Bài giảng Dược lý đại cương

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1. Đại cương

2. Sự vận chuyển thuốc qua màng sinh học

3. Sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc

4. Dược động học ở những đối tượng đặc biệt

5. Dược lực học: cơ chế tác dụng, các cách tác dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng.

6.Tương tác thuốc và ý nghĩa

pdf 109 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Dược lý đại cương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Dược lý đại cương

Bài giảng Dược lý đại cương
DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG 
PGS.TS. Nguyễn Trọng Thông
Bộ môn Dược lý
Đại học Y Hà Nội 1
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 . Đại cương
2. Sự vận chuyển thuốc qua màng sinh học
3. Sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải
trừ thuốc
4. Dược động học ở những đối tượng đặc
biệt
5. Dược lực học: cơ chế tác dụng, các cách
tác dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến tác
dụng.
6.Tương tác thuốc và ý nghĩa
2
Mục tiêu học tập
3
1. Phân tích được quá trình hấp thu, phân phối, 
chuyển hóa và thải trừ thuốc.
2.Phân tích được các cách tác dụng của thuốc 
và ví dụ.
3. Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến 
tác dụng của thuốc.
4. Phân tích được sự tương tác thuốc và hậu 
quả.
Dược động học Dược lực học
Tác động của cơ thể lên thuốc Tác động của thuốc lên cơ thể
Dược lý học
1. ĐẠI CƯƠNG DƯỢC LÝ HỌC
Dược lý học (Pharmacology) ngành khoa học nghiên cứu 
về sự tương tác của thuốc với các quá trình sống.
1.1.ĐỊNH NGHĨA DƯỢC LÝ HỌC
4
5Dược lực 
học
Dược động 
học
Hệ sinh họcThuốc
1.2.Một số phân môn trong Dược lý học 
• Dược lý di truyền
• Dược lý thời khắc
• Dược lý thực nghiệm
• Dược lý lâm sàng
• Dược cảnh giác
• Độc chất học
6
1.3..Định nghĩa thuốc:
- Chế phẩm
- Đơn chất, hợp chất
- Tự nhiên, bán tổng hợp hoặc tổng
hợp
- Điều trị hoặc dự phòng, chẩn đoán
- Phục hồi, điều chỉnh chức năng.
7
Vị trí dùng thuốc
Thuốc trong máu
Thuốc/chất chuyển hóa
Nước tiểu, phân, mật
Thuốc/Chất chuyển hóa
Ở mô
1. Hấp thu
2. Phân phối
4. Thải trừ
3. Chuyển hóa
Modified from Mycek et al. (1997)8
2. CÁC QUÁ TRÌNH 
DƯỢC ĐỘNG HỌC 
92.1.1.CẤU TRÚC MÀNG TẾ BÀO
Để thuốc thực hiện được các quá trình DĐH thì cần có tỷ lệ tan 
trong lipid và nước thích hợp, vượt qua các màg tế bào
2.1. Sự hấp thu thuốc
10
Ẩm bào
Lọc
Vận chuyển thuốc bằng khuếch tán thụ động
Vận chuyển nhờ chất mang : 
* Vận chuyển tích cực 
* Vận chuyển thuận lợi
2.1.2.Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
Sự hấp thu: vận chuyển thuốc từ nơi tiếp xúc 
vào máu
Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
Ẩm bào
Ẩm bào( thực bào): 
- Màng tế bào bọc
phân tử thuốc đưa vào
bào tương
- Enzym trong 
lysosom thủy phân, 
giải phóng thuốc
11
12
 Lọc qua các ống dẫn
Thuốc : TLPT 100-200 daltons + tan 
trong nước, phụ thuộc áp xuất lọc, dạng 
tích điện. 
Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
 Khuếch tán thụ động (simple 
diffusion)
-Tỷ lệ tan trong nước/ lipid thích hợp 
- Đi từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng 
độ thấp, không cần ATP. Sự tan trong 
lipid, nước thay đổi theo pH.
Đối với chất acid
[Phân tử] 
• pKa= pH+ log----------
[ion ]
Môi trường pH kiềm: ion 
hóa nhiều, tan mạnh trong 
nước
Môi trường acid ngược lại
→ ↑hấp thu pH <pka
→↑ thải trừ pH > pKa
Đối với chất kiềm
[ion] 
pKa= pH+ log----------
[phân tử] 
Môi trường pH acid: ion 
hóa nhiều, tan mạnh trong 
nước
Môi trường kiềm ngược lại
→ ↑hấp thu pH >pka
→↑ thải trừ pH < pKa 
pH ở một số ngăn sinh lý
• Huyết tương
• Nước tiểu
• Dịch vị
• Bào tương
• Dịch Ruột
• 7,35- 7,45
• 5,5 - 7,8
• 1,2-1,4
• 7,2-7,4
• 7,5-8,0
14
15
Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
 Vận chuyển nhờ chất mang
Đặc điểm của chất vận chuyển( carrier):
- Có sẵn trên màng tế bào
- Có tính bão hòa: chất vận chuyển có hạn
- Có tính đặc hiệu tương đối
- Có tính cạnh tranh
- Có thể bị ức chế hoặc tăng sinh
16
Các cách vận chuyển thuốc qua màng sinh học
 Vận chuyển nhờ chất mang Có 2 loại:
- Vận chuyển thuận lợi (facilitated diffusion)
+ Vận chuyển theo chiều bậc thang 
nồng độ
+ Không cần năng lượng
- Vận chuyển tích cực thực thụ
+ Vận chuyển ngược bậc thang nồng 
độ 
+ Cần có năng lượng
17
2.1.3. Các đường sử dụng
 IV (tiêm tĩnh mạch)
 IM (bắp) 
 SC(dưới da)
 Hít – inhalation
 Qua da – transdermal
 Uống (PO)
 Dưới lưỡi - sublingual
 Trực tràng
2.1.3.1. Sự hấp thu thuốc theo đường uống
* Ưu điểm: hấp thu dễ dàng vì là đường tự nhiên
* Nhược điểm: pH khác nhau, nhiều enzym, kích ứng niêm
mạc, tạo phức với các chất.
