Áp dụng bộ công cụ WISN để tính khối lượng công việc và nhu cầu bác sỹ, điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí năm 2019

Mục tiêu: Xác định khối lượng công việc và nhu

cầu bác sỹ, điều dưỡng tại 4 khoa lâm sàng Bệnh viện

Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí năm 2019. Phương pháp:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định tính và thu thập

số liệu thứ cấp. Kết quả: Áp dụng Bộ công cụ WISN

(Workload indicators of staffing need) dựa trên số liệu

có sẵn đã giúp xác định được khối lượng công việc và

nhu cầu nhân lực BS và ĐD một cách chính xác. Đây là

phương pháp phù hợp và khả thi để tính toán nhu cầu nhân

lực trong bệnh viện khi mà các phương pháp khác bộc

lộ nhiều nhược điểm.

pdf 5 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Áp dụng bộ công cụ WISN để tính khối lượng công việc và nhu cầu bác sỹ, điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí năm 2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Áp dụng bộ công cụ WISN để tính khối lượng công việc và nhu cầu bác sỹ, điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí năm 2019

Áp dụng bộ công cụ WISN để tính khối lượng công việc và nhu cầu bác sỹ, điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí năm 2019
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 51
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ÁP DỤNG BỘ CÔNG CỤ WISN ĐỂ TÍNH KHỐI LƯỢNG 
CÔNG VIỆC VÀ NHU CẦU BÁC SỸ, ĐIỀU DƯỠNG TẠI MỘT 
SỐ KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN VIỆT NAM-THỤY ĐIỂN 
UÔNG BÍ NĂM 2019 
Đồng Thị Thuận1, Trần Viết Tiệp1, Phạm Minh Phương1, Phùng Thanh Hùng2, Nguyễn Thị Thu Hà1
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định khối lượng công việc và nhu 
cầu bác sỹ, điều dưỡng tại 4 khoa lâm sàng Bệnh viện 
Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí năm 2019. Phương pháp: 
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định tính và thu thập 
số liệu thứ cấp. Kết quả: Áp dụng Bộ công cụ WISN 
(Workload indicators of staffing need) dựa trên số liệu 
có sẵn đã giúp xác định được khối lượng công việc và 
nhu cầu nhân lực BS và ĐD một cách chính xác. Đây là 
phương pháp phù hợp và khả thi để tính toán nhu cầu nhân 
lực trong bệnh viện khi mà các phương pháp khác bộc 
lộ nhiều nhược điểm. Về khối lượng công việc BS, ĐD 
dành phần lớn thời gian cho các hoạt động DVYT nhưng 
vẫn còn mất khá nhiều thời gian cho các hoạt động hỗ 
trợ và hoạt động bổ sung. Có sự chênh lệch giữa nhu cầu 
nhân lực tính theo WISN với số nhân lực hiện có, trong 
đó Khoa Nhi chênh lệch 5 BS, 3 ĐD; CTCH&Bỏng chênh 
lệch 3 BS, khoa Phẫu trị, Xạ trị YHHN chênh 3 BS, 2 ĐD. 
Kết quả phân tích từ WISN cũng cho thấy nhu cầu nhân 
lực dành cho từng cấu phần khối lượng công việc của BS 
và ĐD từ đó gợi ý biện pháp điều chỉnh phù hợp đảm bảo 
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của đơn vị. 
Từ khóa: Khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, 
WISN, Bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí.
ABSTRACT:
APPLICATION OF THE WORKLOAD 
INDICATORS OF STAFFING NEED (WISN) TO 
CALCULATE THE WORKLOAD AND NEEDS OF 
DOCTORS, NURSES AT VIET NAM – SWEDEN 
