Bài thuyết trình Chẩn đoán hình ảnh X quang xương khớp

MỤC TIÊU

1. Nắm được vai trò của các kỹ thuật hình ảnh chẩn đoán bệnh xương khớp

2. Nắm được giải phẫu XQ xương bình thường

3. Nắm được các dấu hiệu tổn thương cơ bản của X quang xương

4. Mô tả được phim X quang gãy xương, u xương, viêm xương

5. Nhận diện được một số bệnh lý XQ khớp

pdf 107 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Chẩn đoán hình ảnh X quang xương khớp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài thuyết trình Chẩn đoán hình ảnh X quang xương khớp

Bài thuyết trình Chẩn đoán hình ảnh X quang xương khớp
1CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH 
X QUANG XƯƠNG KHỚP
BS. NGUYỄN THỊ THÙY LINH
2MỤC TIÊU
1. Nắm được vai trò của các kỹ thuật hình ảnh 
chẩn đoán bệnh xương khớp
2. Nắm được giải phẫu XQ xương bình thường
3. Nắm được các dấu hiệu tổn thương cơ bản 
của X quang xương
4. Mô tả được phim X quang gãy xương, u 
xương, viêm xương
5. Nhận diện được một số bệnh lý XQ khớp 
31. Các kỹ thuật hình ảnh trong chẩn đoán bệnh 
xương khớp
2. Giải phẫu và triệu chứng học XQ xương
3. Mô tả, phân biệt u xương lành / ác trên XQ
4. Mô tả hình ảnh viêm xương tủy xương / XQ
5. Mô tả gãy xương trên phim XQ 
6. Hình ảnh một số bệnh lý trên phim XQ khớp
NỘI DUNG
4CÁC KỸ THUẬT HÌNH ẢNH 
TRONG CHẨN ĐOÁN 
BỆNH XƯƠNG KHỚP
5CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN
1) X quang thường quy
2) Cắt lớp điện toán (CT scan)
3) Siêu âm
4) Cộng hưởng từ (MRI)
5) Xạ hình xương (SPECT)
61. X QUANG THƯỜNG QUY
Đơn giản, cơ bản, phổ biến nhất
Đánh giá gãy xương, u xương, viêm xương khớp 
quan trọng để ∆ & θ.
Nhược điểm:
+ Chỉ PB 4 đậm độ cơ bản: khí, mỡ, nước, xương
+ Chỉ cho hình chiếu trên 2 mặt 
+ Hạn chế đánh giá mô mềm, các tổn thương nhỏ 
và nằm sâu
72. CT SCAN
Đánh giá gãy xương phức tạp & u xương tốt 
hơn XQ (sự xâm lấn của xương, màng xương 
và tổn thương mô mềm)
Phân biệt gần 4000 đậm độ xám (Hounsfield), 
mô tả chi tiết về hình thái, đo tỉ trọng xương
Khảo sát nhiều mặt cắt, tái tạo ảnh 3 chiều
8CT
XQ mặt khớp ít cấp kênh CT mâm chày lún, cấp kênh mặt 
khớp nhiều
CT Scan: Gãy xương cùngXQ: Không rõ tổn thương
93. SIÊU ÂM
Dùng khảo sát mô mềm, màng xương và các 
tổn thương bề mặt như rách gân, tụ máu, tràn 
dịch khớp, 
Đánh giá phân bố mạch máu, tưới máu mô
Nhược điểm: khó đánh giá mô xương
Nang hoạt dịch cổ tay
10
Rách gân chóp xoay
Rách bán phần gân gót
11
4. CỘNG HƯỞNG TỪ - MRI
Đánh giá tốt các tổn thương:
Rách gân cơ, dây chằng, sụn chêm, sụn khớp, 
mô mềm của các khớp
TVĐĐ cột sống (chèn ép thần kinh, tủy sống)
Chẩn đoán sớm khối u qua sự thay đổi tín hiệu
của tủy xương
Khảo sát mức độ, sự lan rộng của u/viêm xương 
qua sự xâm lấn các cấu trúc xung quanh
12
Rách bán phần gân cơ chóp xoay
Rách dây chằng thuyền – nguyệt
13
DCCT bình thường Đứt DCCT
U xương tạo xương Viêm cơ - xương Thoát vị đĩa đệm
14
5. XẠ HÌNH XƯƠNG
Tiêm ĐVPX vào tĩnh mạch. Máy sẽ ghi mức 
độ tập trung ĐVPX trên xương toàn cơ thể
Độ nhạy cao trong phát hiện tổn thương (tìm 
K di căn xương, viêm xương ổ nhỏ) nhưng 
độ đặc hiệu thấp
Vùng tăng ngấm thuốc có thể do u, viêm, 
gãy xương. 