*. Niêm mạc miệng:
- Trực tiếp vào tĩnh mạch lưỡi vào đại tuần hoàn, không mất
tác dụng lần đầu qua gan, : nifedipin, nitroglycerin
- Kích thích tiết nước bọt.
*. Sự hấp thu ở dạ dày:
- pH 1,2 - 2,0: thuận lợi cho các acid yếu: aspirin, barbiturat
- Thời gian lưu ở dạ dày ngắn: 0-3 giờ, đói hấp thu nhanh
nhưng kích ứng.
- Niêm mạc dạ dày chứa nhiều cholesterol, nhu động nhanh,
mạnh, diện tích hấp thu nhỏ
18
2.1.3.1. Sự hấp thu thuốc theo đường uống
*. Sự hấp thu ở ruột non:
- pH thay đổi: tá tràng 5-6, hỗng tràng 6-7, hồi
tràng 7-8
- Nhiều vi nhung mao, nhiều mạch máu diện
tích hấp thu >40 m², dài, nhu động nhẹ nhàng,
xếp gấp khúc →thời gian lưu 3-4 giờ.
*. Sự hấp thu ở ruột già( trực tràng):
- Thời gian lưu ngắn, diện tích hấp thu nhỏ hơn
ruột non → hấp thu không hoàn toàn.
19
2.1.3.2. Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm
*. Qua tiêm bắp :
• Ưu điểm: Tránh bị phá hủy bởi acid, enzym,
chuyển hóa lần đầu qua gan, ảnh hưởng của
thức ăn→thuốc hấp thu nhanh, gần như
hoàn toàn.
• Nhược điểm:Thực hiện phức tạp, gây đau, có
thuốc gây hoại tử( calciclorid, ouabain)
20
2.1.3.2. Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm
2.1.3.3. Qua tiêm dưới da:
- Ít mạch máu→ hấp thu chậm, duy trì nồng độ
thuốc kéo dài
- Nhiều thần kinh cảm giác gây đau nhiều
2.1.3.4. Qua da và niêm mạc:
• Qua da: phụ thuộc nhiều vào tá dược, cấu trúc, 
trạng thái sinh lý, bệnh lý của da.
• Qua niêm mạc hô hấp: chỉ chất ở dạng bay hơi, 
diện tích phổi 80-100 m², ko qua gan →hấp thu
nhanh. Có một số thuốc ít hấp thu, dùng tại chỗ.21
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng 
sự hấp thu thuốc
* Các yếu tố về phía thuốc
Cấu trúc, tính chất lý hóa, tá dược, kỹ thuật, dạng
bào chế, liều lượng, đường dùng thuốc
* Các yếu tố về Giải phẫu sinh lý và bệnh lý
- Cấu trúc tổ chức - sự tưới máu → Diện tích
vùng hấp thu lớn : hấp thu nhanh
- pH nơi hấp thu: Ruột non( kiềm, trung tính) và 
dạ dày( rất acid)
- Suy gan, suy tim:
22
2.1.5. Diện tích dưới đường cong( AUC)
Cmax, Tmax
23
AUC: 
-Cmax,Tmax
-Thời điểm 
xuất hiện tác 
dụng, kéo dài 
TD, nồng độ 
có tác dụng
2.1.6. Hiệu sinh khả dụng ( F)
* F : % dạng còn hoạt tính trong tuần hoàn so với liều đã
dùng. F ampicilin = 49, F amoxicilin = 90
• Sinh khả dụng tuyệt đối: F các đường khác so với F
tĩnh mạch.
- Fabs. > 50% đạt hiệu quả, > 80% tốt, <50% kém→dùng
liều cao.
- Ưu tiên lựa chọn thuốc có F cao, nếu F >80% ưu tiên
dùng uống.
* F tương đối: so sánh F cùng đường dùng, cùng hàm
lượng, dạng bào chế, cùng chất lượng để đưa ra chọn
thuốc.
24
2.1.7.Tương đương sinh học( BE)
• BE: so sánh AUC( Tmax, Cmax), F giữa thuốc
generic( phiên bản) với thuốc gốc hoặc thuốc có uy tín
trên thị trường nhằm đánh giá gián tiếp hiệu quả điều 
trị .
F của hãng A AUC hãng A
BE=-------------- ; BE=-------------
F của thuốc phát minh AUC hãng B
• Khi AUC, F đạt 80-125% so với thuốc đối chiếu thì
được gọi là tương đương.
25
• 2.2.1.Thuốc lưu hành trong máu: 
- Thuốc ở dạng tự do và gắn với protein huyết tương
- Thuốc acid gắn albumin, base gắn globulin.
- Vị trí gắn đặc hiệu tương đối→ cạnh tranh:
+Phenylbutazon và warfarin
+ Sulfonamid với bilirubin
-Trong điều trị: đầu liều tấn 
công, sau đó dùng liều duy trì 
ổn định tác dụng.
