27 hiệu quả của bổ sung Amphiregulin trong môi trường trưởng thành noãn non

Đặt vấn đề: Amphiregulin (AREG) là chất trung gian quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình

trưởng thành noãn. Bổ sung AREG vào môi trường có thể có tác động tích cực trên sự trưởng thành noãn và

chất lượng phôi của kỹ thuật trưởng thành noãn (IVM).

Mục tiêu: So sánh kết quả phôi học của 2 nhóm noãn được cấy trong môi trường IVM có hay không bổ

sung AREG.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu, trên bệnh nhân có hội chứng

buồng trứng đa nang PCOS, <37 tuổi,="" có="" tối="" thiểu="" 25="" nang="" (2-9mm)="" trên="" siêu="" âm,="" thực="" hiện="" capa-ivm.="">

chọc hút, phức hợp noãn-tế bào hạt (COC) của mỗi bệnh nhân được cấy trong mội trường CAPA, sau đó, chia

làm 2 nhóm và cấy trong môi trường IVM có hoặc không bổ sung AREG.

pdf 5 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "27 hiệu quả của bổ sung Amphiregulin trong môi trường trưởng thành noãn non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: 27 hiệu quả của bổ sung Amphiregulin trong môi trường trưởng thành noãn non

27 hiệu quả của bổ sung Amphiregulin trong môi trường trưởng thành noãn non
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 150 
27 HIỆU QUẢ CỦA BỔ SUNG AMPHIREGULIN TRONG MÔI TRƯỜNG 
TRƯỞNG THÀNH NOÃN NON 
Phạm Dương Toàn1, Hà Thị Diễm Uyên2, Nguyễn Hoàng Nhất Minh1, Lê Hoàng Anh2, 
Vương Thị Ngọc Lan3 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Amphiregulin (AREG) là chất trung gian quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình 
trưởng thành noãn. Bổ sung AREG vào môi trường có thể có tác động tích cực trên sự trưởng thành noãn và 
chất lượng phôi của kỹ thuật trưởng thành noãn (IVM). 
Mục tiêu: So sánh kết quả phôi học của 2 nhóm noãn được cấy trong môi trường IVM có hay không bổ 
sung AREG. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu, trên bệnh nhân có hội chứng 
buồng trứng đa nang PCOS, <37 tuổi, có tối thiểu 25 nang (2-9mm) trên siêu âm, thực hiện CAPA-IVM. Sau 
chọc hút, phức hợp noãn-tế bào hạt (COC) của mỗi bệnh nhân được cấy trong mội trường CAPA, sau đó, chia 
làm 2 nhóm và cấy trong môi trường IVM có hoặc không bổ sung AREG. 
Kết quả: Có 30 bệnh nhân được nhận vào nghiên cứu. Tổng số COC thu nhận được là 671, trong đó, 336 
COC được nuôi cấy trong môi trường AREG và 335 COC được nuôi cấy trong môi trường không có AREG. Tỷ 
lệ trưởng thành của noãn ở 2 nhóm lần lượt là 62,5% và 55,2% (p=0,06). Các kết cục khác về phôi đều tương 
đương giữa 2 nhóm. 
Kết luận: Không có bằng chứng rõ ràng về hiệu quả của việc bổ sung AREG vào môi trường giúp cải thiện 
kết quả phôi học của CAPA-IVM trên người. 
Từ khóa: thụ tinh trong ống nghiệm, trưởng thành noãn non, kết quả phôi học 
ABSTRACT 
THE EFFECTIVENESS OF THE ADDITION OF AMPHIREGULIN TO THE MATURATION MEDIUM 
Pham Duong Toan, Ha Thi Diem Uyen, Nguyen Hoang Nhat Minh, Le Hoang Anh, 
Vuong Thi Ngoc Lan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 1 - 2021: 150 - 154 
Background: Amphiregulin is a crucial mediated substance that affects directly on the maturation process of 
the oocyte. The addition of AREG to the medium may have a positive effect on the oocyte maturation and embryo 
quality of the in-vitro maturation (IVM) technique. 
Objective: To compare the embryology outcomes of the immature oocytes cultured in maturation medium 
that have or have not AREG added. 
