Bài giảng Phân tích tài chính - Bài 6: Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán
Bài 6: Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán
NỘI DUNG
Phương pháp xác định dòng tiền
Phân tích dòng tiền
Phân tích khả năng thanh toán
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phân tích tài chính - Bài 6: Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Phân tích tài chính - Bài 6: Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán

v1.0015106223 BÀI 6 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN Giảng viên: ThS. Phạm Văn Tuệ Nhã Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 1 v1.0015106223 TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG • Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội (Habubank) được thành lập từ 1989. Sau hơn 20 năm phát triển, đến thời điểm 2011 Habubank đã có gần 100 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, quy mô vốn điều lệ hơn 4.000 tỷ đồng, cùng với một đội ngũ nhân viên chất lượng cao, là một trong những ngân hàng tên tuổi của Việt Nam. • Giai đoạn 2009 – 2011, Habubank vẫn báo cáo lợi nhuận sau thuế dương trong mỗi năm: Năm 2009 là hơn 407 tỷ, 2010 là 476 tỷ, 2011 là 234 tỷ. Tuy thế ngân hàng này vẫn bị suy giảm khả năng thanh toán nghiêm trọng, gặp khó khăn trong việc trang trải các chi phí và thanh toán nợ. • Tháng 8/2012, sau một thời gian vật lộn với những vấn đề về thanh khoản, Habubank đã buộc phải sáp nhập vào ngân hàng SHB để tìm chỗ nương tựa. Thương hiệu Habubank sau hơn 20 năm tồn tại đã chính thức bị xóa sổ khỏi thị trường. Tại sao ngân hàng Habubank bị suy giảm khả năng thanh toán mặc dù vẫn có lợi nhuận? Yếu tố gì quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp? 2 v1.0015106223 MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học này, sinh viên có thể thực hiện được các việc sau: • Trình bày được các phương pháp xác định dòng tiền: Phương pháp trực tiếp và gián tiếp. Áp dụng được các phương pháp này để ước lượng dòng tiền trong những trường hợp cụ thể. • Trình bày được phương pháp phân tích dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Áp dụng được kỹ năng phân tích này trong xử lý ngân quỹ và quản lý dòng tiền của doanh nghiệp. • Trình bày được cách tính toán và diễn giải ý nghĩa của các tỷ số tĩnh và tỷ số động phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 3 v1.0015106223 NỘI DUNG Phương pháp xác định dòng tiền Phân tích dòng tiền Phân tích khả năng thanh toán 4 v1.0015106223 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN • Lưu chuyển tiền tệ (LCTT) của doanh nghiệp được chia thành 3 nhóm: LCTT từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư hay hoạt dộng tài chính. LCTT từ hoạt động đầu tư: Phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. LCTT từ hoạt động tài chính: Phát sinh từ các hoạt động tạo ra thay đổi về quy mô và kết cấu vốn của doanh nghiệp. • Lưu chuyển tiền thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể được xác định bằng một trong 2 phương pháp: Phương pháp trực tiếp. Phương pháp gián tiếp. 5 v1.0015106223 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN Xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp • Nguyên tắc: Phân tích và tổng hợp trực tiếp các dòng tiền nhập quỹ (vào) và xuất quỹ (ra) của hoạt động kinh doanh theo từng nội dung, nghiệp vụ từ các sổ sách kế toán của doanh nghiệp. • Các dòng tiền nhập quỹ của hoạt động kinh doanh: Tiền thu từ bán hàng; Tiền thu từ cung cấp dịch vụ; Tiền bán chứng khoán vì mục đích thương mại; Tiền bản quyền, phí, hoa hồng, • Các dòng tiền xuất quỹ của hoạt động kinh doanh: Tiền trả cho nhà cung ứng vật tư, hàng hóa, dịch vụ; Tiền trả lương, thanh toán thù lao cho người lao động; Tiền trả lãi vay; Tiền nộp thuế, • Lưu chuyển tiền thuần (Dòng tiền ròng hay chênh lệch thu–chi) từ HĐKD = Tổng dòng tiền nhập quỹ HĐKD – Tổng dòng tiền xuất quỹ HĐKD 6 v1.0015106223 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN (tiếp theo) 7 Xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp • Nguyên tắc: Điều chỉnh lợi nhuận sau thuế thành lưu chuyển tiền thuần của hoạt động kinh doanh bằng cách loại bỏ tác động của những khoản mục không phải bằng tiền, lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư và tài chính, sự thay đổi của các khoản mục tài sản ngắn hạn không phải tiền và tương đương tiền và nợ ngắn hạn trong kỳ kinh doanh. • Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD = Lợi nhuận sau thuế +/– Khoản mục điều chỉnh Khoản mục điều chỉnh Cách điều chỉnhNhóm Khoản mục cụ thể Chi phí không bằng tiền Khấu hao TSCĐ Cộng vào LNST Trích lập dự phòng rủi ro Cộng vào LNST Thu nhập từ hoạt động đầu tư và tài chính Lãi từ hoạt động đầu tư và tài chính Trừ vào LNST Lỗ từ hoạt động đầu tư và tài chính Cộng vào LNST Thay đổi tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Tăng TSNH không phải tiền và tương đương tiền Trừ vào LNST Giảm TSNH không phải tiền và tương đương tiền Cộng vào LNST Tăng nợ ngắn hạn Cộng vào LNST Giảm nợ ngắn hạn Trừ vào LNST v1.0015106223 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN (tiếp theo) Xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: • LCTT từ hoạt động đầu tư được hạch toán theo phương pháp trực tiếp. • Các dòng tiền nhập quỹ: Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác. Tiền thu hồi cho vay, bán lại chứng khoán nợ của những tổ chức khác. Tiền thu hồi đầu tư vốn chủ sở hữu vào doanh nghiệp khác. Tiền thu từ lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia. • Các dòng tiền xuất quỹ: Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác. Tiền chi cho vay và mua các chứng khoán nợ của những tổ chức khác. Tiền chi đầu tư vốn chủ sở hữu vào doanh nghiệp khác • Lưu chuyển tiền thuần (Dòng tiền ròng hay chênh lệch thu – chi) từ hoạt động đầu tư = Tổng dòng tiền nhập quỹ hoạt động đầu tư – Tổng dòng tiền xuất quỹ hoạt động đầu tư. 8 v1.0015106223 1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN (tiếp theo) 9 Xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính • LCTT từ hoạt động tài chính được hạch toán theo phương pháp trực tiếp. • Các dòng tiền nhập quỹ: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu. Tiền vay nhận được (từ vay nợ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc phát hành chứng khoán nợ – trái phiếu). • Các dòng tiền xuất quỹ: Tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu. Tiền chi trả nợ vay (gốc vay). Tiền chi trả nợ thuê tài chính. Trả cổ tức, chia lợi nhuận. • Lưu chuyển tiền thuần (Dòng tiền ròng hay chênh lệch thu – chi) từ hoạt động tài chính = Tổng dòng tiền nhập quỹ hoạt động tài chính – Tổng dòng tiền xuất quỹ hoạt động tài chính. v1.0015106223 2. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN 10 2.2. Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư 2.1. Phân tích dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh 2.3. Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài chính 2.4. Bài tập tình huống v1.0015106223 2.1. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH • Phân tích các nhân tố quyết định dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh. Xác định các nguồn phát sinh các dòng tiền từ HĐKD. Phân tích sự thay đổi của các khoản mục tài sản ngắn hạn không phải tiền và nợ ngắn hạn để thấy được các yếu tố quyết định dòng tiền từ HĐKD. • So sánh lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD với LNST: Xác định tương quan của lưu chuyền tiền thuần và LNST (Lưu chuyền tiền thuần cao hơn hay thấp hơn LNST). Nguyên nhân gây ra chênh lệch giữa lưu chuyển tiền thuần và LNST (Điều gì gây ra sự chênh lệch này, sự chênh lệch này là dấu hiệu tích cực hay tiêu cực cho doanh nghiệp). Đánh giá chất lượng của lợi nhuận (Lợi nhuận chủ yếu ở dạng tiền hay phải thu). 11 v1.0015106223 2.1. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH (tiếp theo) • Phân tích biến động của lưu chuyển tiền tệ (LCTT) từ HĐKD: Xác định mức độ biến động của LCTT (LCTT có xu hướng tăng hay giảm, ổn định hay không). Đánh giá tác động của những biến động LCTT tới rủi ro doanh nghiệp (ví dụ sự sụt giảm của LCTT có nghiêm trọng đến mức khiến cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hay không). Xây dựng cơ sở để dự báo LCTT trong tương lai của doanh nghiệp. 12 v1.0015106223 2.2. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ • Xác định các nguồn phát sinh của dòng tiền hoạt động đầu tư. • Đánh giá mức độ đầu tư vào TSCĐ → Chiến lược mở rộng, tiềm năng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. • Đánh giá mức độ đầu tư vào các tài sản tài chính, góp vốn kinh doanh → Tiềm năng thu nhập từ đầu tư tài chính, góp vốn kinh doanh. • Đánh giá tương quan giữa mức độ đầu tư vào TSCĐ và đầu tư tài chính → Chính sách phân bổ vốn đầu tư của doanh nghiệp, xu hướng chuyển dịch vốn đầu tư từ lĩnh vực sản xuất – kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp sang lĩnh vực đầu tư tài chính và ngược lại. • Nếu phát hiện khoản đầu tư vốn lớn → Tìm hiểu nguồn gốc của khoản tiền đầu tư (huy động từ đâu, lành mạnh hay không) bằng cách liên hệ với phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính. 13 v1.0015106223 2.3. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH • Xác định các nguồn phát sinh của dòng tiền hoạt động tài chính. • Đánh giá tương quan dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ của từng khoản mục → doanh nghiệp đang có xu hướng thu hút vốn hay hoàn trả vốn; cơ cấu vốn của doanh nghiệp thay đổi như thế nào. • Tìm hiểu nguyên nhân, động cơ huy động vốn/hoàn trả vốn bằng cách liên hệ với phân tích dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư (Ví dụ: Doanh nghiệp huy động vốn bằng cách vay nợ để đầu tư vào tài sản gì? Với quy mô như thế nào? Phục vụ cho mục đích hay chiến lược kinh doanh gì?...). 14 v1.0015106223 2.4. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Xử lý ngân quỹ và quản lý dòng tiền trong doanh nghiệp • Doanh nghiệp X có các thông tin tài chính năm N như sau (Đơn vị: VND): Tiền bán hàng: 200 tỷ, trong đó có 90% được doanh nghiệp thu ngay, phần còn lại dự kiến sẽ được doanh nghiệp thu hồi vào năm sau. Tiền mua vật tư bằng 50% tiền bán hàng, trong đó có 60% được doanh nghiệp thanh toán ngay cho nhà cung cấp, phần còn lại dự kiến sẽ được doanh nghiệp thanh toán vào năm sau. Tiền thuê dịch vụ cả năm: 4 tỷ, thanh toán ngay trong năm. Trả lương cho nhân viên bán hàng và quản lý là 8 tỷ; Lương cho nhân công trực tiếp: 10 tỷ, đều được thanh toán ngay trong năm. Tiền thuế 25 tỷ được thanh toán vào tháng 12 Chi mua sắm Tài sản cố định là 120 tỷ: Dây chuyền máy móc mới sẽ được mua và trả vào tháng 11. Lãi vay cả năm 2 tỷ, thanh toán 1 lần vào tháng 12. Phát hành cổ phiếu thường với quy mô 100 tỷ vào tháng 6. Chia cổ tức bằng tiền mặt là 6 tỷ vào tháng 10 Trả gốc vay 20 tỷ vào tháng 12. • Yêu cầu: Xác định các dòng tiền nhập quỹ, xuất quỹ và lưu chuyển tiền thuần năm N của doanh nghiệp X. 15 v1.0015106223 2.4. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (tiếp theo) Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh Nhập quỹ Thu tiền bán hàng 180 = 200 × 90%) Xuất quỹ Trả tiền mua vật tư 60 = 200 × 50% × 60% Trả tiền thuê dịch vụ 4 Trả lương nhân viên 18 = 8 + 10 Trả lãi vay 2 Nộp thuế 25 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 71 = 180 – (60 + 4 + 18 + 2 + 25) Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư Nhập quỹ 0 Xuất quỹ Mua sắm TSCĐ 120 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư –120 = 0 – 120 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính Nhập quỹ Phát hành cổ phiếu thường 100 Xuất quỹ Trả gốc vay 20 Chia cổ tức 6 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 74 = 100 – (20 + 6) Tổng lưu chuyển tiền thuần 25 = 71 + (–120) + 74 16 v1.0015106223 2.4. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (tiếp theo) 17 • Giả sử ở đầu năm N, doanh nghiệp X có dự trữ tiền mặt là 135 tỷ VND. Doanh nghiệp yêu cầu mức dự trữ tiền mặt tối thiểu ở cuối năm N là 100 tỷ VND. • Yêu cầu: Xác định thặng dư (hoặc thâm hụt) ngân quỹ của doanh nghiệp X ở cuối năm N. • Hướng dẫn: Dư đầu kỳ 135 Lưu chuyển tiền thuần 25 Dư cuối kỳ 160 Dự trữ tiền tối thiểu 100 Thặng dư 60 v1.0015106223 3. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 18 3.2. Các tỷ số động phản ánh khả năng thanh toán 3.1. Các tỷ số tĩnh phản ánh khả năng thanh toán v1.0015106223 3.1. CÁC TỶ SỐ TĨNH PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền + Phải thu ngắn hạn + Đầu tư tài chính ngắn hạn Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền Nợ ngắn hạn Hệ số nợ trên tổng tài sản = Nợ phải trả Tổng tài sản Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu = Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu 19 v1.0015106223 3.2. CÁC TỶ SỐ ĐỘNG PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay Chi phí lãi vay Hệ số khả năng trả nợ = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Tổng nợ phải trả bình quân Hệ số khả năng trả nợ ngắn hạn = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Nợ ngắn hạn bình quân Thời gian trả hết nợ dài hạn = Nợ dài hạn bình quân Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Hệ số khả năng trả lãi vay = LCTT từ HĐKD + Tiền đã nộp + Lãi vay đã trả Lãi vay đã trả 20 v1.0015106223 3.2. CÁC TỶ SỐ ĐỘNG PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 21 Hệ số khả năng trả gốc vay = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Gốc vay Hệ số khả năng chi trả cổ tức = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Cổ tức trả cho chủ sở hữu Hệ số khả năng tái đầu tư = Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Chi mua sắm tài sản dài hạn v1.0015106223 GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG Vấn đề đặt ra: Tại sao ngân hàng Habubank bị suy giảm khả năng thanh toán mặc dù vẫn có lợi nhuận? Yếu tố gì quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp? Giải quyết vấn đề: • Lợi nhuận mà HBB có được thực chất chỉ là lợi nhuận kế toán, tồn tại trên sổ sách. Trên thực tế, một phần đáng kể lợi nhuận của HBB nằm dưới dạng các khoản phải thu nên lưu chuyển tiền thuần nói chung thấp hơn lợi nhuận kế toán. Lưu chuyển tiền thuần của HBB thậm chí còn bị sụt giảm đáng kể trong giai đoạn 2009 – 2011 do nhiều khoản vay không thể thu hồi được (trở thành nợ xấu), trong đó có những khoản vay với quy mô khổng lồ đã cấp cho những doanh nghiệp thua lỗ nghiêm trọng và không còn khả năng hoàn trả như