Vùng ít ngấm thuốc do nang xương, nhồi 
máu xương.
15
Bướu dạng xương
16
TÓM TẮT
 U xương, chấn thương X quang + CT scan
 Gân, cơ, mô mềm Siêu âm
 Gân, cơ, mô mềm, sụn, dây chằng, đĩa đệm, 
tủy sống, u/viêm xương MRI
 Di căn đa ổ Xạ hình xương
17
GIẢI PHẪU 
X QUANG XƯƠNG
18
CẤU TRÚC GIẢI PHẪU XƯƠNG
Cấu tạo mô xương gồm:
 Chất căn bản Mucopolysaccharit
 Tế bào: cốt bào, tạo cốt bào, hủy cốt bào
 Sợi keo collagen
 Chất khoáng: Ca, P, Mg,
Canxi là thành phần quan trọng để 
tạo đậm độ xương trên X quang
19
CẤU TRÚC GIẢI PHẪU XƯƠNG
Các cấu trúc chính của xương
 Màng xương + hệ thống mạch máu màng xương
 Xương (xương đặc – vùng thân xương và xương xốp –
vùng đầu xương)
 Ống tủy (tủy xương, hệ thống mạch máu trong ống tủy)
Sự phát triển của xương:
 Tạo xương trong sụn ở sụn tiếp hợp phát triển xương 
theo chiều dài
 Tạo xương trực tiếp từ màng ngoài xương phát triển 
xương theo đường kính ngang
20
GIẢI PHẪU X QUANG XƯƠNG
Trẻ < 18 tháng tuổi có 
các nhánh động mạch ở 
hành xương chạy xuyên 
qua sụn tiếp hợp tới đầu 
xương 
 Viêm nhiễm hành xương 
có thể lan rộng lên đầu 
xương qua các mạch
Hành xương
Đầu xương
21
Cấu trúc xương dài:
 Đầu xương 
 Hành xương
 Thân xương (vỏ,khoang tủy)
 Màng xương
 Sụn khớp và sụn tiếp hợp
GIẢI PHẪU X QUANG XƯƠNG
22
GIẢI PHẪU X QUANG XƯƠNG
Sụn và màng xương không cản quang
23
TRIỆU CHỨNG HỌC
X QUANG XƯƠNG
24
Phim chụp ít nhất trên 2 bình diện vuông góc 
nhau (thẳng/nghiêng)
Thấy hết 2 đầu khớp trên và dưới của xương
Yếu tố KVp thấp và mAs cao tạo tương phản 
ngắn để xem xương
Phải có các thông tin: Tên / tuổi / giới / ngày 
tháng chụp / ghi rõ chụp bên (P) hay (T)
YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA PHIM 
X QUANG XƯƠNG KHỚP
25
CÁC LOẠI TỔN THƯƠNG XƯƠNG
3 đặc điểm cần chú ý khi mô tả tổn thương:
1. Đậm độ cản quang (tùy lượng Canxi)
2. Cấu trúc xương (tạo / hủy xương/hỗn hợp)
3. Hình thái (phì đại, thay đổi trục, gãy, mỏng 
xương, có mảnh xương chết, )
26
A. BẤT THƯỜNG 
ĐẬM ĐỘ
27
BẤT THƯỜNG ĐẬM ĐỘ CẢN QUANG
GIẢM ĐẬM ĐỘ: loãng xương, thấy được trên XQ 
khi lượng Canxi giảm ít nhất 30%
 Lan tỏa: còi xương, suy dinh dưỡng, cường cận 
giáp, ĐTĐ, Cushing, di căn, bất động lâu 
ngày, 
 Khu trú: u, phản ứng viêm, khớp bất động, loạn 
dưỡng do đau,
 XQ: + Hình xương giảm đậm độ do mất Ca
+ Vỏ xương mỏng (chỉ số vỏ/thân xương ↓)
+ Thớ xương xốp và thưa rõ nét
28Bình 
thöôøng
Loaõng xöông Giảm đậm độ khu trú – u mạch xương
29
BẤT THƯỜNG ĐẬM ĐỘ CẢN QUANG
TĂNG ĐẬM ĐỘ: dạng đặc xương
 Lan tỏa: bệnh xương đá, u (di căn, 
lymphoma), tăng vitD,
 Khu trú: đảo xương, sự lành xương (cal 
xương, nhồi máu cũ, viêm xương), u xương,
 XQ: + Tăng mật độ xương
+ Vỏ xương dày
+ Các thớ xương sát nhau
30
Tăng đậm độ khu trú (cal xương) Tăng đậm độ lan tỏa (xương đá)
31
Tăng đậm độ xương lan tỏa-K di căn Tăng đậm độ xương khu trú – K di căn