 methods: This was a prospective cohort study conducted on patients who were diagnosed with PCOS, aged 
<37 years, had a minimum of 25 follicles (2 to 9 mm) on ultrasound and treated with CAPA-IVM. At oocyte 
collection, the cumulus-oocyte complexes (COC) were distributed to two groups that were cultured in medium 
with (AREG group) or without AREG (Control group) added. 
Results: A total of 30 patients were recruited to the study. The total number of COC collected were 671, 
1Trung tâm nghiên cứu HOPE, Bệnh viện Mỹ Đức TP. Hồ Chí Minh 
2Đơn vị Hỗ trợ sinh sản IVFMD, Trung tâm nghiên cứu HOPE, Bệnh viện Mỹ Đức TP. Hồ Chí Minh 
3Bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 
Tác giả liên lạc: BS. Phạm Dương Toàn ĐT: 0986808979 Email: [email protected] 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 151 
in which, 336 were in AREG group and 335 in Control group. The maturation rate was not different 
between AREG group and control group (62.5% versus 55.2%, p=0.06). Other embryology outcomes were 
similar between two groups. 
Conclusion: There is no strong evidence for adding AREG to IVM medium to improve embryology 
outcomes of CAPA-IVM in human. 
Key words: in-vitro fertilization, in-vitro maturation, embryology outcomes 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Trưởng thành noãn trong ống nghiệm (IVM) 
là một kỹ thuật hỗ trợ sinh sản giúp giảm thiểu 
tác dụng phụ và rủi ro liên quan đến các 
hormone kích thích buồng trứng cho bệnh nhân 
hiếm muộn có hội chứng buồng trứng đa nang. 
Dù vậy, phương pháp này không được sử dụng 
rộng rãi vì có hiệu quả thấp hơn so với thụ tinh 
ống nghiệm (TTON) cổ điển TTON(1,2). Một 
trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự 
thành công của kỹ thuật IVM là tỷ lệ trưởng 
thành noãn vì chỉ số này quyết định các kết quả 
phôi học khác như tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ tạo phôi và 
tỷ lệ phôi tốt(3). 
Sự trưởng thành noãn gồm 2 quá trình; sự tái 
hồi phục giảm phân hay còn gọi là trưởng thành 
nhân và trưởng thành tế bào chất (liên quan đến 
khả năng thụ tinh và phát triển phôi giai đoạn 
sớm). Các noãn thu được trong IVM xuất phát từ 
một nhóm nang noãn không đồng nhất với các 
đặc điểm tế bào và phân tử biểu hiện noãn chưa 
trưởng thành(4). Do đó, cần phát triển các hệ 
thống nuôi cấy in vitro giúp tăng cường đồng bộ 
hóa sự trưởng thành nhân và tế bào chất trước 
khi tái hồi phục giảm phân để tối ưu hóa hệ 
thống nuôi cấy IVM(4). Một hệ thống nuôi cấy 
IVM hai bước mới (được gọi là CAPA-IVM) gồm 
bước nuôi cấy tiền trưởng thành noãn bằng C-
type peptide natriuretic (CNP) đã được giới 
thiệu trong các nghiên cứu lâm sàng trước đây. 
Kết quả các nghiên cứu dẫn đường đã chứng 
minh có sự tăng tỷ lệ trưởng thành noãn và phôi 
chất lượng tốt ngày 3(5), CNP được tiết ra từ các 
tế bào hạt, sau đó liên kết với thụ thể Natriuretic 
peptide receptor 2 (NPR2) trên tế bào hạt, thúc 
đẩy sự tạo thành cGMP theo con đường 
CNP/NPPC/NPR2. cGMP đi vào noãn thông qua 
liên kết gap-junction và điều hòa gián tiếp nồng 
độ cAMP, điều này làm cho quá trình ngừng 
giảm phân được duy trì(6,7) tạo điều kiện cho sự 
đồng bộ hóa quá trình trưởng thành nhân tế bào 
và tế bào chất. Bên cạnh CNP đã được chứng 
minh hiệu quả giúp cải thiện kết quả phôi học 
trên người(4), thì các nghiên cứu trên mô hình 
động vật còn cho thấy vai trò quan trọng của các 
yếu tố tăng trưởng (EGF) và các phối tử của EGF 
như: amphiregulin (AREG); epiregulin (EREG) 
