hiện với triệu chứng giống hội chứng vành cấp. Hình ảnh tim giống chiếc “giỏ bạch tuộc” do thất trái giảm động, nhất là vùng mỏm tim, chức năng co bóp EF giảm. Điện tâm đồ thay đổi không đặc hiệu, có thể ST chênh lên, sóng T đảo hay QT kéo dài. ST cải thiện sớm sau 2-3 ngày. Sóng T trở về bình thường sau 3-4 tháng. Ngoài ra ECG có thể là ST chênh xuống, block nhánh mới xuất hiện hay block nhĩ thất hay ECG bình thường. Troponin I thường tăng nhưng thấp hơn so nhồi máu cơ tim và động học của Troponin I không đi cùng với ECG. Chức năng tâm thu cải thiện sau 4-12 tuần(8,9). Trong nghiên cứu của chúng tôi, Troponin I trung bình 2575,1±1733,1 ng/ml, trung vị 2280 ng/ml (1408-3569), thấp hơn so với các ca nhồi máu cơ tim với Troponin I trung bình là Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 196 6401,7±3885,1 ng/ml, trung vị 5673,5 (3907- 10320). Điều này phù hợp với những báo cáo về bệnh cơ tim do stress. Trong nghiên cứu này, các ca bệnh cơ tim do stress có siêu âm tim đều có giảm động thất trái, chủ yếu vùng mỏm, vách liên thất, EF giảm, nhịp tim thường nhanh. Do là nghiên cứu hồi cứu nên chúng tôi chưa ghi nhận được trong hồ sơ bệnh án hình ảnh chiếc “giỏ bạch tuộc” - hình ảnh điển hình của bệnh cơ tim do stress, tuy nhiên các biểu hiện về rối loạn cơ tim như giảm động thất trái, vùng mỏm và EF giảm là phù hợp. Về ECG cũng tương tự như các báo cáo với thay đổi ST-T không đặc hiệu, chủ yếu ST chênh xuống. Do bệnh uốn ván nặng, phải thở máy, do đó rất khó khăn trong việc chụp mạch vành để chẩn đoán xác định, đây cũng là hạn chế của đề tài. Có 1 ca được chụp mạch vành và kết quả mạch vành bình thường. Yếu tố thúc đẩy bệnh cơ tim do stress được cho là do tăng quá mức cathecholamin. Báo cáo ca của tác giả Araki T cho thấy nồng độ noradrenalin, adrenalin, dopamine trong uốn ván có bệnh cơ tim do stress cao hơn nhiều so với ca uốn ván nhẹ(6). Một nghiên cứu cho thấy nồng độ cathecholamine trong nước tiểu rất cao ở những ca bệnh uốn ván nặng(4). Điều này càng thuyết phục do ngày bệnh xảy ra bệnh cơ tim do stress thường cùng lúc hoặc ngay sau thời điểm được chẩn đoán rối loạn thần kinh thực vật. Y văn ghi nhận bệnh cơ tim do stress thường ở nữ tuổi mãn kinh(8). Chúng tôi không thấy sự khác biệt giữa nam và nữ. Có thể do dân số uốn ván nam chiếm ưu thế nên không thấy sự khác biệt này. Tỉ lệ tử vong trong nhóm bệnh cơ tim do stress là 2/12. Tỉ lệ tử vong trong nhóm nhồi máu cơ tim là 2/7, nhóm rối loạn nhịp là 4/6 và trong 2 ca rối loạn khác có 1 ca tử vong do ngưng tim đột ngột. Như vậy tỉ lệ tử vong của bệnh cơ tim do stress là thấp nhất. Tuy nhiên do số lượng các ca ở các nhóm còn thấp nên không thấy sự khác biệt giữa các nhóm. Các ca sống sót đều hồi phục rối loạn tim mạch với thời gian nằm hồi sức trung bình khoảng 33 ngày, thời gian nằm viện trung bình là 39 ngày, không có sự khác biệt về số ngày nằm viện giữa các nhóm biến cố tim mạch. Trong 7 ca nhồi máu cơ tim, có 2 ca có ST chênh lên và 5 ca không ST chênh lên. Tất cả các ca này đều được xác định chẩn đoán với các chuyên gia tim mạch dựa trên động học Troponin I và ECG. Tương tự như các ca bệnh cơ tim do stress, do