32
B. BẤT THƯỜNG 
CẤU TRÚC
33
BẤT THƯỜNG CẤU TRÚC
Có 3 dạng:
 Hủy xương
 Tạo xương
 Hỗn hợp: hủy xương + tạo xương
34
 Mất cấu trúc xương tại 1 vùng
 Tạo hình khuyết xương thấu quang, có thể do khối 
u (u tế bào khổng lồ, sarcoma xương, di căn,) 
hay viêm xương, phình mạch gây mòn xương,
 Có 3 dạng:
- Bản đồ (geographic): hình khuyết xương bờ rõ
- Mọt gặm (moth-eaten): nhiều lỗ, d#2-5mm, nằm 
ở vỏ và bè xương
- Thấm (permeative): vô số lỗ nhỏ < 1 mm, bờ 
không rõ
HỦY XƯƠNG
35
HỦY XƯƠNG
Vị trí hủy xương và nguồn gốc u
Đầu xương: u nguồn gốc sụn, khớp 
Hành xương: u nguyên phát 
Thân xương: di căn, nhiễm khuẩn, các u nguồn 
gốc từ máu,
36
Bản đồ, bờ rõ
Mọt gặm – đa u tủy
Dạng thấm - leukemia
37
Bản đồ (giant cell tumor)
Mọt gặm (giant cell tumor)
Thấm (di căn)
38
TẠO XƯƠNG
 Từ xương (do bè xương) hay màng xương
 PƯMX: do MX bị bong khỏi thân xương, quá 
trình cốt hóa vẫn diễn ra tạo lớp xương là 
một hay nhiều đường vôi hóa nằm ngoài vỏ 
xương (thấy được trên XQ)
 Ở bệnh lý lành tính vào giai đoạn muộn, 
PƯMX nhập vào thân xương phì đại thân 
xương và dày vỏ xương
39
TẠO XƯƠNG
 PƯMX lành tính: dày 1 lớp liên tục, đậm độ 
đồng nhất và song song trục xương, tiến triển 
chậm (u lành, gãy xương,..)
 PƯMX ác tính: hình vảy hành, tam giác 
Codman, tủa gai (dạng bàn chải hay tia nắng 
mặt trời) tiến triển nhanh (VX, u ác,.)
40Osteochondroma 
(u sụn xương)
TẠO XƯƠNG TỪ XƯƠNG
41
Tạo xương từ MX - PƯMX lành tính
Cal xương Cal xương – gãy stress Osteoid osteoma
42
Tạo xương từ MX- PƯMX ác tính
Dạng vảy hành Dạng Codman
43
PƯMX ác tính
Dạng tủa gai
44
TẠO XƯƠNG VÀ HỦY XƯƠNG
 Sự tạo xương phối hợp với hủy xương dạng 
thấm gợi ý tổn thương ác tính
 Viền xơ xương quanh tổn thương: 
+ Dày lành, tiến triển chậm
+ Mỏng / không rõ ác, tiến triển nhanh
 Vùng chuyển tiếp với xương lành: 
+ Hẹp lành tính
+ Rộng / không rõ ác tính
45
Osteoblastoma Osteosarcoma
A. U nguyên bào xương: khuyết xương ở thân-hành xương, bờ xơ rõ
B. Sarcoma xương: hủy và tạo xương mọt gặm, giới hạn không rõ, vùng 
chuyển tiếp rộng
46
C. BẤT THƯỜNG 
HÌNH THÁI
47
BẤT THƯỜNG HÌNH THÁI
Phì đại, thay đổi trục, gãy, mỏng/cong xương, có mảnh xương chết,
48
MẢNH XƯƠNG CHẾT
 Mảnh xương nằm trong 
vùng tiêu xương, được 
bao bởi viền sáng biệt 
lập với các cấu trúc 
xung quanh
 Mật độ xương chết cao 
hơn xương lành
 Gặp trong viêm xương 
tủy
49
MÔ TẢ HÌNH ẢNH 
U XƯƠNG TRÊN X QUANG
50
VÀI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 
 Ewing Sarcoma ở người da trắng chiếm 95% 
 TCLS: osteoid osteoma đau xương ban đêm 
và đáp ứng NSAID
 XQ Enchondroma và Chondrosarcoma tương 
tự nhưng Enchondroma thường không đau
 Tuổi: 
+ 1-10t: Ewing sarcoma (xương ống)
+ 10-20t: Ewing sarcoma (xương dẹt)
+ 30-40t: GCT, fibrosarcoma, ParOS,
+>40t: Met, MM, chodrosarcoma,
51
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ 
