3 giá trị xét nghiệm Mp1p ELISA trong chẩn đoán sớm nhiễm nấm Talaromyces marneffei ở bệnh nhân HIV/AIDS

Đặt vấn đề: Nhiễm nấm Talaromyces marneffei (tên trước đây P. marneffei)-một trong những nhiễm trùng

cơ hội quan trọng ở khu vực Đông Nam Á - là nguyên nhân gây tử vong thường gặp ở bệnh nhân nhiễm

HIV/AIDS. Chẩn đoán nhiễm nấm T.marneffei hiện tại dựa vào các mẫu cấy. Tuy nhiên kết quả vi sinh chậm trễ,

có thể mất đến 14 ngày để phân lập tác nhân, dẫn đến tỉ lệ tử vong cao. Xét nghiệm Mp1p ELISA được sử dụng

trong chẩn đoán sớm nhiễm nấm T. marneffei. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá giá trị chẩn đoán xét

nghiệm Mp1p ELISA ở bệnh nhân AIDS nghi ngờ nhiễm nấm T.marneffei.

Mục tiêu: Xác định điểm cắt của Mp1p huyết thanh trong chẩn đoán bệnh do nấm T. marneffei ở bệnh nhân

(BN) AIDS

pdf 6 trang phuongnguyen 240
Bạn đang xem tài liệu "3 giá trị xét nghiệm Mp1p ELISA trong chẩn đoán sớm nhiễm nấm Talaromyces marneffei ở bệnh nhân HIV/AIDS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 giá trị xét nghiệm Mp1p ELISA trong chẩn đoán sớm nhiễm nấm Talaromyces marneffei ở bệnh nhân HIV/AIDS

3 giá trị xét nghiệm  Mp1p ELISA trong chẩn đoán sớm nhiễm nấm Talaromyces marneffei ở bệnh nhân HIV/AIDS
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 122 
3 GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆM Mp1p ELISA TRONG CHẨN ĐOÁN SỚM 
NHIỄM NẤM TALAROMYCES MARNEFFEI Ở BỆNH NHÂN HIV/AIDS 
Võ Triều Lý1, Nguyễn Văn Vĩnh Châu2, Cao Ngọc Nga1, Nguyễn Thị Mai Thu3, Nguyễn Tất Thành4, 
Thùy Lê3 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Nhiễm nấm Talaromyces marneffei (tên trước đây P. marneffei)-một trong những nhiễm trùng 
cơ hội quan trọng ở khu vực Đông Nam Á - là nguyên nhân gây tử vong thường gặp ở bệnh nhân nhiễm 
HIV/AIDS. Chẩn đoán nhiễm nấm T.marneffei hiện tại dựa vào các mẫu cấy. Tuy nhiên kết quả vi sinh chậm trễ, 
có thể mất đến 14 ngày để phân lập tác nhân, dẫn đến tỉ lệ tử vong cao. Xét nghiệm Mp1p ELISA được sử dụng 
trong chẩn đoán sớm nhiễm nấm T. marneffei. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá giá trị chẩn đoán xét 
nghiệm Mp1p ELISA ở bệnh nhân AIDS nghi ngờ nhiễm nấm T.marneffei. 
Mục tiêu: Xác định điểm cắt của Mp1p huyết thanh trong chẩn đoán bệnh do nấm T. marneffei ở bệnh nhân 
(BN) AIDS. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả những bệnh nhân nhiễm HIV ≥18 
tuổi có TCD4+ <100 tế bào/mm3, điều trị nội trú tại khoa nhiễm E, bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới. 