tình trạng bệnh nặng nên chỉ có 1 ca được chụp mạch vành và được đặt 1 stent. Chỉ có 3/7 ca có rối loạn thần kinh thực vật và thời điểm xảy ra nhồi máu cơ tim có thể cách xa thời điểm được chẩn đoán rối loạn thần kinh thực vật với thời gian dài nhất là 13 ngày. Có 4 ca đã có bệnh tim mạch nền với 1 ca suy tim và 3 ca có tăng huyết áp. Trong 3 ca không có bệnh lý nền về tim mạch trước đó, có 1 ca nhiễm HIV giai đoạn AIDS với diễn tiến bệnh nhanh và tử vong trong vòng 48 giờ, 1 ca hậu phẫu mổ lấy thai và 1 ca lớn tuổi (85 tuổi). Các ca loạn nhịp tim và rối loạn khác đều có men tim bình thường. Tuy nhiên tỉ lệ tử vong lại cao nhất. Rối loạn nhịp tim đã được ghi nhận là nguyên nhân gây tử vong ở bệnh uốn ván(5). Qua theo dõi Holter ghi nhận rối loạn thường gặp là rối loạn nhịp trên thất, tại thất và ngoại tâm thu, xảy ra ở cả bệnh uốn ván có hay không có rối loạn thần kinh thực vật, có thể phối hợp nhiều rối loạn nhịp. Ngoài nguyên nhân do độc tố uốn ván gây cường adrenalin, còn do hoạt động quá mức của hệ giao cảm(5). Trong nghiên cứu của chúng tôi, loạn nhịp tim chiếm 22,2% (6/27), bao gồm 1 ca nhịp nhanh kịch phát trên thất, 2 rung nhĩ đáp ứng thất nhanh, 2 ca nhịp tim chậm, suy tim trong đó 1 ca ngưng tim, 1 ca nhịp tim nhanh với EF giảm 47%. Rối loạn khác gồm 1 ca hở van 2 lá do sa lá sau gây suy tim, 1 ca đột ngột ngưng tim. Nhiễm trùng bệnh viện cũng là nguyên nhân kéo dài thời gian nằm viện và tăng tỉ lệ tử vong. Chúng tôi thấy viêm phổi thở máy là cao nhất, có ca bị đến 5 lần. Tỉ lệ tử vong của bệnh uốn ván cải thiện nhiều nhờ vào can thiệp kiểm soát Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 197 hô hấp với thở máy, do đó nguy cơ viêm phổi thở máy tăng hơn. Người ta nhận thấy có sự liên quan giữa độ nặng uốn ván, tổng lượng thuốc an thần, dãn cơ có liên quan đến nguy cơ viêm phổi thở máy(10). Nhiễm trùng tiểu đứng thứ 2 trong các nhiễm trùng bệnh viện (48,1%), tương tự như nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ(11). Nguyên nhân do sự co thắt cơ bao gồm cả co thắt bàng quang gây bí tiểu. Nhiễm trùng huyết thường thứ phát sau viêm phổi thở máy hay nhiễm trùng tiểu. Thời gian nằm hồi sức khoảng 1 tháng, thời gian nằm viện trung bình là 36 ngày. Các ca tử vong có thời gian nằm hồi sức ngắn hơn từ 4-36 ngày so với nhóm sống. Như vậy, thời gian cần thiết điều trị hồi sức tích cực cho các bệnh uốn ván có biến cố tim mạch là khoảng 1 tháng và cần 1 tuần để bệnh nhân hồi phục trước khi được xuất viện với thời gian nằm viện là 42 ngày. Tỉ lệ tử vong trên uốn ván có biến có tim mạch khá cao 29,6%. Tỉ lệ tử vong do uốn ván tính chung chỉ tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới năm 2018 là dưới 5%(7,12). Điều này cho thấy uốn ván nặng và những rối loạn tim mạch ảnh hưởng lớn đến kết cục điều trị. Việc tầm soát bệnh tim mạch nền, phát hiện và theo dõi kịp thời các biến cố tim mạch là rất quan trọng trong điều trị uốn ván. Tử vong do bệnh cơ tim do stress, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim và rối loạn khác lần lượt là 2/12 (16,7%), 2/7 (28,7%), 3/6 (50%) và 1/2 (50%). Mặc dù không có sự liên quan giữa tử vong và loại biến