1) Số lượng, vị trí thương tổn
2) Xuất phát từ tủy / vỏ xương / cạnh vỏ xương
3) Tạo / hủy xương
4) Đồng / lệch tâm 
5) Viền xơ xương
6) Vùng chuyển tiếp
7) Đóng vôi bên trong
8) Vỏ xương, phản ứng màng xương lành / ác
9) Mô mềm xung quanh
52
VỊ TRÍ
THÂN
XƯƠNG
HÀNH
XƯƠNG
ĐẦU XƯƠNG
53
VỊ TRÍ
Tủy xương:
 Trung tâm: Enchondroma, solitary bone cyst
 Lệch tâm: GCT, sarcoma
Vỏ xương: NoF, OO
Cạnh vỏ xương: OC, parosteal osteogenic 
sarcoma, juxtacortical chondroma
54
Tổn thương từ vỏ - tủy - cạnh vỏ
Giant cell tumor Juxtacortical chondromaOO
55
SBC: bờ rõ, viền xơ xương (+) GCT: bờ rõ, viền xơ xương (-)
56
GCT: bờ không rõ, viền xơ 
xương (-), vùng chuyển tiếp hẹp
Lymphoma: bờ không rõ, viền xơ 
xương (-), vùng chuyển tiếp rộng
57Osteosarcoma: osteoid matrixEnchondroma: chondroid matrix
58
PHÂN LOẠI U XƯƠNG 
THEO MÔ HỌC
U lành U ác
Sụn OC, CB Chondrosarcoma
Xương Osteoma, OO, OB OS
Mô liên kết Bone cyts, NoF Fibrosarcoma
Tủy xương Hiếm Ewing tumor, MM
Mạch máu Hemangioma Angiosarcoma
Không rõ ABC GCT
59
PHÂN BIỆT U LÀNH – ÁC
U LÀNH U ÁC
Đường 
bờ
Rõ, liên tục, viền xơ 
hóa
Không rõ, mất liên tục, 
viền xơ hóa(-)
Vùng CT Hẹp Rộng, không rõ
Vỏ xương BT, mỏng Hủy, vỡ vỏ xương
PUMX Lành Ác
Xâm lấn 
mô mềm
(-) (+)
Tiến triển Chậm Nhanh
60
HÌNH ẢNH X QUANG 
VIÊM XƯƠNG TỦY XƯƠNG
61
VIÊM XƯƠNG TỦY XƯƠNG
VX chấn thương VX tủy đường máu
-Do vi trùng thường từ bên 
ngoài / sau chấn thương
-Gặp ở mọi lứa tuổi
-Đường rò từ tổn thương 
mô mềm lan vào xương 
-GĐ cấp: tổn thương mô 
mềm + mảnh xương rời
-GĐ mạn: tạo đường rò + 
mảnh xương chết chui ra 
ngoài
-Do tụ cầu vàng / nhiễm 
trùng huyết
-BN 7-17t, nam > nữ
-Đường rò từ xương lan ra 
mô mềm
-GĐ phá hủy: loãng xương 
+ hoại tử xương
-GĐ hồi phục: song song 
quá trình hủy+tạo xương 
 xương chết nằm giữa 
xương mới
62
 Loãng xương
 Hình khuyết xương của ổ mủ không cản 
quang
 Phản ứng tạo xương quanh ổ khuyết xương 
và phản ứng màng xương
 Hoại tử xương: mảnh xương đậm độ cao 
nằm biệt lập với các cấu trúc xung quanh
HÌNH ẢNH XQ VXTX
63
 Giai đoạn đầu: loãng xương nhẹ khu trú quanh tổn 
thương (+/-). MRI giúp nhận biết PUMX, phù tủy 
xương, áp xe dưới màng xương
 3-5 tuần mới thấy rõ viêm xương / XQ
- PƯ đặc xương xung quanh ổ tiêu xương 
- PƯMX
- Sưng nề mô mềm
 GĐ muộn: 
- Mảnh xương chết
- Ổ áp-xe Brodie: là ổ dịch mủ với viền đặc xương, 
trung tâm có mảnh xương chết
- Dày phì đại thân xương (do lớp xương từ PUMX hòa 
nhập thân xương)
HÌNH ẢNH XQ VXTX
64
Viêm xương cấp tính trước và sau điều trị 6 tuần VX mạn
65Áp-xe Brodie
66
Mảnh xương chết Phản ứng 
màng xương
Rò mủ ra da: hình
ảnh chụp đường rò
Hủy xương
67
HÌNH ẢNH 
X QUANG GÃY XƯƠNG
68
X QUANG GÃY XƯƠNG
Đánh giá gãy xương cần xác định:
1) Đường gãy: 
- vị trí
- dạng đường gãy
- gãy hoàn toàn hay không
- có liên quan đến sụn, khớp?