và betacellulin (BTC) trong quá trình trưởng 
thành noãn(8). Các EGF này có vai trò là chất cảm 
ứng quá trình giảm phân ở noãn, trong các thí 
nghiệm trên noãn chuột cho thấy khi không có 
sự hiện diện của AREG hoặc EREG thì các noãn 
này phục hồi quá trình giảm phân cùng với sự 
giãn nở của tế bào hạt. Những con chuột không 
có một trong những phối tử EGF này thì chỉ biểu 
hiện nhẹ ở kiểu hình cho thấy các phối tử EGF 
này có cơ chế bù trừ cho nhau(9). 
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy việc 
kết hợp giữa CNP và AREG vào môi trường 
tiền trưởng thành noãn (CAPA) giúp cải thiện 
tỷ lệ trưởng thành noãn lên đến 70%. Nghiên 
cứu cũng ghi nhận chất lượng phôi tốt hơn, tỷ 
lệ phôi nguyên bội cao hơn và không ghi nhận 
có sự biến đổi thượng di truyền ở các phôi 
được tạo ra theo phương pháp này(5,10). Chúng 
tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu 
khảo sát hiệu quả của việc kết hợp AREG và 
CNP trong môi trường cấy trưởng thành noãn 
của kỹ thuật CAPA-IVM trên người. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Các bệnh nhân được điều trị bằng kỹ thuật 
trưởng thành noãn non CAPA-IVM tại Đơn vị 
Hỗ trợ sinh sản IVFMD, bệnh viện Mỹ Đức, TP. 
Hồ Chí Minh từ tháng 04/2019 - 07/2019. 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 152 
Tiêu chuẩn chọn mẫu 
Bệnh nhân có hội chứng buồng trứng đa 
nang PCOS, <37 tuổi, có tối thiểu 25 nang (2-9 
mm) trên siêu âm và được thực hiện kỹ thuật 
trưởng thành noãn non CAPA-IVM để điều trị 
hiếm muộn. 
Tiêu chuẩn loại 
Xin trứng, có chẩn đoán di truyền phôi. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu. 
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 
Chọn mẫu toàn bộ trong thời gian nghiên 
cứu. 
Phương pháp tiến hành 
Bệnh nhân được giải thích và ký đồng 
thuận tham gia nghiên cứu. Bệnh nhân sẽ tiêm 
HP-hMG với liều là 150 IU/ngày bắt đầu từ 
ngày 2 của chu kỳ kinh trong 2 ngày. Chọc hút 
noãn được tiến hành 42-46 giờ sau khi tiêm 
mũi HP-hMG cuối cùng. 
Tất cả các phức hợp COC được nuôi cấy tiền 
trưởng thành trong môi trường CAPA trong 24 
giờ. Sau khi nuôi cấy CAPA, các COC được chia 
thành 2 nhóm, cấy trong môi trường IVM có bổ 
sung hoặc không bổ sung AREG. Mội trường 
IVM của nhóm AREF chứa AREG + FSH, trong 
khi đó, mội trường IVM của nhóm chứng chứa 
FSH + hCG + GH. 
Đánh giá trưởng thành noãn và tách noãn 
được tiến hành sau cấy IVM 30 và 32 giờ. Noãn 
trưởng thành được thụ tinh bằng kỹ thuật tiêm 
tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI). Noãn sau 
đó sẽ được nuôi trong tủ cấy ở điều kiện 37oC, 
5% CO2, 5% O2. Kiểm tra thụ tinh được tiến hành 
16-18 giờ sau ICSI. Phôi được nuôi cấy đến ngày 
3 trong môi trường (Life Global, Canada). Mỗi 
giọt môi trường nuôi cấy phôi có thể tích 30 µL, 
chứa từ 2-3 phôi. Vào ngày 3, phôi được đánh 
giá hình thái và phân loại theo tiêu chuẩn của 
Hiệp Hội Khoa Học Y Học Sinh Sản Alpha. Các 
phôi đủ tiêu chuẩn sẽ được trữ lạnh lại theo 
phương pháp thuỷ tinh hoá sử dụng môi trường 
của Cryotec (Nhật Bản). 
Kết cục chính của nghiên cứu là tỷ lệ trưởng 
thành noãn, được định nghĩa là số noãn MII trên 
tổng số noãn sau quá trình CAPA và IVM. 
Phân tích và xử lý số liệu 
Dữ liệu được quản lý và phân tích bằng 
phần mềm R (Phiên bản 3.3.3). Giá trị P<0,05 
được xem là có ý nghĩa thống kê. 
Y đức 
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng 
Đạo đức của bệnh viện Mỹ Đức, số quyết định 
HĐĐĐ: 04/2019/MĐ-HĐĐĐ vào ngày 