HOSPITAL UONG BI IN 2019
Objective: Determine the workload and needs 
of doctors and nurses in 4 clinical departments of 
Vietnam-Sweden Uong Bi Hospital in 2019. Methods: 
Descriptive cross-sectional study, combining qualitative 
and collection secondary datas. Results: Applying the 
WISN Toolkit (Workload indicators of staffing need) 
based on available data has helped identify the workload 
and needs of doctors and nurses correctly. This method 
is appropriate and feasible to calculate the manpower 
needs in the hospital when other methods reveal many 
disadvantages. About the workload, doctors and nurses 
spend most of their time on health service activities but it 
still takes a lot of time for support and additional activities. 
There is a discrepancy between the staffing needs based 
on WISN and the number of available personnel, of which 
the Pediatric Department has a difference of 5 doctors 
and 3 nurses; department of Surgery, Radiotherapy & 
Nuclear medicine has a difference of 3 doctors, 2 nurses, 
Orthopedic&Burns deparment with 3 doctors difference. 
The results also show that the human resource needs for 
each workload component of doctors and nurses have 
suitable suggestion adjustments to ensure the effective use 
of human resources of the department.
Key words: Workload, human resource needs, 
WISN, Vietnam-Sweden Hospital Uong Bi.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các cơ sở y tế, nguồn nhân lực đóng vai trò 
chính trong việc cung cấp các dịch vụ y tế (DVYT) tối ưu 
cho cộng đồng, và trên thực tế, nó là yếu tố quan trọng ảnh 
hưởng đến hiệu lực và hiệu quả của các cơ sở y tế [2]. Vì 
Ngày nhận bài: 31/01/2020 Ngày phản biện: 07/02/2020 Ngày duyệt đăng: 15/02/2020
1. Bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí
Tác giả chính Đồng Thị Thuận, SĐT: 0912436560
Email: [email protected]
2. Trường Đại học Y tế Công Cộng
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn52
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
vậy xác định chính xác nhu cầu nhân lực là yếu tố quan 
trọng, cần thiết giúp đơn vị lập kế hoạch nhân lực phù 
hợp. Tại Việt Nam, các đơn vị y tế chủ yếu dựa vào Thông 
tư liên tịch 08/2007/TTLT/BNV- BYT về hướng dẫn định 
mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, 
Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định vị trí việc làm trong 
các cơ sở công lập. Tuy nhiên, các phương pháp này còn 
bộc lộ nhiều nhược điểm như chưa đánh giá được mức độ 
phức tạp của khối lượng công việc của đơn vị, chưa chỉ ra 
được tình trạng thiếu, thừa ở từng chức danh nghề nghiệp 
[1], [3]. Hiện nay, hầu hết các đơn vị y tế vẫn còn gặp khó 
khăn trong việc tính toán số lượng nhân lực cần thiết. Mặt 
khác, thách thức của thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở 
các đơn vị y tế công lập dẫn đến nhu cầu cần phải có một 
phương pháp tính toán nhu cầu nhân lực có tính hệ thống, 
khoa học, hỗ trợ các nhà quản lý trong việc xác định nhu 
cầu nhân lực, sắp xếp bố trí nhân lực và lập kế hoạch nhân 
lực để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
WISN (Workload Indicator of staffing Need –WISN) 