Kết quả: Từ 6/2017 đến 7/2019, 533 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được chọn vào nghiên cứu. Có 78,4% là 
nam; tuổi trung vị 34 tuổi (IQR: 29-40), 77,5% nhóm <40 tuổi. So sánh giữa 70 bệnh nhân được chẩn đoán 
nhiễm T.marneffeii với nhóm có nhiễm trùng cơ hội khác (NTCH): Bạch cầu, Lymphocyte, Hemoglobin và 
TCD4+ ở nhóm nhiễm nấm T.marneffei thấp hơn, (p <0,01). AST và ALT ở nhóm nhiễm nấm T.marneffei cao 
hơn (p=0,001). Trung vị của Mp1p huyết thanh ở nhóm nhiễm nấm T.marneffei là 2,53 (0,76 - 3,01) OD cao hơn 
nhóm NTCH khác là 0,02 (0,01 - 0,05) OD, với p <0,001. AUC=0,93 (KTC 95%: 0,88-0,98; p <0,001), chỉ số 
Youden lớn nhất=0,856 tương ứng với Mp1p huyết thanh là 0,22 OD có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất lần 
lượt là: SEN=88,6% và SPE=97%. 
Kết luận: Mp1p ELISA huyết thanh được xem là công cụ mới trong chẩn đoán bệnh do nấm T.marneffei ở 
bệnh nhân AIDS. 
Từ khóa: HIV/AIDS, TCD4+, Talamomyces marneffei, Mp1p ELISA, giá trị điểm cắt 
ABSTRACT 
MP1P ELISA FOR EARLY DIAGNOSIS OF TALAROMYCOSIS MARNEFFEI IN HIV/AIDS 
PATIENTS 
Vo Trieu Ly, Nguyen Van Vinh Chau, Cao Ngoc Nga, Nguyen Thi Mai Thu, Nguyen Tat Thanh, 
Thuy Le * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1 - 2021: 122 - 127 
Background: Talaromycosis (formerly penicilliosis), one of the most important opportunistic infections 
in Southeast Asia, is a common cause of HIVAIDS-associated death. Current diagnosis of Talaromyces 
marneffei relies on cultures. As microbiological results are often late, taking up to 14 days for pathogens 
isolation, the mortality rate is high. Mp1p ELISA test was used to determine an earlier diagnosis of 
Talaromycosis. The study was done to evaluate the diagnostic value of Mp1p ELISA in AIDS patients who 
were suspected for Talaromycosis. 
1ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới 3Đại học Duke University, Hoa Kỳ 
4Đơn vị Nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford 
Tác giả liên lạc: ThS. Võ Triều Lý ĐT: 0907411200 Email: [email protected] 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 123 
Objective: To determine the cut-off value of Mp1p antigen in serum samples for Talaromycosis diagnosis in 
AIDS patients. 
Methods: A descriptive cross-sectional study. HIV-infected patients aged ≥18 years with TCD4+ <100 
cells/mm3 admitted to Ward E, Hospital for Tropical Diseases were recruited. 
Results: From June 2017 to July 2019, 533 patients meeting the inclusion criteria were enrolled. 78.4% 
were male; median of age was 34 years (IQR: 29-40), 77.5% were <40 years-old group. 70 patients diagnosed as 
Talaromycosis were compared with other opportunistic infected participants (OIs): White blood cells count, 
Lymphocyte count, Hemoglobin and TCD4+ in T.marneffei group were lower (p < 0.01). AST and ALT were 
higher (p = 0.001). Median of serum Mp1p in Talaromycosis patients was 2.53 OD (0.76 – 3.01), higher than 
other OIs group’s median: 0.02 OD (0.01 – 0.05) with p <0.001. AUC = 0.93 (CI 95%: 0.88-0.98; p <0.001). The 
maximum Youden index=0.856 in correlation with the 0.22 OD cut-off value of serum Mp1p present the highest 
sensitivity and specitivity, with SEN = 88.6% and SPE = 97%, respectively. 
Conclusion: Serum Mp1p ELISA is considered as a novel tool for early diagnosis of Talaromycosis in 
AIDS patients. 
Keywords: HIV/AIDS, TCD4+, Talamomyces marneffei, Mp1p ELISA, cut-off value 
ĐẶT VẤn ĐỀ 
Bệnh do nấm T. marneffei là một trong những 
nhiễm trùng cơ hội quan trọng, xếp thứ 3 sau lao 
và bệnh do nấm C. neoformans, góp phần gia 
tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân nhiễm 
HIV/AIDS. Nguy cơ nhiễm nấm T. marneffei gia 
tăng khi số lượng TCD4+ <100 tế bào/mm3(1,2). 