2) Độ di lệch: lấy đoạn trên làm chuẩn
3) Cấu trúc xương: có phải gãy bệnh lý?
4) Mô mềm: sưng, dị vật,
69
VỊ TRÍ GÃY
•Đầu trên / đầu 
dưới
•Thân xương (1/3 
trên-giữa-dưới)
•Gãy thấu khớp
70
Loại gãy hoàn toàn:
+ Gãy ngang + Gãy chéo
+ Gãy xoắn + Gãy dọc
+ Gãy > 3 mảnh + Gãy 2 tầng 
Loại gãy không hoàn toàn:
+ Gãy nứt + Gãy dập
+ Gãy lún + Gãy lồi vỏ xương
+ Gãy tạo hình + Gãy cành tươi
CÁC DẠNG ĐƯỜNG GÃY
71
Ngang Chéo Xoắn Dọc
Đường gãy đơn giản
CÁC DẠNG ĐƯỜNG GÃY
72
CÁC LOẠI ĐƯỜNG GÃY
Cong 
tạo 
hình
Lồi vỏ 
xương
Cành 
tươi
Đơn 
giản
Phức 
tạp
73
1. Di lệch sang bên (trong/ngoài; trước/sau)
2. Di lệch chồng 
3. Di lệch gập góc 
4. Di lệch xoay
5. Di lệch dọc trục xa nhau
Qui ước: định hướng di lệch dựa vào di lệch 
của đoạn gãy xa đối với đoạn gãy gần
CÁC HÌNH THỨC DI LỆCH
74
CÁC HÌNH THỨC DI LỆCH
•Sang bên
•Gập góc
•Xoay
•Chồng ngắn
•Di lệch xa
75
76
Gãy xương bệnh lý
77
GÃY XƯƠNG BỆNH LÝ/ K DI CĂN
78
Gãy liên lồi cầu xương đùi
Vỡ xương bánh chè
Gãy mâm chảy
Trật khớp khuỷu
79
Sưng mô mềm và dị vật trong mô mềm
80
HÌNH ẢNH 
X QUANG KHỚP
81
HÌNH ẢNH 
X QUANG KHỚP
82
- Đầu xương nối với nhau bởi các khớp.
- Sụn khớp ở các đầu xương, không cản quang.
- Bao hoạt dịch bám vào chân sụn khớp tạo những túi cùng, không cản quang.
- Màng bao hoạt dịch là mặt trong của bao khớp bám vào chân sụn khớp
- Bên ngoài khớp có dây chằng, gân, cơ bao quanh. Bên trong có dịch khớp
83
1. Khe khớp: rộng (tràn dịch) / hẹp (viêm, thoái 
hóa) / dính mất khe khớp
2. Đầu xương dưới sụn: loãng xương (gợi ý 
viêm nhiễm), dày (thoái hóa), biến dạng (vỡ 
lún xương trong hoại tử chỏm vô trùng)
3. Vùng bao quanh sụn: gai xương, khuyết 
xương dưới sụn
4. Mô mềm: sưng, vôi hóa
5. Trục khớp: trật, bán trật
TRIỆU CHỨNG HỌC XQ KHỚP
84
1. Trật khớp vai, khớp háng
2. Thoái hóa khớp
3. Viêm khớp dạng thấp
4. Gout
5. Viêm khớp nhiễm trùng
MỘT SỐ HÌNH ẢNH XQ
BỆNH LÝ KHỚP
85
HÌNH ẢNH XQ TRẬT KHỚP
- Ñaàu xöông vaø oå khôùp khoâng ôû vò trí bình 
thöôøng. 