là phương pháp định lượng cho phép xác định chính xác 
số lượng nhân lực y tế theo từng loại DVYT và mức độ 
phức tạp của các DVYT mà các cơ sở y tế cung cấp [14]. 
Trên thế giới, một số nước ở châu Á và châu Phi như 
Indonesia, Ấn độ, Iran, Namibia, Tanzania, đã áp dụng 
WISN để đánh giá khối lượng công việc và tính nhu cầu 
nhân lực [13],[15]. Ở Việt Nam, nghiên cứu thử nghiệm 
WISN lần đầu tiên được áp dụng tại Hải Phòng năm 2014 
trong lĩnh vực y tế dự phòng [8]. Đến nay, có thêm một số 
nghiên cứu áp dụng WISN để tính toán khối lượng công 
việc và nhu cầu nhân lực y tế tại bệnh viện như nghiên cứu 
của Lê Văn Tạo (2015), Phạm Văn Tác (2016), Nguyễn 
Trần Ngọc Trân (2017), Vũ Thị Huế (2018) và kết quả 
cũng đã chỉ ra được thực trạng thiếu thừa nhân lực tại các 
cơ sở y tế [6],[9],[10], [12].
Bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí chưa có 
nghiên cứu nào tính khối lượng công việc và xác định nhu 
cầu nhân lực thực tế. Bên cạnh đó, một số đơn vị thường 
xuyên có những phản ánh về tình trạng quá tải công việc và 
thiếu nhân lực. Nhận thấy sự cần thiết phải tính chính xác 
nhu cầu nhân lực, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Áp 
dụng Bộ công cụ WISN để đánh giá khối lượng công việc 
và nhu cầu bác sỹ, điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng 
Bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển Uông Bí năm 2019”. 
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, kết hợp 
định lượng và định tính và thu thập số liệu thứ cấp.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Tiến hành 
từ 05/2019 -08/2019 tại 4 khoa lâm sàng Bệnh viện Việt 
Nam-Thụy Điển Uông Bí.
2.3. Đối tượng nghiên cứu và thu thập số liệu:
Cấu phần định lượng: 33 bác sỹ (BS) và 53 điều 
dưỡng (ĐD) tại 4 khoa lâm sàng của BV được phát vấn 
bằng phiếu tự điền. Số liệu định lượng sau khi thu thập 
sẽ được làm sạch, nhập và phân tích theo hướng dẫn của 
WISN.
Cấu phần định tính: 12 cuộc phỏng vấn sâu, 6 cuộc 
thảo luận nhóm được tiến hành. Thông tin định tính được 
ghi chép, ghi âm, gỡ băng và phân tích theo từng chủ đề 
liên quan đến nghiên cứu.
Số liệu thứ cấp: Sử dụng bảng thu thập số liệu sẵn có 
để rà soát các báo cáo thống kê bệnh viện, số liệu nhân sự.
 2.4. Đạo đức nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu 
được giới thiệu mục đích nghiên cứu và chỉ được thực 
hiện khi có sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu. Mọi 
thông tin về đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật 
và đối tượng có thể ngừng tham gia nghiên cứu bất cứ khi 
nào. Nhóm nghiên cứu cũng sẽ cam kết các số liệu, thông 
tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, 
không phục vụ cho mục đích nào khác. 
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Một số đặc điểm về nhân lực của các đơn vị 
tham gia nghiên cứu 
Nhân lực BS, ĐD tại 4 khoa lâm sàng tham gia 
nghiên cứu gồm 33 BS và 53 ĐD, trong đó khoa Ngoại 
Chấn thương chỉnh hình (CTCH) & Bỏng có 5 BS, 12 
ĐD, khoa Phẫu trị, Xạ trị và Y học hạt nhân (YHHN) có 8 
BS và 8 ĐD, khoa Nhi có 11 BS và 22 ĐD, khoa Nội Tim 
mạch có 9 BS và 11 ĐD.
Bảng 1. Đặc điểm về nhân lực của các đơn vị tham gia nghiên cứu