Chẩn đoán nhiễm nấm T. marneffei chủ yếu dựa 
vào việc cấy các bệnh phẩm thường qui như 
máu, sang thương da, hạch bạch huyết. Tuy 
nhiên, kết quả vi sinh chậm trễ, có thể mất đến 
14 ngày, làm gia tăng tỉ lệ tử vong. Tỉ lệ phân lập 
T. marneffei trong máu và sang thương da chưa 
cao, lần lượt là 76% và 84%(3,4). 
Gen MP1 tạo ra một protein duy nhất 
(Mp1p) gồm 411 amino acid, có trọng lượng 
phân tử ước đoán 43 kDa. Đây là một 
mannoprotein, tập trung nhiều ở vách tế bào ở 
các hình thái khác nhau của T. marneffei như 
dạng hạt men, bào tử đính hay nấm sợi(5). Wang 
YF (2011) tiến hành lượng giá giá trị chẩn đoán 
của Mp1p ELISA trong huyết thanh cho thấy xét 
nghiệm đạt độ nhạy 75%, độ đặc hiệu 99,4% với 
ngưỡng cắt là 0,208 OD(6) . Do đó, chúng tôi tiến 
hành nghiên cứu này với mục tiêu xác định giá 
trị xét nghiệm kháng nguyên Mp1p trong chẩn 
đoán nhiễm nấm T. marneffei trên bệnh nhân 
(BN) AIDS nhập viện. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
BN nhiễm HIV ≥18 tuổi, có TCD4+<100 tế 
bào/mm3, điều trị nội trú tại khoa nhiễm E, bệnh 
viện (BV) Bệnh Nhiệt Đới TP. Hồ Chí Minh 
trong thời gian từ tháng 6/2017 - 7/2019. 
Tiêu chuẩn chọn mẫu 
Bệnh nhân ≥18 tuổi, đã được chẩn đoán 
nhiễm HIV, có số lượng TCD4+ <100 tế bào/mm3 
trong vòng 3 tháng, đồng ý tham gia nghiên cứu. 
Tiêu chuẩn loại trừ 
Bệnh nhân đã được chẩn đoán nhiễm nấm 
Talaromyces marneffei hoặc viêm màng não nấm 
do Cryptococcus neoformans và được điều trị 
thuốc kháng nấm đường toàn thân, bệnh nhân là 
phụ nữ mang thai. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu cắt ngang mô tả. 
Cỡ mẫu 
Cho công thức xác định độ nhạy và độ đặc 
hiệu của chẩn đoán 
Với mục tiêu ước tính độ nhạy: 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 124 
Với mục tiêu ước tính độ đặc hiệu: 
Trong đó: 
TP (true positive): dương tính thật, FN (false 
negative): âm tính giả. FP (false positive): dương 
tính giả, TN (true negative): âm tính thật. pss: độ 
nhạy mong muốn của xét nghiệm PAbs-MAb 
Mp1p ELISA. psp: độ đặc hiệu mong muốn của 
xét nghiệm PAbs-MAb Mp1p ELISA. Độ nhạy 
và độ đặc hiệu của xét nghiệm này sử dụng 
trong công thức tính cỡ mẫu trên dự đoán lần 
lượt là 0,85 và 0,99. Các thông số này cũng phù 
hợp với các giá trị tương ứng (lần lượt là 0,75 và 
0,994) trong công bố của Wang YF (2011) khi 
chẩn đoán bệnh do nấm T. marneffei(6). w: độ 
rộng của khoảng tin cậy 95%, chọn w=0,10. p: tỉ 
lệ nhiễm nấm Talaromyces marneffei trong dân số 
HIV có TCD4+ <100 tế bào/mm3, dự đoán p=0,1 
(Theo P.T.V.Anh (2014) từ 0,063 đến 0,13)(6). 