26
2.2. Phân phối: Thuốc lưu hành trong máu và đi vào tổ 
chức
27
Ý nghĩa gắn protein huyết tương (1)
- Phức hợp thuốc- Prot.:
+ Kho dự trữ thuốc → Nồng độ thuốc luôn ở trạng
thái cân bằng.
+ Không có tác dụng.
+ Làm chậm thải trừ
+ Hapten-Prot.→ KN → ↑ dị ứng.
2.2. Phân phối
28
Ý nghĩa gắn protein huyết tương (2)
- Dạng tự do khuyếch tán vào tổ chức, có tác dụng
- Suy dinh dưỡng, xơ gan, thận hư, người già..., thay
đổi tỷ lệ gắn thuốc vào prot. chỉnh liều thuốc.
2.2. Phân phối
• 2.2.2.Sự phân phối thuốc vào các cơ quan: Não, rau 
thai, sữa
• 2.2.3. Sự phân phối lại
- Thường gặp với các thuốc tan nhiều trong mỡ, có tác 
dụng trên thần kinh trung ương và dùng thuốc theo 
đường tĩnh mạch. 
VD: gây mê bằng thiopental
29
2.2. Phân phối
2.2.4.Thể tích phân phối
• Vd(volume of distribution): V biểu kiến
( tưởng tượng) để : 
Cmáu = C tổ chức
• Cách tính Vd:
A( lượng thuốc đưa vào cơ thể)mg
*Vd=------------------------------------------
Cp( nồng độ thuốc trong máu) mg/ml 
30
Thể tích phân bố
F.D 
*Vd =----------
AUC.Kel
Ghi chú: F: hiệu sinh khả dụng
D: liều dùng
Kel:hằng số tốc độ thải trừ
31
Thể tích phân bố
Clt.t/2
Vd=----------------
0,693
Ghi chú:
- Clt:độ thanh thải toàn phần
- T/2: thời gian bán thải
32
Ý nghĩa của Vd
Ý nghĩa: chỉnh liều, khoảng cách liều, quyết định
lọc máu
*Thể tích của nước trong cơ thể: 45-50 lít, trong đó:
- Huyết tương 3 lít
- Ngoại bào: 15 lít
- Trong tế bào: 25 lít
• Vd= thể tích huyết tương→ thuốc chỉ nằm trong máu.
• Vd > V huyết tương→ thuốc ko chỉ nằm trong máu
mà còn đi vào các tổ chức. Vd càng lớn, [C] trong
máu càng thấp.
33
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố
* Sự thay đổi tỷ lệ lipid và nước trong cơ thể
- Tỷ lệ lipid nước trong các cơ quan khác nhau và
theo tuổi:
Tuổi tỷ lệ lipid tỷ lệ nước
- Sơ sinh thiếu tháng 12% 85%
- Sơ sinh 15 75
- 12-18 18 60
- 18-60 12-25 60
- Cao tuổi 35-45 53
34
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố
* Ví dụ về sự thay đổi tỷ lệ lipid và nước trong cơ thể
ảnh hưởng đến phân phối thuốc:
- Theophylin, gentamicin tan mạnh trong nước→
phân bố vào tổ chức nhiều nước→Vd rất lớn: trẻ sơ
sinh, trẻ nhỏ
+ Người cao tuổi :Vd bé( nhiều mỡ).
- Thiopental có Vd lớn ở người lớn, Vd nhỏ ở trẻ em
nhất là sơ sinh.
* Mất nước: tiêu chảy, bỏng, mất máu→ Vd các thuốc
tan mạnh trong nước giảm mạnh( kháng sinh
aminoglycosid→dễ ngộ độc
35
36
2.3. Chuyển hóa
 Mục đích: giúp thuốc chuyển từ tan trong lipid→ ↑ 
tan trong nước
 Một thuốc có thể chuyển hóa ở nhiều cơ quan, qua 
nhiều phản ứng khác nhau, chủ yếu ở gan
 Gồm 2 giai đoạn: Thuốc bị chuyển hóa bởi nhiều 
phản ứng khác nhau:
 Phản ứng giai đoạn I 
 Phản ứng giai đoạn II 
37
2.3.1.Phản ứng chuyển hóa giai đoạn
(pha)I
• Phản ứng oxy hoá, đặc biệt qua Cyt P450
( oxidase)
• Phản ứng khử: Reductase
• Phản ứng thủy phân: Hydroxylase, esterase
2.3. Chuyển hóa
Cytocrom P-450
- Họ enzym oxyhóa thuốc, nhiều isoenzym( CYP), 5
dưới họ:A,B,C,D,E.số trước dưới họ là họ gen, sau
dưới họ là gen mã hóa( CYP2E1 chuyển hóa
paracetamol, CYP3A4 chuyển hóa ¾ các thuốc)
- Hemprotein, gắn với CO có độ hấp phụ max ở λ =
450nm.
- Gắn vào lưới nội bào nhẵn
RH
O2
NDAPH+H⁺
38
H2O
ROH
Cyt.P-450
NADP⁺
Hậu quả của chuyển hóa
giai đoạn I
- Bộc lộ các nhóm chức: OH, NH2. SH, COOH
- Đa số mất tác dụng hoặc độc tính:
Acetylcholin→ acid acetic + cholin
- Vẫn giữ nguyên tác dụng:
Phenylbutazon→ oxyphentazon
- Mới có tác dụng:
Phenacetin→paracetamol
- Tạo ra chất có độc tính:paracetamol→NAPQI
39
40
 Acid glucuronic: thường gặp nhất
 Glycin: ít xảy ra với thuốc chủ yếu là chất nội sinh
 Glutathion: phản ứng khử độc
 Acid sulfuric
 Acid acetic: sulfonamid sỏi thận
Kết quả: tăng trọng lượng phân tử, ↑tan trong nước, mất 
tác dụng dễ đào thải, (lưu ý có chu kỳ gan ruột.)