Khoa Giường thực kê Bác sỹ Điều dưỡng Tỷ số Bs/ĐD Tỷ số Bs/GB Tỷ số ĐD/GB
CTCH&Bỏng 55 5 12 1/2,4 1/11 1/4,6
Phẫu trị, Xạ trị, YHHN 45 8 8 1/1 1/5,6 1/5,6
Nhi 88 11 22 1/2 1/8 1/4
Nội Tim mạch 60 9 11 1/1,2 1/6,7 1/5,5
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 53
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bảng 2. Thời gian làm việc sẵn có của BS, ĐD tại 4 khoa lâm sàng năm 2019
Khoa
Bác sỹ Điều dưỡng
Ngày nghỉ Tập huấn AWT Ngày nghỉ Tập huấn AWT
Nhi 1 3 1968 6.5 0,83 1941
CTCH và Bỏng 0 3 1976 7,75 0.75 1932
Nội Tim mạch 0 1,8 1985 3,6 0,29 1969
Phẫu trị, Xạ trị&YHHN 1 3,5 1964 9,25 0,25 1924
Bảng 3. Thời gian thực hiện các hoạt động DVYT của BS, ĐD 
Hoạt động DVYT Đơn vị tính
BS ĐD 
Nội-Nhi Ngoại Nội-Nhi Ngoại
Hoàn thiện HSBA vào viện Phút/HS 30 20 15 15
Hoàn thiện HSBA chuyển viện Phút/BN 10-15 15 12 9-10
Hoàn thiện HSBA chuyển khoa Phút/BN 5-10 10-15 20-22 20-25
Hoàn thiện HSBA ra viện Phút/BN 10-15 15-30 7 7
Khám, theo dõi, chăm sóc NB hàng ngày Phút/BN 4-7 4-7 22-83 16-80
Phẫu thuật/ Chuẩn bị NB trước phẫu thuật Phút/ca - 80-90 - 12-15
Thực hiện các quy trình kỹ thuật chăm sóc NB Phút/NB - - 2-15 2-20
Thủ thuật/ Phụ giúp BS làm thủ thuật Phút/ ca 15-180 10-45 6-45 20-25
Hội chẩn khoa, liên khoa Phút/ BN 5-30 10-30 - -
Số ngày nghỉ được các khoa thực hiện đúng theo Luật 
Lao động. Tuy nhiên ĐD được giải quyết nghỉ phép đầy 
đủ hơn BS. Ở khoa Nội Tim mạch và khoa CTCH&Bỏng, 
BS thậm chí không có ngày nghỉ phép. Số giờ làm việc 
sẵn có trung bình của BS là 1973 giờ, nhiều hơn ĐD (1941 
giờ) và cao hơn quy định của Luật Lao động.
Xác định các cấu phần công việc hàng ngày
Cấu phần khối lượng công việc của BS và ĐD các 
khoa bao gồm:
Hoạt động DVYT: Tất cả các thành viên của một hạng 
mục nhân sự đều thực hiện và có số liệu thống kê định kỳ.
Hoạt động hỗ trợ: Tất cả các thành viên của 1 hạng 
mục nhân sự đều thực hiện nhưng không có số liệu thống 
kê thu thập định kỳ.
Hoạt động bổ sung: Chỉ 1 số thành viên cụ thể (không 
phải là tất cả) của 1 hạng mục nhân sự thực hiện, không có 
số liệu thống kê.
Các hoạt động dịch vụ y tế
Khoa Nhi bao gồm hồi sức cấp cứu Nhi, Nhi yêu cầu 
và Tâm bệnh, có số giường thực kê nhiều nhất là 88 giường. 
Tỷ số ĐD/GB của khoa Nhi cao hơn so với các khoa trong 
nghiên cứu (1/4), tuy nhiên, tỷ số BS/GB chỉ đạt 1/8, thấp 
hơn khoa Nội Tim mạch (1/6,7), Phẫu trị, Xạ trị và YHHN 
(1/5,6). Ở các khoa trung bình hàng ngày mỗi BS điều trị cho 
6-11 NB, mỗi ĐD chăm sóc cho 4-6 NB. Số lượng ĐD ở các 
khoa luôn nhiều hơn hoặc bằng số lượng BS, có khoa gấp 
đôi như khoa Nhi, hoặc gấp 2,4 lần như khoa CTCH&Bỏng.
3.2. Kết quả tính khối lượng công việc và xác định 
nhu cầu nhân lực của các khoa lâm sàng theo bộ công 
cụ WISN
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn54
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
Trong khi BS ở các khoa hệ ngoại có thời gian hoàn 
thiện HSBA vào viện là 20 phút, ngắn hơn các khoa Nội-
Nhi (30 phút), thời gian hoàn thiện HSBA ra viện của BS 
ở các khoa ngoại là 15-30 phút, dài hơn khoa Nội-Nhi (10-
15 phút). Cùng nội dung, thời gian thực hiện của ĐD ở hai 
nhóm này lại giống nhau. Các hoạt động DVYT khác của 
ĐD các khoa cũng có thời gian thực hiện khá tương đồng.