cố tim mạch (p=0,46) nhưng tỉ lệ tử vong do bệnh cơ tim do stress là thấp nhất (Bảng 4). Có thể do cỡ mẫu còn nhỏ nên chưa thấy sự khác biệt. Điều này phù hợp với y văn ghi nhận bệnh cơ tim do stress thường hồi phục tốt trong vòng 12 tuần(8). Bảng 5: Tổng hợp thông tin 27 ca uốn váncó biến cố tim mạch STT Tuổi Giới Ngày bệnh NV Dakar TSS Ablett Ngày bệnh xuất hiện biến cố tim mạch Ngày bệnh xuất hiện RLTKTV Kết cục 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 70 33 47 53 49 28 63 45 70 61 68 39 62 35 70 68 91 24 85 42 81 78 67 83 44 30 72 Nữ Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nữ Nữ Nữ Nam Nam Nam Nữ Nữ Nữ Nữ Nữ Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam Nam 3 5 2 2 3 2 3 2 3 2 9 2 5 1 3 1 2 2 7 2 7 2 3 2 3 3 4 3 4 3 3 3 2 1 3 2 2 2 2 3 3 2 1 3 6 2 2 1 2 1 3 3 2 1 10 7 17 4 3 2 8 19 8 2 8 0 16 14 13 7 37 25 26 5 18 12 2 27 14 5 4 4 3 3 4 3 4 4 4 3 4 3 4 4 3 4 4 3 4 3 4 4 3 3 4 4 3 3 6a 6a 2a 4a 8a 7a 5a 4a 6a 5a 10a 9a 8b 2b 14b 17b 3b 5b 7b 20c 13c 6c 4c 3c 4c 5d 9d 5 NO NO 7 NO 7 5 5 NO 4 NO 8 8 NO 13 4 NO 3 NO 4 12 NO NO 4 3 NO NO Khỏi Khỏi Khỏi Khỏi Chuyển viện Khỏi Khỏi Khỏi Tử vong Khỏi Tử vong Chuyển viện Khỏi Tử vong Khỏi Khỏi Tử vong Khỏi Khỏi Khỏi Tử vong Khỏi Khỏi Tử vong Tử vong Tử vong Khỏi STT: số thứ tự RLTKTV: rối loạn thần kinh thực vật a: Bệnh cơ tim do stress b: nhồi máu cơ tim Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 198 c: loạn nhịp tim, d: biến cố tim mạch khác NO: không có rối loạn thần kinh thực vật PHỤ LỤC Bệnh nền (theo thang điểm Deyo-Charlson comorbidity index score) Nhồi máu cơ tim 1 Suy tim 1 Bệnh mạch máu ngoại biên 1 Bệnh mạch máu não hoặc thiếu máu não thoáng qua 1 Liệt 2 Bệnh phổi mạn/hen 1 Tiểu đường type I và II 1 Tiểu đường có tổn thương cơ quan 2 Bệnh thận 2 Bệnh gan mức độ nhẹ 2 Bệnh gan mức độ nặng (xơ gan) 3 Viêm loét dạ dày 1 Ung thư 2 U di căn 6 Sa sút trí tuệ/ Alzeimer 1 Bệnh thấp hoặc bệnh mô liên kết 1 AIDS 6 Tổng điểm Thang điểm Tetanus severity score TSS(2) Tiêu chí Phân nhóm Điểm Tuổi < 70 0 71-80 5 >80 15 Triệu chứng đầu tiên đến khi nhập viện (ngày) < 2 3-5 >5 0 -5 -6 Khó thở lúc nhập viện Có Không 0 4 Bệnh đi kèm( ASA) Khỏe mạnh Bệnh nhẹ Bệnh trung bình hoặc nặng Bệnh nặng nhưng không nguy hiểm tính mạng ngay lập tức Nguy hiểm tính mạng ngay lập tức 0 3 5 5 9 Ngõ vào Nội tạng hay tiêm chích Khác (bao gồm không rõ ngõ vào) 7 0 Huyết áp tâm thu cao nhất trong ngày đầu nhập viện (mmHg) < 130 131-140 >140 0 2 4 Nhịp tim cao nhất trong ngày đầu nhập viện (lần/phút) < 100 101-110 111-120 >120 0 1 2 4 Nhịp tim thấp nhất trong ngày đầu nhập viện (lần/phút) < 110 >110 0 -2 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 199 Nhiệt độ cao nhất trong ngày đầu nhập viện (oC) < 38.5 38.6-39 39.1-40 >40 0 4 6 8 Vết thương nội tạng: vết mổ, hậu sản, gãy xương hở Vết thương tiêm chích: tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm mạch Chỉ số Ablett (2) Độ 1 không co giật Độ 2 co giật nhưng không ảnh hưởng sự hô hấp Độ 3 co giật ảnh hưởng sự hô hấp Độ 4 Rối loạn thần kinh thực vật Thang điểm Dakar (2) Yếu tố tiên lượng Điểm 1 Điểm 0 Thời gian ủ bệnh 7 ngày Thời gian khởi