Cỡ mẫu cần thiết cho độ nhạy: 
nse= 1,96² x 0,85 x (1 - 0,85) / 0,1² / 0,1 = 490. 
Cỡ mẫu cần thiết cho độ đặc hiệu: 
nsp =1,96² x 0,95 x (1 - 0,95) / 0,1² / (1 - 0,1) = 20. 
Vì nse>nsp nên chọn cỡ mẫu chung là n=490. 
Ước tính tỉ lệ bỏ cuộc khoảng 7%, cỡ mẫu cần 
tăng lên sau khi điều chỉnh hiện tượng bỏ cuộc 
là n/(1-0,07). Như vậy cỡ mẫu tối thiểu dự kiến là 
530 bệnh nhân. 
Kỹ thuật 
TCD4+ thực hiện trên máy Flowcytometry 
FACS. 
Xét nghiệm Mp1p ELISA: lấy máu bệnh 
nhân ở thời điểm vào nghiên cứu, trích mẫu 
huyết thanh để làm test, theo kỹ thuật PAbs-
MAb (kháng thể đa dòng-Polyclonal Antibody 
và kháng thể đơn dòng-Monoclonal 
Antibody), sau đó mẫu thử được đưa vào máy 
đọc ELISA (Bio-Tek, Winooski, VT, Hoa Kỳ) ở 
bước sóng 450 nm(6). 
Các xét nghiệm được thực hiện tại khoa xét 
nghiệm kỹ thuật cao BV Bệnh Nhiệt Đới. 
Biến số 
Bệnh do nấm T. marneffei: soi tươi thấy nấm 
hạt men nội và ngoại bào và cấy tìm nấm 
T. marneffei trong các bệnh phẩm da, tuỷ xương, 
hạch hoặc cấy máu và phân lập được nấm 
T. marneffei. 
Phương pháp thống kê 
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0, p <0,05 được 
xem là có ý nghĩa. Các biến số định tính được 
tính bằng tỉ lệ phần trăm. Biến số định lượng 
được biểu diễn bằng giá trị trung bình ± SD hay 
trung vị (IQR). Sự khác biệt về tỷ lệ giữa 2 nhóm 
được so sánh bằng phép kiểm X2. Điểm cắt (cut - 
off) xác định các giá trị độ nhạy, đặc hiệu của 
Mp1p huyết thanh dựa vào chỉ số Youden. Chỉ 
số này được xác định bằng khoảng cách lớn nhất 
theo chiều dọc giữa điểm trên đường ROC và 
đường chéo đi qua gốc tọa độ và điểm (1,1). 
Đánh giá khả năng chẩn đoán hay độ chính xác 
của Mp1p dựa vào diện tích dưới đường cong 
(AUC: Area Under Curve). 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại 
học Y Dược TP. HCM, số 52/HĐĐĐ, ngày 
30/11/2018. 
KẾT QUẢ 
Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 
533 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn đưa vào 
nghiên cứu, trong đó có 70 bệnh nhân được chẩn 
đoán là nhiễm T. marneffei, và so sánh với 463 ca 
NTCH khác. 
Đặc điểm mẫu nghiên cứu như sau: Nam 
chiếm ưu thế (418 bệnh nhân- 78,4%), gấp 3 lần 
số bệnh nhân nữ. Tuổi trung vị 34 [IQR 29 - 40]. 
Nhóm <40 tuổi chiếm 413 trường hợp (77,5%). 