Hoạt động bổ trợ
Các hoạt động bổ trợ chung cho BS và ĐD như đi 
buồng, giao ban khoa, giao ban đội, họp khoa, đào tạo 
liên tục có thời gian thực hiện giống nhau ở cả 4 khoa. Sự 
giống nhau này là do các khoa ở trong cùng bệnh viện nên 
tuân theo các quy định chung. Riêng khoa Nhi có thêm 
hoạt động đi buồng cả khoa chiều thứ năm hàng tuần.
Hoạt động bổ sung
Hoạt động bổ sung ở các khoa có thời gian thực hiện 
khá tương đồng với nhau. Một số hoạt động mất nhiều 
thời gian như hoạt động khám lại NB sau 3 ngày đầu vào 
viện của BS trưởng khoa mất khoảng 96-160 giờ/năm, 
xây dựng quy trình, phác đồ của BS mất 48 giờ/năm, 
hoạt động kiểm tra, giám sát của ĐD trưởng cũng chiếm 
khoảng 250-500 giờ/năm. 
Xác định nhu cầu nhân lực 
Nhu cầu nhân lực BS
Khoa Nhi với tổng số NB nội trú là 4873 lượt/năm, 
nhiều gấp 4,1 lần khoa Phẫu trị, Xạ trị, YHHN do đó cần 
1,22 BS cho hoạt động hỏi khám, hoàn thiện HSBA vào 
viện, nhiều hơn các khoa khác. Tuy nhiên số lượng BS 
cần cho toàn bộ các hoạt động DVYT của khoa Nhi chỉ 
là 4,21 BS, ít hơn khoa Nội Tim mạch (7,37 BS) và khoa 
CTCH&Bỏng (5,75 BS). Số lượng BS cần cho các hoạt 
động làm thủ thuật ở khoa Nội Tim mạch là nhiều nhất 
với 4,4 BS. Ở hoạt động khác, cùng là khoa ngoại nhưng 
CTCH&Bỏng cần 3,14 BS cho các hoạt động phẫu thuật 
nhiều hơn khoa Phẫu trị, Xạ trị và YHHN (0,81 BS).
Các hoạt động bổ trợ của BS ở các khoa chiếm 20,75-
24,34% thời gian làm việc sẵn có của BS. Như vậy, với 
mỗi BS làm việc toàn thời gian chỉ để thực hiện các hoạt 
động DVYT thì cần 1,26-1,32 BS để thực hiện các hoạt 
động DVYT và hoạt động bổ trợ này.
Nghiên cứu cũng cho thấy các khoa cần khoảng từ 1,26 
đến 1,99 BS để thực hiện các hoạt động bổ sung. Số lượng 
BS sẽ khác nhau ở các khoa tùy theo chức năng, nhiệm vụ, 
phân công công việc, bố trí sắp xếp nhân lực mỗi khoa. 
Bảng 4. Nhu cầu nhân lực BS 
Nội dung Nhi
Nội tim 
mạch
CTCH Phẫu trị 
-xạ trị
A. Tổng số BS cần có cho các hoạt động DVYT 4,21 7,37 5,75 2,67
B. Hệ số hoạt động bổ trợ theo hạng mục nhân sự (CAF) 1,32 1,27 1,28 1,26
C. Hệ số hoạt động bổ trợ cá nhân (IAF) (Tổng IAS hàng năm/ AWT) 1,75 1,88 1,99 1,26
WISN = AxB+C 7,317 11,23 9,37 4,63
Nhu cầu BS theo WISN 7 11 9 5
Khoa Nội Tim mạch cần nhiều BS nhất 11 BS, tiếp 
đến là CTCH&Bỏng cần 9 BS, Nhi cần 7 BS và Phẫu trị, 
Xạ trị&YHHN cần 5 BS.
Nhu cầu nhân lực ĐD 
Khoa Nhi với số lượng NB nhiều nhất nên các hoạt 
động DVYT cần số nhân lực ĐD cao hơn những khoa 
khác là 12,16 ĐD, khoa CTCH&Bỏng cần 6,82, Nội Tim 
mạch cần 6,62 và khoa Phẫu trị, Xạ trị, YHHN chỉ cần 6,1 
ĐD. Có thể thấy rằng KLCV của các hoạt động DVYT 
phụ thuộc vào số lượng NB và số ngày điều trị trung bình. 
Ở nhóm hoạt động bổ trợ, chúng tôi cũng tính được 
với mỗi ĐD làm việc toàn thời gian chỉ để thực hiện các 
hoạt động DVYT thì cần 1,22 ĐD ở khoa Nhi, 1,19 ĐD ở 
khoa CTCH&Bỏng và Nội Tim mạch và 1,2 ĐD ở khoa 
Phẫu trị, Xạ trị- YHHN để thực hiện hoạt động DVYT và 
các hoạt động bổ trợ.
Đối với nhóm các hoạt động bổ sung khoa Nhi 
cần lượng ĐD nhiều nhất là 5,97 điều dưỡng, khoa 
CTCH&Bỏng cần 3,77 ĐD, khoa Nội Tim mạch cần 2, 84 
ĐD, khoa Phẫu trị, Xạ trị&YHHN cần 2,39 ĐD. 
Số lượng ĐD cần có của 4 khoa được tính toán theo 