phát 2 ngày Ngõ vào Rốn, bỏng, tử cung, gãy xương hỏ, vết thương hậu phẫu, tiêm bắp Ngõ vào khác và không rõ ngõ vào Co giật Có Không Sốt >38,4oC < 38,4oC Nhịp tim Người lớn >120 lần/phút Trẻ em >150 lần/phút Người lớn <120 lần/phút Trẻ em <150 lần/phút KẾT LUẬN Biến cố tim mạch xảy ra trên bệnh nhân uốn ván nặng với Ablett độ 3-4. Tỉ lệ có biến cố tim mạch thấp, khoảng 5%. Loại biến cố tim mạch hay gặp nhất là bệnh cơ tim do stress (44,4%), nhồi máu cơ tim (25,9%), loạn nhịp tim (22,2%) và rối loạn khác (7,4%). Tử vong do biến cố tim mạch chung khá cao 29,6%. Mặc dù chưa có sự khác biệt về tử vong với các loại biến cố tim mạch nhưng bệnh cơ tim do stress có vẻ có tiên lượng khá hơn với tỉ lệ tử vong thấp hơn các biến cố tim mạch khác. Cần chú ý tầm soát biến cố tim mạch trên những bệnh nhân uốn ván nặng có Ablett độ 3-4. Cần thêm nghiên cứu tiến cứu với sự theo dõi, đánh giá đầy đủ hơn các biến cố tim mạch ở bệnh uốn ván để từ đó cung cấp hiểu biết, xây dựng kế hoạch điều trị và tiên lượng bệnh tốt hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Khan R, Vandelaer J, Yakubu A, et al (2015). Maternal and neonatal tetanus elimination: from protecting women and newborns to protecting all. Int J Womens Health, 7:171-80. 2. Yen LM, Thwaites CL (2019). Tetanus. Lancet, 393:1657-1668. 3. Dalal S, Samuelson J, Reed J, et al (2016). Tetanus disease and deaths in men reveal need for vaccination. Bulletin of the World Health Organization, 94:613-621. 4. Thwaites CL, Yen LM, Cordon SM, et al (2006). Urinary catecholamine excretion in tetanus. Anaesthesia, 61:355-9. 5. Henriques FGT, Lacerda HR, Albuquerque A, et al (2007). Sympathetic overactivity and arrhythmias in tetanus: electrocardiographic analysis. Rev Inst Med Trop Sao Paulo, 49:17- 22. 6. Araki T, Iwanami N, Yamazaki Y (2019). Severe Tetanus Complicated by Takotsubo Cardiomyopathy. Internal Medicine, 58:2107-2112. 7. Võ Thị Như Trang (2019). Khảo sát Clostridium tetani trong phân ở bệnh nhân uốn ván tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 8. Komamura K, Fukui M, Iwasaku T, et al (2014). Takotsubo cardiomyopathy: Pathophysiology, diagnosis and treatment. World Journal of Cardiology, 6:602-609. 9. Yoshihiro JA, David SG, Giuseppe B, et al (2008). Takotsubo Cardiomyopathy: A New Form of Acute, Reversible Heart Failure. AHA Journal, 118:2754-2762. 10. Cavalcante NJ, Sandeville ML, Medeiros EA (2001). Incidence of and risk factors for nosocomial pneumonia in patients with tetanus. Clin Infect Dis, 33:1842-6. 11. Kurtaran B, Karakoç E, Candevir A, et al (2010). Tetanus in an intensive care unit of a Turkish hospital: Patient analysis of a 6- year period. Turk J Med Sci, 40:121-126. 12. Lê Thế Đức Tài, Dương Bích Thủy, Nguyễn Hoan Phú (2019). Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của bệnh uốn ván người lớn tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 5/2018 – 11/2018. Khóa luận tốt nghiệp Y6 Đại học Quốc Gia, TP. Hồ Chí Minh. Ngày nhận bài báo: 10/12/2020 Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021
File đính kèm:
bien_chung_benh_uon_van_bao_cao_27_ca_co_bien_co_tim_mach_ta.pdf