2.3.2.Phản ứng pha 2: liên hợp với các chất nội sinh
2.3. Chuyển hóa
2.3.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa
- Cấu trúc hóa học:
- Tuổi ( trẻ em, người già) , giới( nam, nữ)
- Chất ngoại lai:
+ Cảm ứng enzym: phenobarbital, phenytoin,
spirinolacton, griseofulvin, rifamycin, rượu, DDT, thuốc
lá)
+ Ức chế enzym: cloramphenicol, cimetidin, INH,
erythromycin, miconazol, nước ép bưởi chùm)
- Di truyền: chuyển hóa nhanh, chậm( INH,
omeprazol, rượu)
- Bệnh lý: suy gan, thận, tim, suy dinh dưỡng
41
Chính
Phụ
42
2.4. Thải trừ
Thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể qua nhiều đường,
nhiều dạng chất khác nhau
Thận Gan
Phổi
Đường khác: sữa, 
nước bọt, mồ hôi
43
2.4.1.Thải trừ qua thận
- Quan trọng nhất của các thuốc tan trong nước gồm:
+ Lọc qua cầu thận: dạng thuốc tự do, trọng lượng phân tử
thấp, phụ thuộc áp xuất lọc
+ Tái hấp thu(Khuyếch tán thụ động )qua ống thận: Thuốc 
tan trong lipid, không bị ion hóa ở pH nước tiểu (pH = 5 -6):
phenobarbital, salicylat → Thay đổi pH máu, nước tiểu → 
Thay đổi tái hấp thu qua ống thận
2.4. Thải trừ
44
+ Bài tiết qua ống thận:
• Vận chuyển tích cực
Làm giảm thải trừ để tiết kiệm thuốc: penicilin và 
probenecid có chung hệ vận chuyển tại ống thận. 
- Trong trường hợp suy thận, cần giảm liều thuốc 
dùng
2.4. Thải trừ
45
2.4.2. Thải trừ thuốc qua các con đường khác:
Thải trừ qua mật: trọng lượng phân tử lớn, dạng liên hợp với acid 
glucuronic, chu kỳ gan ruột→tắc mật, kháng sinh uống phổ rộng 
→loạn khuẩn → RL chu kỳ gan ruột.
Thải trừ qua phổi: thuốc bay hơi
Thải trừ qua sữa:pH 6,4 - 6,7→ chất kiềm dễ đi qua, chủ yếu tan mạnh trong 
lipid( barbiturat, NSAIDS, diazepam, tetracyclin, phenytoin), (tỷ lệ 1%).
Thải trừ qua các đường khác: mồ hôi, nước mắt, tế bào sừng (lông, tóc, móng), 
tuyến nước bọt. Ít có ý nghĩa về mặt điều trị. 
2.4. Thải trừ
2.4.3. THỜI GIAN BÁN THẢI (T½)
♦ Là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong máu giảm
còn 50% hay đã được thải ra khỏi cơ thể 50%.
0,693* Vd
t/2=----------------
CL
♦ Sử dụng chọn khoảng cách giữa các liều, điều chỉnh liều.
- T/2 ngắn: 4-6h dùng nhiều lần/ ngày
- T/2: 6-24h khoảng cách dùng bằng t/2
-T/2:> 24h mỗi ngày dùng 1 lần
- Ngừng thuốc thời gian >7 lần t/2: 99% thải trừ hết.
♦ Thời gian đạt nồng độ ổn định(Css): truyền liên tục với
thời gian = 5 t/2. 46
2.4.4.Độ thanh thải thuốc
Tốc độ bài xuất thuốcV( mg/phút)
• Độ Thanh thải: CL = -------------- ( mL/phút) 
Cp( mg/mL)
F.D
→ Tính liều thuốc: CL thuốc= -------- → CL. AUC 
AUC Dose =------------
F
→Chỉnh khoảng cách(K) giữa 2 lần dùng thuốc. 
C1
ln-----
C2
K= ------------ x t/2
0,693 47
2.5. Dược động học ở những đối tượng đặc biệt
2.5.1.Thay đổi dược động học ở người suy 
giảm chức năng gan
• Thay đổi sự hấp thu
• Thay đổi sự phân phối
• Thay đổi chuyển hóa
• Thay đổi sự thải trừ
48
2.5. Thay đổi dược động học ở người suy giảm 
chức năng gan
• * Thay đổi hiệu sinh khả dụng của thuốc:
- Giảm hấp thu ở đường tiêu hóa những thuốc
tan trong lipid: vitamin A, D, E, K
- Tăng hiệu sinh khả dụng những thuốc bị
chuyển hóa lần đầu qua gan mạnh: ví dụ
propranolol, nitroglycerin, morphin, nifedipin, 
labetalol, verapamil
49
2.5.1. Thay đổi dược động học ở người suy 
giảm chức năng gan
*. Thay đổi sự phân phối thuốc:
- Do giảm protein máu( albumin) →↑ tỷ lệ dạng
tự do( thuốc có tính acid)→ tăng Vd những
thuốc có tỷ lệ gắn cao trên 90%.
- Do ứ trệ dịch ngoại bào: tăng Vd các thuốc tan 
mạnh trong nước.