bảng dưới dây:
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 55
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nội dung Nhi Nội tim mạch CTCH Phẫu trị 
-xạ trị
A. Tổng số ĐD cần có cho các hoạt động DVYT 12,16 6,62 6,82 6,10
B. Hệ số hoạt động bổ trợ theo hạng mục nhân sự (CAF) 1,22 1,19 1,19 1,2
C. Hệ số hoạt động bổ trợ cá nhân (IAF) (Tổng IAS hàng năm/ AWT) 5,97 2,84 3,77 2,39
WISN=AxB+C 20,8 10,71 11,85 9,71
Nhu cầu ĐD theo WISN 21 11 12 10
Bảng tính trên cho thấy, khoa Nhi cần số lượng ĐD 
nhiều nhất để thực hiện toàn bộ các hoạt động của khoa 
là 21 ĐD. Khoa CTCH&Bỏng cần 12 ĐD, khoa Nội 
Tim mạch cần 11 ĐD và khoa Phẫu trị, xạ trị, YHHN 
cần 10 ĐD.
IV. KẾT LUẬN
Áp dụng WISN, chúng ta tính được chính xác nhu 
cầu nhân lực của các khoa. Về khối lượng công việc 
BS, ĐD dành phần lớn thời gian cho các hoạt động 
DVYT nhưng vẫn còn mất khá nhiều thời gian cho các 
hoạt động hỗ trợ và hoạt động bổ sung. Có áp lực công 
việc cho BS ở khoa CTCH&Bỏng, Nội Tim mạch và 
ĐD ở khoa Phẫu trị, Xạ trị&YHHN. Có sự chênh lệch 
giữa nhu cầu nhân lực tính theo WISN với số nhân lực 
hiện có trong đó Khoa Nhi chênh lệch 5 BS, 3 ĐD; 
CTCH&Bỏng chênh lệch 3 BS, khoa Phẫu trị, Xạ trị 
YHHN chênh 3 BS, 2 ĐD. Kết quả phân tích từ WISN 
cũng cho thấy nhu cầu nhân lực dành cho từng cấu phần 
khối lượng công việc của BS và ĐD từ đó gợi ý biện 
pháp điều chỉnh phù hợp đảm bảo sử dụng hiệu quả 
nguồn nhân lực của đơn vị. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Nội vụ và Bộ Y tế (2007), Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5 tháng 6 năm 2007: Hướng 
dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, Hà nội.
2. Bùi Thị Thu Hà và các cộng sự. (2015), Quản lý nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Y học, Hà nội
3. Chính phủ (2012), Nghị định số 41/2012/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, 
Hà Nội.
4. Lê Văn Tạo (2015), Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của nhân viên y tế tại Khoa 
Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2015.
5. Nguyễn Hoàng Long và các cộng sự. (2015), Áp dụng bộ chỉ số khối lượng công việc tính nhu cầu nhân lực 
(WISN) tại các cơ sở cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS của Hải Phòng năm 2014, Tạp chí Y học Dự phòng, 
Tập XXV, số 10 (170), tr. 447.
6. Nguyền Trần Ngọc Trân (2016), Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều 
dưỡng tại một số khoa Lâm sàng Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2016
7. Phạm Văn Tác và các cộng sự. (2016), Áp dụng thí điểm bộ công cụ đánh giá khối lượng công việc của Tổ chức 
Y tế thế giới để xác định nhu cầu nhân lực tại một số khoa Lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang, Tạp chí 
Y học thực hành, số 5 (1010).
8. WHO (2006) Testing the WISN method in Mbale and Mukcrumo Districs, Uganda
9. World Health Organization (2010), WISN Workload Indicators of staffing need user of Manual
10. World Health Organization . Applying the WISN method in practice. Case studies from Indonesia, Mozambique 
and Uganda. Geneva: 2010.

File đính kèm:

  • pdfap_dung_bo_cong_cu_wisn_de_tinh_khoi_luong_cong_viec_va_nhu.pdf