Lây truyền qua đường tình dục chiếm ưu thế với 
457 trường hợp (85,7%), trong đó quan hệ tình 
dục đồng giới chiếm 32,7% (174/533). 68,2% 
không điều trị ARV. Có 44,8% các trường hợp 
sống tại TP. Hồ Chí Minh và 20,4% bệnh nhân 
sống tại khu vực Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 125 
Bảng 1: So sánh đặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu (n = 533) 
Đặc điểm Tm (n = 70) NTCH khác (n = 463) p 
Ngày bệnh 
21 (14 - 28) 15 (10 - 30) 0,077
*
Trung vị (IQR) 
Sốt 60 (85,7%) 367 (79,3%) 0,208 
BMI 
16,8 (15,1 - 18,3) 17,3 (15,9 - 19,1) 0,07
*
Trung vị (IQR) 
Sẩn da 52 (74,3%) 31 (6,7%) 0,001 
Gan,lách to 42 (60%) 94 (20,3%) 0,001 
(*):Mann-Whitney U Tm: T. marneffei NTCH: nhiễm trùng cơ hội 
Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sẩn da, tỉ lệ có gan 
lách to ở nhóm nhiễm nấm T. marneffei cao hơn 
có ý nghĩa thống kê so với nhóm NTCH khác lần 
lượt là 74,3% so với 6,7% (p=0,001), 40% so với 
24,2% (p=0,005), 60% so với 23,3% (p=0,001) 
(Bảng 1). 
Khi tiến hành so sánh đặc điểm huyết học và 
sinh hóa giữa 2 nhóm ghi nhận số lượng bạch 
cầu, Lymphocyte, Hemoglobin và TCD4+ ở 
nhóm nhiễm nấm T. marneffei thấp hơn nhóm 
NTCH khác có ý nghĩa thống kê với p <0,01. 
Ngược lại, AST và ALT ở nhóm nhiễm nấm 
T. marneffei cao hơn nhóm NTCH khác với 
p=0,001 (Bảng 2). 
Bảng 2: So sánh đặc điểm huyết học, sinh hóa của mẫu nghiên cứu (n = 533) 
Đặc điểm, Trung vị (IQR) Tm (n = 70) NTCH khác (n = 463) p* 
Bạch cầu (K/mm
3
) 4,1 (2,3 - 7,5) 8,9 (6,1 - 12,4) 0,001 
Lymphô (K/mm
3
) 0,35 (0,22 - 0,58) 0,62 (0,38 - 0,87) 0,01 
Hb (g%) 8,6 (7,5 - 10,7) 10,1 (8,4 - 12,1) <0,001 
PLT (K/ mm
3
) 92 (43 - 152) 223 (143 - 307) <0,001 
AST (IU/mL) 122 (83 - 162) 46 (28 - 77) 0,02 
ALT (IU/mL) 56 (30 - 91) 33 (20 - 60) 0,02 
Creatinin (µL/L) 75 (58 - 91) 68 (54 - 85) 0,128 
TCD4+ (TB/ mm
3
) 11 (4 - 24) 18 (7 - 37) 0,01 
(*):Mann-Whitney U 
M
p
1
p
 h
u
y
ế
t 
th
a
n
h
 (
O
D
)
Hình 1: Phân bố nồng độ Mp1p huyết thanh 2 nhóm 
bệnh (n = 533) 
Ghi nhận giá trị trung vị của Mp1p huyết 
thanh ở nhóm nhiễm nấm T. marneffei là 2,53 
(0,76 - 3,01) OD cao hơn nhóm NTCH khác là 
0,02 (0,01 - 0,05) OD, với p <0,001 (Hình 1). 
Giá trị điểm cắt Mp1p huyết thanh trong chẩn 
đoán bệnh do nấm T.marneffei 
Bảng 3: Điểm cắt của Mp1p huyết thanh trong chẩn 
đoán bệnh do nấm T. marneffei (n=533) 
Mp1p Độ nhạy Độ đặc hiệu Chỉ số Youden 
0,0015 1,000 0,002 0,002 
0,0035 0,971 0,013 - 0,016 
0,0025 0,986 0,011 - 0,003 
0,2095 0,886 0,965 0,851 
0,2175 0,886 0,968 0,854 
0,2205 0,886 0,97 0,856 
0,2225 0,871 0,97 0,841 
3,61400 0,029 1 0,029 
3,75350 0,014 1 0,014 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 126 
Hình 2: Diện tích dưới đường cong của Mp1p huyết 
thanh chẩn đoán T. marneffei (AUC=0,93; KTC 95%: 
0,88-0,98; p <0,001) 
Diện tích dưới đường cong AUC=0,93 (KTC 
95%: 0,88-0,98; p <0,001), chỉ số Youden lớn 
nhất=0,856 tương ứng với Mp1p huyết thanh là 
0,22 OD có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất lần 
lượt là: SEN=88,6% và SPE=97% (Hình 2). 