- Chuïp 2 bình dieän thaúng & nghieâng
- Caàn chuïp 2 beân ñeå so saùnh
- Phim chuïp sai tö theá chaån ñoaùn sai
86
87
TRẬT KHỚP VAI
88
89
90
91
92
93
THOÁI HÓA KHỚP
1. Hẹp khe khớp khu trú
2. Xơ xương dưới sụn
3. Gai xương
4. Nang, hoặc giả nang 
xương
94
95
THOÁI HÓA KHỚP
( gai xương, hẹp khe khớp)
96
THOÁI HÓA KHỚP VAI NẶNG
97
1. Hẹp khe khớp toàn bộ, ở 
nhiều khớp, đối xứng
2. Hủy mặt khớp ở rìa hoặc 
trung tâm
3. Xơ xương dưới sụn (-)
4. Gai xương (-)
5. Sang thương dạng kén 
quanh và dưới sụn
6. Loãng xương
7. Sưng mô mềm quanh khớp
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
98
1. Loãng xương quanh khớp
2. Hẹp khe khớp
3. Mòn/hủy rìa khớp
4. Biến dạng kiểu lỗ khuy áo
5. Biến dạng cổ thiên nga
6. Trật và bán trật khớp
7. Sưng mô mềm (đối xứng, 
hình thoi)
XQ BÀN TAY 
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
99
100
VIÊM KHỚP DO GOUT
1. Hủy xương ở rìa 
khớp bờ rõ. Không 
loãng xương
2. Mặt khớp nguyên 
vẹn bán phần 
3. U mô mềm dạng 
thùy, không cân 
xứng (tophi)
101
102
103
VIÊM KHỚP NHIỄM TRÙNG
1. Phá hủy khe khớp
2. Tràn dịch khớp
3. Phù nề mô mềm
4. Loãng xương
Lao khớp cổ tay cũ
104
Thoái hóa VĐKDT Gout VKNT
Gai xương + - - -
Xơ xương 
dưới sụn
+ +/- - -
Nang dưới 
sụn
+ + - -
Hẹp/hủy 
khe khớp
hẹp khu trú Hủy ở rìa 
hay trung 
tâm, nhiều 
khớp, đối 
xứng
Hủy rìa 
khớp, 
không hủy 
khe khớp
Hủy khe 
khớp
Loãng 
xương
+/- + _ +
TT mô mềm - + +++ ++
105
BẢNG VIẾT TẮT
ABC: Aneurysmal bone cyst
CB: Chondroblastoma
CCC: Clear cell chondrosarcoma
CS: Chondrosarcoma
EC: Enchondroma
EG: Eosinophilic granuloma
ES: Ewing Sarcoma
FD: Fibrous dysplasia
GCT: Giant cell tumor
IOG: Intraosseous ganglion
Lym: Lymphoma
Met: Metastasis
MM: multiple myeloma
NoF: Nonossifying fibroma
OB: Osteoblastoma
OC: Osteochondroma
OFD: Osteofibrous dysplasia
OM: Osteomyelitis
OS: Osteosarcoma
ParOS: Parosteal Osteosarcoma
PeriC: Periosteal chondroma
PeriCS: Periosteal Chondrosarcoma
SCC: Subchondral cyst
UBC: Unicameral bone cyst
106
BẢNG VIẾT TẮT
ABC: nang xương phình mạch
CB: u nguyên bào sụn
CCC: Clear cell chondrosarcoma
CS: Sarcoma sụn
EC: u nội sụn
EG: Eosinophilic granuloma
ES: Ewing Sarcoma
FD: Loạn sản sợi
GCT: U đại bào xương
IOG: Intraosseous ganglion
Lym: Lymphoma
Met: di căn
MM: đa u tủy
NoF: U sợi không tạo xương
OB: u nguyên bào xương
OC: u sụn xương
OFD: loạn sản sợi xương
OM: viêm xương tủy xương
OS: sarcoma xương
ParOS: sarcoma quanh xương
PeriC: Periosteal chondroma
PeriCS: Periosteal Chondrosarcoma
SCC: Subchondral cyst
UBC: Unicameral bone cyst
107

File đính kèm:

  • pdfbai_thuyet_trinh_chan_doan_hinh_anh_x_quang_xuong_khop.pdf