*. Thay đổi sự chuyển hóa thuốc qua gan:
- Giảm tác dụng những tiền thuốc( prodrugs)
- Tăng tác dụng thuốc chuyển hóa mạnh ở gan
50
2.5.1. Thay đổi dược động học của thuốc ở 
người suy giảm chức năng gan
*. Thay đổi sự thanh thải thuốc qua gan
- Giảm chuyển hóa
- Giảm lưu lượng máu qua gan
- Giảm tạo acid mật, muối mật
- Giảm tổng hợp protein
- Giảm lưu lượng mật
51
2.5.1. Thay đổi dược động học ở người suy 
giảm chức năng gan
*. Sử dụng thuốc ở người suy gan: 
Nguyên tắc: 
- Chọn thuốc ít chuyển hóa pha I qua gan, ít  ... ticoid 
+ Không bôi chất kích ứng mạnh: iod, rượu, 
a.salicylic, tinh dầu
59
2.5. 3.Thay đổi dược động học ở trẻ em
2.5.3.2. Thay đổi sự phân phối thuốc:
- Tăng thể tích phân phối do
+ Giảm số lượng , chất lượng protein máu
+ Nhiều chất nội sinh như bilirubin→ cạnh 
tranh trên Protein.
+ Hàng rào máu não chưa phát triển, não chứa 
nhiều nước > người lớn, myelin ít, neuron chưa 
biệt hóa→ Thuốc vào TKTW dễ dàng
60
2.5.3. Thay đổi dược động học ở trẻ em
2.5.3.3. Thay đổi chuyển hóa:
- Những năm đầu: số lượng , chất lượng enzym
chuyển hóa kém, sau đó tăng vọt .
- Sự chuyển hóa thay đổi theo tuổi
→ Năm đầu t/2 dài, sau như người lớn
2.5.3.4. Thay đổi thải trừ:
- Chức năng thận kém→ đặc biệt dưới 1 tuổi t/2
nhiều thuốc dài
61
2.5.3 Thay đổi dược động học ở trẻ em
2.5.3.5. Chỉnh liều thuốc ở trẻ em:
Tuổi trẻ em + 1
* ----------------- X liều người lớn
24
* Trọng lượng trẻ( pounds)
------------------------- x liều người lớn
150
62
2.5. 3.Thay đổi dược động học ở trẻ em
BSA( m²) của trẻ
* ------------------ x liều người lớn
1,7
Ghi chú:+ pounds= 0,454kg;
+ BSA: diện tích bề mặt;
+ 1,7 BSA của người lớn
63
2.5.4. Thay đổi dược động học ở người cao 
tuổi
2.5.4.1. Thay đổi hấp thu:
-pH ở dạ dày tăng→ thuốc acid yếu giảm hấp
thu, nhưng kiềm yếu tăng hấp thu.
- Tưới máu giảm, nhu động giảm→tmax dài
nhưng sự hấp thu không đổi vì thuốc lưu ở ruột
lâu.
- Sự tưới máu cơ, da kém → tiêm hấp thu kém
64
2.5.4. Thay đổi dược động học ở người cao 
tuổi
2.5.4.1. Sự phân phối:
- Tổng protein không đổi nhưng albumin
giảm→Vd thuốc acid yếu tăng
- Khối cơ giảm, mỡ nhiều: tích lũy mạnh thuốc
tan mạnh trong lipid.
2.5.4.2. Chuyển hóa:
-Tưới máu qua gan giảm
- Hoạt tính enzym giảm→ t/2 thuốc tăng
65
2.5.4. Thay đổi dược động học ở người cao tuổi
2.5.4.4. Thải trừ:
- Các đơn vị thận giảm 35%, tưới máu giảm
>35%
→thanh thải thuốc giảm →t/2 dài, đặc biệt thuốc
thải chủ yếu qua thận dưới dạng chưa chuyển
hóa.
66
2.5.4. Thay đổi dược động học ở người cao tuổi
So sánh t/2( giờ) giữa thanh niên và người cao tuổi
67
Thuốc Thanh niên Người cao tuổi
Diazepam 30 60
Digoxin 30 75
Indomethacin 1,5 3,0
Paracetamol 2 4
 Cơ chế tác dụng của thuốc
 Các cách tác dụng của thuốc
 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
68
3. DƯỢC LỰC HỌC 
Nghiên cứu tác dụng, cơ chế tác dụng, 
TDKMM, chỉ định, chống chỉ định của thuốc
3.1.1. Receptor
3.1.1.1.Khái niệm Receptor:
- Một đại phân tử (macromolécular)
- Tồn tại một lượng giới hạn trong một số tế bào đích
- Nhận biết, gắn kết đặc hiệu và tương tác với:
+ Các chất nội sinh :hormon, chất dẫn truyền thần kinh. 
+ Các chất ngoại lai : chất hóa học, thuốc.
- Tạo ra một tác dụng sinh học đặc hiệu.
3.1.Cơ chế tác dụng của thuốc
Cơ chế tác dụng của thuốc
3.1.1.2. Chất chủ vận(agonist):
• Chất tương tác với receptor tạo ra tác dụng sinh
học đặc hiệu
+ Acetylcholin → M receptor → chậm nhịp tim, tăng
tiết dịch.
+ Salbutamol→ β₂ receptor → giãn cơ trơn KPQ.