BÀN LUẬN 
Chẩn đoán nhiễm nấm T.marneffei dựa vào 
cấy các bệnh phẩm thường qui như máu, sang 
thương da làm trì hoãn điều trị và gia tăng tỉ lệ 
tử vong(3). Gần đây xét nghiệm Mp1p đã được 
đánh giá có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong 
chẩn đoán nhiễm nấm T. marneffei(6,7). 
Nghiên cứu đã xác định được điểm cắt của 
giá trị Mp1p trong huyết thanh tốt nhất là 0,22, 
với độ nhạy, độ đặc hiệu và chỉ số Youden lần 
lượt là 88,6%, 97% và 0,856 (Hình 2). Giá trị 
ngưỡng cắt OD trong nghiên cứu này thấp hơn 
nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mai Thu 
năm 2017 (0,22 so với 0,5). Nghiên cứu của tác 
giả Nguyễn Thị Mai Thu (2017) khảo sát hồi cứu 
với các dữ liệu lâm sàng không đầy đủ, mẫu 
bệnh phẩm lưu trữ có thể ảnh hưởng đến kết 
quả phản ứng ELISA(7). Nếu so sánh với kết quả 
của tác giả Wang YF (2011) cũng thực hiện phát 
hiện kháng nguyên Mp1p bằng kháng thể đơn 
dòng và đa dòng trên 20 bệnh nhân nhiễm nấm 
T.marneffei, 540 trường hợp chứng (15 bệnh nhân 
nhiễm nấm khác nhau và 525 người khỏe mạnh) 
tại Trung Quốc, giá trị OD của 2 nghiên cứu là 
gần tương đương nhau (0,22 và 0,208)(6). Từ đó, 
có thể thấy giá trị OD của Mp1p để xác định 
ngưỡng cắt trong xác định nhiễm T.marneffei là 
khoảng 0,2. Tuy vậy, phương pháp phân tích 
ROC cho phép cân nhắc tất cả các giá trị điểm cắt 
dựa trên độ nhạy và độ đặc hiệu. Việc lựa chọn 
ngưỡng điểm cắt tối ưu chủ yếu dựa trên mục 
tiêu thực tế điều trị. 
Mặt khác, nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận 
độ nhạy cao hơn trong nghiên cứu của Wang YF 
năm 2011 (86% so với 75%). Sự khác biệt này có 
thể đến từ các sự khác biệt cỡ mẫu nghiên cứu, 
sự khác nhau về chủng T. marneffei phân bố theo 
từng khu vực hay chất lượng protein trong mẫu 
bệnh phẩm (mẫu bệnh phẩm tươi hay mẫu bệnh 
phẩm đông lạnh). Từ kết quả trong nghiên cứu 
và của tác giả Wang YF (2011)(6), chúng tôi nhận 
thấy xét nghiệm Mp1p trong huyết thanh là một 
xét nghiệm có độ đặc hiệu cao từ 97% - 99%. Đây 
là một công cụ rất hữu ích giúp người bác sĩ lâm 
sàng có thể định hướng chẩn đoán các nhiễm 
trùng cơ hội khác nếu kết quả xét nghiệm Mp1p 
âm tính. 
Nghiên cứu của chúng tôi, của tác giả Wang 
YF (2011); và Nguyễn Thị Mai Thu (2017) đều 
cho thấy xét nghiệm tìm kháng nguyên Mp1p 
trong huyết thanh bằng kỹ thuật kháng thể đơn 
dòng và đa dòng PAbs-MAb Mp1p ELISA cho 
độ nhạy, độ đặc hiệu, cũng như độ chính xác cao 
trong chẩn đoán nhiễm T. marneffei(6,7). Qua đó, 
cho thấy đây là một xét nghiệm triển vọng trong 
thực hành lâm sàng. Một lợi điểm nữa của xét 
nghiệm tìm kháng nguyên Mp1p cần được nhấn 
mạnh là kỹ thuật này có thể rút thời gian chẩn 
đoán bệnh ngắn (6 giờ) so với phương pháp 
nuôi cấy truyền thống (có thể cần tới 10 - 14 
ngày) để xác định nhiễm nấm T. marneffei. 