Vinashin. Tình trạng thiếu hụt tiền mặt đã khiến cho HBB bị suy giảm khả năng thanh toán và dẫn tới kết cục như đã thấy. • Từ đó có thể thấy yếu tố quyết định trực tiếp khả năng thanh toán của một doanh nghiệp không phải là lợi nhuận kế toán mà là dòng tiền. Một doanh nghiệp có tiền mặt dồi dào thì khả năng thanh toán sẽ được đảm bảo. Ngược lại, một doanh nghiệp bị thiếu hụt tiền mặt thì sẽ có nguy cơ bị mất khả năng thanh toán. 22 v1.0015106223 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1 Khi hạch toán lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp, khấu hao tài sản cố định được hạch toán như thế nào? A. Hạch toán vào phần nhập quỹ. B. Hạch toán vào phần xuất quỹ. C. Hạch toán vào lưu chuyển tiền thuần. D. Không hạch toán khấu hao. Trả lời: • Đáp án đúng là: D. Không hạch toán khấu hao. • Giải thích: Khấu hao tài sản cố định là chi phí không bằng tiền mặt. Nói cách khác, nó là chi phí nhưng không phải thực chi (xuất quỹ) và không ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong thực tế của doanh nghiệp. Do đó khi hạch toán lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD theo phương pháp trực tiếp, không được hạch toán khấu hao vào đó. 23 v1.0015106223 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2 Yếu tố nào sau đây quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp? A. Lợi nhuận kế toán. B. Doanh thu. C. Lưu chuyển tiền thuần. D. Tổng tài sản. Trả lời: • Đáp án đúng là: C. Lưu chuyển tiền thuần. • Giải thích: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào lưu chuyển tiền tệ. Lưu chuyển tiền thuần dương giúp ngân quỹ được bổ sung, cải thiện khả năng thanh toán. Ngược lại, lưu chuyển tiền thuần âm khiến ngân quỹ bị suy giảm, làm giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 24 v1.0015106223 TÓM LƯỢC CUỐI BÀI • Lưu chuyển tiền tệ (LCTT) của doanh nghiệp được chia thành 3 nhóm: LCTT từ hoạt động sản xuất – kinh doanh, LCTT từ hoạt động đầu tư và LCTT từ hoạt động tài chính. Trong đó, LCTT của hoạt động sản xuất – kinh doanh có thể được xác định bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. • Phân tích dòng tiền từ HĐKD bao gồm phân tích các nhân tố quyết định dòng tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh, so sánh lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD với LNST và phân tích biến động của LCTT từ HĐKD. Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm xác định các nguồn phát sinh của dòng tiền hoạt động đầu tư, đánh giá mức độ đầu tư vào TSCĐ, các tài sản tài chính và tương quan giữa chúng. Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài chính bao gồm xác định các nguồn phát sinh của dòng tiền hoạt động tài chính, đánh giá doanh nghiệp đang có xu hướng thu hút vốn hay hoàn trả vốn, sự thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp, tìm hiểu nguyên nhân huy động vốn/hoàn trả vốn bằng cách liên hệ với phân tích dòng tiền từ HĐKD và hoạt động đầu tư. 25 v1.0015106223 TÓM LƯỢC CUỐI BÀI (tiếp theo) 26 • Khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn được phản ảnh qua các tỷ số tài chính. Các tỷ số tĩnh bao gồm: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời, Hệ số nợ trên tổng tài sản, Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu. Các tỷ số động bao gồm: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE), Hệ số khả năng trả nợ, Hệ số khả năng trả nợ ngắn hạn, Thời gian trả hết nợ dài hạn, Hệ số khả năng trả lãi vay, Hệ số khả năng trả gốc vay, Hệ số khả năng chi trả cổ tức, Hệ số khả năng tái đầu tư.
File đính kèm:
bai_giang_phan_tich_tai_chinh_bai_6_phan_tich_dong_tien_va_k.pdf