+ Histamin → H1receptor → dị ứng
3.1.1.3. Chất đối kháng( antagonist): cạnh tranh với
chất chủ vận trên cùng receptor→ mất TD chất chủ
vận : Atropin acetylcholin
70
Chất chủ vận
71
Agonist Receptor
Agonist-Receptor
Tác dụng dược lý
Chất đối kháng
72
Antagonist Receptor
Antagonist-
Receptor
Không tác 
dụng 
dược lý
Agonist bị 
chiếm chỗ
Cơ chế tác động của thuốc
Qua receptor Không qua receptor
 Hầu hết các thuốc thể hiện tác động đều phải gắn kết với 
receptor: hoạt hóa, ức chế enzym: adrenalin hoạt hóa 
adenylcyclase, asprin ức chế COX, omeprezol ức chế 
H+K+ATPase)→ tác dụng
 Không thông qua receptor: đơn thuần là phản ứng hóa 
học, vật lý: BAL, EDTA, magnesisulfat
3.1.2.Cơ chế tác dụng của thuốc
74
4. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
 Chính – Phụ
 Tại chỗ – Toàn thân
 Hồi phục – Không hồi phục
 Chọn lọc – Đặc hiệu
 Đối kháng – Hiệp đồng
 Tác dụng do tính chất vật lý – hóa học
của thuốc
 Tác dụng chính: đáp ứng cho mục đích điều trị.
 Tác dụng phụ: đa số không phục vụ cho mục đích điều 
trị. 
- Clopheniramin: chống dị ứng, ADR: buồn ngủ, khô 
miệng, bí tiểu...
- Aspirin: giảm đau, hạ sốt, chống viêm..; ADR loét dạ 
dày- tá tràng, cơn giả hen...
75
Tác dụng chính - tác dụng phụ
4. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
 Tác dụng tại chỗ: có tính chất cục bộ và chỉ khu trú ở một 
cơ quan hay bộ phận nào đó ở nơi tiếp xúc. 
Clotrimazol : chống nấm da.
Lidocain: gây tê tại chỗ.
Tác dụng toàn thân: tác dụng sau khi thuốc đã được 
hấp thu vào máu. Các tác dụng sau khi tiêm 
morphin:sảng khoái, giảm đau.76
Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn
4. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
 Tác dụng hồi phục: sau khi chuyển hóa và
thải trừ, thuốc sẽ trở lại trạng thái sinh lý
bình thường cho cơ thể. 
 Tác dụng gây tê của lidocain. 
 Tác dụng không hồi phục để lại những
trạng thái hoặc di chứng sau khi thuốc đã
được chuyển hóa và thải trừ. 
 Hỏng men răng của trẻ em khi dùng
tetracyclin. 77
Tác dụng hồi phục - không hồi phục
4. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
 Tác dụng chọn lọc: xuất hiện sớm nhất, mạnh nhất trên một mô 
hay cơ quan nào đó
 Digitalis chỉ cho tác dụng đặc hiệu trên cơ tim
 Morphin giảm đau. 
Ưu điểm: hiệu quả hơn, tránh được nhiều ADR.
 Tác dụng đặc hiệu là tác dụng mạnh nhất trên một nguyên nhân 
gây bệnh. 
- Quinin có tác dụng đặc hiệu trên ký sinh trùng sốt rét.
- INH chỉ có tác dụng với trực khuẩn lao. 
78
Tác dụng chọn lọc và tác dụng đặc hiệu
4. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
Khi phối hợp nhiều thuốc, thức ăn, nước uống cùng một lúc hoặc
trong khoảng thời gian khá gần nhau có thể gây tương tác thuốc
có lợi hoặc có hại, biểu hiện:
Làm tăng cường tác dụng của nhau:Tác dụng hiệp đồng:
Cộng, tăng mức
Làm giảm tác dụng của nhau:Tác dụng đối kháng.
Làm đảo ngược tác dụng:tạo ra tác dụng ngược với tác
dụng ban đầu ( adrenalin kết hợp thuốc chẹn α adrenergic).
79
Tác dụng hiệp đồng - đối kháng
4. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
 HIỆP ĐỒNG:
Khi sự phối hợp của 2 thuốc sẽ làm tăng cường tác dụng lẫn 
nhau.
 Hiệp đồng cộng (hiệp đồng bổ sung): Không ảnh hưởng 
tác động lẫn nhau, nhưng có cùng hướng tác dụng.
[A + B] = [A] + [B]
Phối hợp Ca, K, Na bromid trong sirô an thần.
 Hiệp đồng tăng mức: Tăng cường tác động lẫn 
nhau. [A + B] > [A] + [B]
- Sulfamethoxazol và Trimethoprim trong chế phẩm Bactrim.
80
4. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
Tác dụng hiệp đồng - đối kháng
 ĐỐI KHÁNG:
- Đối kháng cạnh tranh: acetylcholin atropin
- Đối kháng không cạnh tranh: EDTA ↓ calci máu→giảm
gắn của digoxin vào Na⁺K⁺ATPase trên tế bào cơ tim.
- Đối kháng chức phận: 2 chất tác động riêng rẽ trên receptor 
đặc hiệu tạo ra tác dụng đối lập nhau
Benzodiazepin: chống có giật để giải độc strychnin ( gây
co giật). 81
4. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
Tác dụng hiệp đồng - đối kháng
 Do tính chất vật lý của thuốc
 Than hoạt tính hấp phụ chất độc
 Magnesisulfat: chống táo bón
 Do phản ứng hóa học
 Gel Al(OH)3 bọc vết loét dạ dày, trung hòa
acid dạ dày. 
 Mg(OH)2 trung hòa acid dạ dày. 
82
 Tác dụng do tính chất vật lý hay hóa học của thuốc 
(tác dụng không thông qua receptor).
4. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC
5. Các yếu tổ ảnh hưởng
đến tác dụng của thuốc
Về phía thuốc
Về phía người dùng thuốc
83
5.1. Các yếu tố về phía thuốc
 Thay đổi cấu trúc của thuốc làm thay đổi DLH
- Thuốc có tác dụng thường phải gắn vào receptor do có ái lực 
(affinity)→ hoạt hóa các chất truyền tin thứ 2 → tác dụng (efficacy)
- Gắn receptor – thuốc theo cơ chế ổ khóa – chìa khóa
→ thay đổi nhỏ cấu trúc → thay đổi lớn về tác dụng
- Tổng hợp các thuốc mới nhằm:
+ Tăng tác dụng điều trị, giảm TD KMM
+ Làm thay đổi tác dụng dược lý
+ Đồng phân quang học hoặc hình học → thay đổi 
tác dụng.
84
5.1. Các yếu tố về phía thuốc
- Tăng tác dụng điều trị, giảm tác dụng KMM
Corticoid: Thêm F vào C9 và CH3 vào C16 
được betamethason→ chống viêm gấp 25 lần,
ít giữ Na+ nên không phải ăn nhạt.
- Thay đổi tác dụng dược lý
Thay đổi cấu trúc của isoniazid → iproniazid 
chống trầm cảm
85
5.1. Các yếu tố về phía thuốc
- Trở thành chất đối kháng tác dụng
- Sulfonamid có cấu trúc gần giống PABA→ tác dụng kìm khuẩn
- Đồng phân quang học hoặc đồng phân hình học 
làm thay đổi tác dụng của thuốc
L-Quinin: điều trị sốt rét, D-Quinin (Quinidin): chống loạn nhịp
D- Thalidomid: an thần, gây quái thai, L- Thalidomid: chống đa u 
tủy xương, ít gây quái thai hơn.
86
5.1. Các yếu tố về phía thuốc
 Thay đổi cấu trúc của thuốc làm thay đổi DĐH
- Cấu trúc thay đổi → tính chất lý hóa của thuốc 
dẫn đến thay đổi dược động học: 
+ Glycosid tim: ouabain: tan mạnh trong nước,
không hấp thu, chỉ tiêm tĩnh mạch.
Digoxin: tan trong lipid→ uống, tích lũy lâu
87
5.1. Các yếu tố về phía thuốc
 Dạng thuốc
- Dạng thuốc là hình thức trình bày đặc biệt của dược chất 
để đưa vào cơ thể.
- Dạng thuốc cần đảm bảo: tiện bảo quản, vận chuyển, sử dụng,
phát huy tối đa hiệu lực chữa bệnh.
88
5.1. Các yếu tố về phía thuốc
89
Quá trình hình thành và phát huy tác dụng của thuốc
5.1. Các yếu tố về phía thuốc
 Dạng thuốc
- Từ một dược chất có thể đưa ra nhiều dạng thuốc khác nhau, 
có sinh khả dụng và hiệu quả điều trị khác nhau
- Thuốc bao gồm: DƯỢC CHẤT VÀ TÁ DƯỢC
-Trạng thái của dược chất: tán nhỏ, mịn sẽ dễ hấp thu
- Tá dược: 
Không chỉ là “chất độn” mà có ảnh hưởng đến độ hòa tan, 
khuếch tán của thuốc
90
5.1. Các yếu tố về phía thuốc
 Dạng thuốc
- Kỹ thuật bào chế và dạng thuốc: kỹ thuật bào chế liên quan 
đến sinh khả dụng của thuốc, đích tác dụng, 
Mục đích của bào chế:
+ Hoạt tính của thuốc được vững bền
+ Dược chất giải phóng với tốc độ ổn định
+ Dược chất giải phóng tại đích (Targetting Medication)
+ Thuốc có sinh khả dụng cao
91
Các yếu tố về phía thuốc
 Liều lượng thuốc
 Cách dùng thuốc: đường dùng, sự phối hợp
thuốc, thức ăn, nước uống và các biện pháp
khác.
92
5.2. Về phía người dùng thuốc Tuổi:
*Trẻ em
Trẻ em không phải người lớn thu nhỏ 
lại, có Đặc điểm riêng:
- Tỷ lệ gắn thuốc vào protein huyết 
tương ít. Một phần protein gắn với 
chất nội sinh( bilirubin)
- Hệ enzym chuyển hóa, thải trừ
chưa phát triển
93
5.2. Về phía người dùng thuốc
- Hệ thần kinh chưa phát triển, myelin còn ít, hàng rào 
máu- não chưa hoàn chỉnh nên thuốc dễ thấm qua 
và neuron rất dễ nhạy cảm: morphin
-Tế bào chứa nhiều nước, không chịu được thuốc gây 
mất nước.
- Mọi mô và cơ quan đang phát triển →thận trọng 
khi dùng các loại hormon.
94
5.2. Về phía người dùng thuốc* Người cao tuổi:
- Các hệ enzym đều kém hoạt động vì đã "lão hóa"
- Các tế bào ít giữ nước nên cũng không chịu được
thuốc gây mất nước
-Thường mắc nhiều bệnh kèm theo → dùng nhiều
thuốc đồng thời → dễ gây tương tác thuốc 
95
96
 Đặc điểm về giới
Nhìn chung, có sự khác biệt chuyển hóa( nam nhanh, mạnh hơn 
nữ) nhưng ít có sự khác biệt về tác dụng và liều lượng của thuốc 
giữa nam và nữ. Với nữ giới chú ý đến 3 thời kỳ:
Thời kỳ có kinh nguyệt
Không cấm hẳn thuốc. Nếu phải dùng thuốc dài ngày, có từng đợt 
ngừng thuốc thì nên sắp xếp vào lúc có kinh.