Không những vậy, xét nghiệm này còn có thể 
thực hiện được tại các cơ sở y tế chưa có đủ khả 
năng thực hiện các kỹ thuật nuôi cấy(8). Tuy 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 127 
nhiên, cả 2 nghiên cứu của chúng tôi và Wang 
YF (2011) đều được thực hiện tại Việt Nam và 
Trung Quốc; Vì vậy, các nghiên cứu khác cần 
được thực hiện tại các khu vực khác nhau trên 
thế giới, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á - được 
xem là vùng dịch tễ của nhiễm nấm T. marneffei 
cũng như trên các đối tượng suy giảm miễn dịch 
khác nhằm lượng giá chính xác giá trị chẩn đoán 
của xét nghiệm Mp1p này. 
KẾT LUẬN 
Xét nghiệm Mp1p ELISA huyết thanh có độ 
nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán nhiễm 
nấm T. marneffei. Kỹ thuật này được xem là công 
cụ mới để nhận diện sớm bệnh do nấm 
T. marneffei ở bệnh nhân AIDS. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Vanittanakom N, Cooper CR, Jr, Fisher MC, Sirisanthana T 
(2006). Penicillium marneffei infection and recent advances in 
the epidemiology and molecular biology aspects. Clin Microbiol 
Rev, 19(1):95-110. 
2. Võ Triều Lý (2020). Khảo sát tỷ lệ mang kháng nguyên nấm 
Talaromyces marneffei trong máu bằng xét nghiệm Mp1p 
ELISA ở bệnh nhân HIV/AIDS có TCD4 <100 tế bào/mm3. Y học 
Thành phố Hồ Chí Minh, 24(2):31-35. 
3. Le T, Wolbers M, Chi NH, Quang VM, Chinh NT, et al (2011). 
Epidemiology, seasonality, and predictors of outcome of AIDS-
associated Penicillium marneffei infection in Ho Chi Minh City, 
Viet Nam. Clinical Infectious Diseases, 52(7):945-952. 
4. Supparatpinyo K, Khamwan C, Baosoung V, Nelson KE, 
Sirisanthana T (1994). Disseminated Penicillium marneffei 
infection in southeast Asia. Lancet, 344(8915):110-113. 
5. Cao L, Chan KM, Chen D, Vanittanakom N, Lee C, et al (1999). 
Detection of cell wall mannoprotein Mp1p in culture 
supernatants of Penicillium marneffei and in sera of penicilliosis 
patients. J Clin Microbiol, 37(4):981-986 
6. Wang YF, Cai JP, Wang YD, Dong H, Hao W, et al (2011). 
Immunoassays based on Penicillium marneffei Mp1p derived 
from Pichia pastoris expression system for diagnosis of 
penicilliosis. PLoS ONE, 6(12):e28796-e28796. 
7. Nguyễn Thị Mai Thu (2017). Đánh giá hiệu quả trên lâm sàng 
kỹ thuật ELISA phát hiện kháng nguyên Mp1p chẩn đoán 
nhanh nhiễm nấm Talaromyces marneffei. Luận văn Thạc sĩ, Đại 
học Khoa Học Tự Nhiên. 
8. Nuyen Thi Mai Thu, Chan JFW, et al (2020). Superiority of a 
novel Mp1p antigen detection enzyme immunoassay compared 
to standard BACTEC blood culture in the diagnosis of 
talaromycosis. Clinical Infectious Diseases, 
https://doi.org/10.1093/cid/ciaa826. 
Ngày nhận bài báo: 08/12/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 

File đính kèm:

  • pdf3_gia_tri_xet_nghiem_mp1p_elisa_trong_chan_doan_som_nhiem_na.pdf