Thời kỳ có thai: nhiều thuốc ảnh hưởng đến thai, chuyển dạ.
Thời kỳ cho con bú: Rất nhiều thuốc khi dùng cho người mẹ sẽ 
thải trừ qua sữa → có thể gây độc hại cho con. 
5.2. Về phía người dùng thuốc
Các yếu tố ảnh hưởng đến
tác dụng
-Yếu tố di truyền,
-Chất ngoại lai
- Tình trạng bệnh lý
97
98
6. Tương tác thuốc
“Là hiện tượng xảy ra khi hai hay nhiều thuốc với nhau 
hoặc với thức ăn, nước uống được sử dụng đồng thời, →
thay đổi tác dụng hoặc độc tính của một trong những thuốc 
đó”
Thuốc
Thuốc 
Thức ăn
Đồ uống
Tương tác
thuốc
dược động học
dược lực học
Thay đổi
tác dụng
6.1. Tương tác thuốc-thuốc
6.1.1.Tương tác dược lực học
Khi hết hợp 2 hay nhiều thuốc sẽ làm tăng, giảm tác
dụng, giảm liều, giảm tác dụng KMM.
- Phối hợp các thuốc đích khác nhau→ tăng tác dụng :
điều trị tăng HA, suy tim, chống lao
- Phối hợp các thuốc → mất tác dụng→ giảm tác dụng,
ứng dụng điều trị ngộ độc
+ Naloxon morphin, heroin
+ Flumazenil benzodiazepin
100
6.1.2. Tương tác dược động học
 Tương tác qua sự hấp thu:
- Adrenalin và lidocain
- Cholestyramin và vitaminK
 Tương tác qua sự phân phối
- Phenylbutazon và Warfarin hoặc tolbutamid
- Sulfonamid và bilirubin
 Tương tác qua sự chuyển hóa
- Rifamycin và oestrogen
 Tương tác qua sự thải trừ: penicilin và probenecid
101
6.2. Tương tác thuốc- thức ăn, nước uống
 Tương tác dược lực học: Rượu tăng tác dụng
các thuốc ức chế TKTW
 Tương tác dược động học:
- Tanin, nước chè, cà phê: giảm hấp thu các
thuốc cấu trúc alcaloid
- Nước ép bưởi chùm: giảm chuyển hóa các
statin
- Metronidazol ức chế chuyển hóa rượu.
102
6.3. Kết quả của sự tương tác
1. Hiệp đồng:
2. Đối kháng:
3. Ý nghĩa:
 Tăng hiệu quả điều trị, giảm liều, hạn chế kháng
thuốc, giảm ADR
 Giải độc thuốc và các chất.
103
104
7. Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
7.1. Phản ứng có hại của thuốc (ADR)
Một phản ứng có hại của thuốc là một phản ứng độc
hại, không định trước và xuất hiện ở liều lượng thường
dùng cho người.
7.2. Phản ứng dị ứng
• Do thuốc là 1 protein lạ, mang tính kháng nguyên.
• Những thuốc có nhóm NH2 ở vị trí para: benzocain,
procain, sulfonamid, sulfonylurea... là những thuốc dễ
gây mẫn cảm
105
7. Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
7.3. Tai biến thuốc do rối loạn di truyền
• Thường là do thiếu enzym bẩm sinh, mang tính di
truyền trong gia đình hay chủng tộc.
• VD: Người thiếu enzym glucose- 6- phosphat
deshydrogenase (G-6-PD) hoặc glutathion reductase dễ bị
thiếu máu tan máu khi dùng primaquin, quinin, 
pamaquin, sulfamid, nitrofuran...
106
7. Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
7.4. Quen thuốc
• Quen thuốc là sự đáp ứng với thuốc yếu hơn hẳn so với
người bình thường dùng cùng liều.
• Liều điều trị trở thành không có tác dụng, đòi hỏi ngày
càng phải tăng liều cao hơn.
Phân loại:
• Quen thuốc tự nhiên.
• Quen thuốc do mắc phải.
107
7. Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
7.4. Quen thuốc
Quen thuốc tự nhiên:
• Ngay từ lần đầu dùng thuốc do thuốc ít được hấp thu, hoặc bị
chuyển hóa nhanh, hoặc cơ thể kém mẫn cảm với thuốc.
• Thường do nguyên nhân di truyền.
Quen thuốc do mắc phải:
• Quen thuốc nhanh: cạn kiệt chất nội sinh, receptor mệt mỏi
VD: Ephedrin, amphetamin làm giải phóng adrenalin dự trữ của hệ
giao cảm gây tăng huyết áp.
• Quen thuốc chậm: gây cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc, giảm
số lượng receptor, cơ thể phản ứng bằng ức chế ngược VD: Sử
dụng thuốc ngủ, thuốc an thần
108
7. Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc
7.5. Nghiện thuốc là một trạng thái đặc biệt, người
nghiện phụ thuộc cả về tâm lý và thể chất vào thuốc.
Các đặc điểm:
- Thèm thuốc mãnh liệt nên xoay sở mọi cách để có
thuốc dùng, kể cả hành vi phạm pháp
- Có khuynh hướng tăng liều.
- Chất gây nghiện làm thay đổi tâm lý và thể chất theo
hướng xấu: nói dối, lười lao động, bẩn thỉu, thiếu đạo
đức...
- Khi cai thuốc sẽ bị hội cứng cai: vật vã, lăn lộn, dị
cảm, vã mồ hôi, tiêu chảy...
Thank you for your attention !
109

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_duoc_ly_dai_cuong.pdf