03/12/2019. 
KẾT QUẢ 
Đặc điểm của bệnh nhân được trình bày 
trong Bảng 1. 
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân 
Đặc điểm N = 30 
Tuổi, năm 28,6 ± 3,1 
Chỉ số khối cơ thể, kg/m
2
 22,6 ± 3,5 
Anti mullerian hormone, ng/ml 10,6 ± 4,2 
Thời gian vô sinh, năm 3,3 ± 2,7 
Nguyên nhân vô sinh, n (%) 
Nguyên phát 23 (76,7) 
Thứ phát 7 (23,3) 
Số chu kỳ TTON, n, (%) 
1 29 (96,7) 
2 1 (3,3) 
Tổng số COC thu nhận được từ 30 bệnh 
nhân là 671, trong đó, có 336 COC được nuôi cấy 
trong môi trường có bổ sung AREG và 335 COC 
được nuôi cấy trong môi trường không bổ sung 
AREG. Kết quả phôi học của noãn thu được từ 2 
nhóm được trình bày trong Bảng 2. 
Bảng 2: Kết quả phôi học giữa hai nhóm môi trường nuôi cấy 
Nhóm AREG 
(N = 336) 
Nhóm chứng 
(N = 335) 
RR (95%CI) Giá trị P 
Tỷ lệ trưởng thành noãn, n (%) 210 (62,5) 185 (55,2) 1,13 (1,00– ,28) 0,06 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 153 
Tỷ lệ thụ tinh, n (%) 148 (44) 130 (38,8) 1,14 (0,95–1,36) 0,18 
Tỷ lệ tạo phôi, n (%) 96 (28,6) 81 (24,2) 1,18 (0,91–1,52) 0,22 
Tỷ lệ phôi tốt, n (%) 66 (19,6) 49 (14,6) 1,34 (0,96–1,88) 0,10 
Bảng 3: Kết quả phôi học giữa hai nhóm môi trường nuôi cấy theo kích thước COC <6 mm và ≥6 mm 
COCs <6 mm 
Giá trị P 
COCs ≥6 mm 
Giá trị P Nhóm AREG 
(N = 314) 
Nhóm chứng 
(N = 316) 
Nhóm AREG 
(N = 22) 
Nhóm chứng 
(N = 19) 
Tỷ lệ trưởng thành 
noãn (MII), n (%) 
193 (61,5) 176 (55,7) 0,15 17 (77,3) 9 (47,4) 0,06 
Tỷ lệ thụ tinh, n (%) 135 (43) 123 (38,9) 0,33 13 (59,1) 7 (36,8) 0,21 
Tỷ lệ tạo phôi, n (%) 87 (27,7) 78 (24,7) 0,42 9 (40,9) 3 (15,8) 0,10 
Tỷ lệ phôi tốt, n (%) 60 (19,1) 46 (14,6) 0,14 6 (27,3) 3 (15,8) 0,47 
Trong nhóm AREG có tổng cộng 314 nang có 
kích thước <6 mm (chiếm 93%) và 22 nang có 
kích thước ≥6 mm (chiếm 7%). Nhóm chứng có 
tổng cộng 316 nang có kích thước <6 mm (chiếm 
94%) và 19 nang có kích thước ≥6 mm (chiếm 
6%). Phân tích dưới nhóm về kết quả phôi học 
giữa 2 nhóm theo kích thước nang được mô tả 
trong Bảng 3. 
BÀN LUẬN 
Đây là nghiên cứu dẫn đường đầu tiên trên 
người đánh giá vai trò của AREG kết hợp với 
CNP trong môi trường trưởng thành noãn của 
kỹ thuật CAPA-IVM. Cơ sở khoa học của 
CAPA-IVM là ngăn chặn quá trình giảm phân tự 
nhiên của tế bào noãn sau khi được lấy ra khỏi 
nang noãn, từ đó, tạo điều kiện cho quá trình 
hoàn thiện tế bào chất của noãn, đồng bộ hóa 
quá trình phát triển noãn non trong ống nghiệm. 
Kết quả nghiên cứu 
Trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành 
so sánh môi trường trưởng thành noãn có bổ 
sung AREG hay không bổ sung AREG. Kết 
quả cho thấy tỷ lệ trưởng thành của noãn 
trong môi trường có AREG cao hơn môi 
trường không bổ sung, tuy nhiên, sự khác biệt 
không có ý nghĩa thống kê. Bên cạnh đó các 
chỉ số khác như tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ tạo phôi, tỷ 
lệ phôi tốt đều có xu hướng cao hơn ở nhóm có 
bổ sung AREG. Kết quả cũng tương tự khi 
chúng tôi tiến hành phân tích dưới nhóm kết 
quả theo kích thước của khối COC <6 mm và 
COC ≥6 mm, nhóm có bổ sung AREG cho kết 
quả tốt hơn nhưng không có ý nghĩa thống kê. 
Tỷ lệ trưởng thành noãn trong nghiên cứu của 
chúng tôi cũng tương tự với nghiên cứu của 
Sanchez F, cũng như các nghiên cứu trước đây 
trên động vật, với tỷ lệ xấp xỉ 70%(5). 
Cách tiếp cận được sử dụng trong nghiên 
cứu này dựa trên các kiến thức thu được trên mô 
hình động vật hàng thập kỷ qua, các bằng chứng 
đều khẳng định lợi ích của quá trình tiền trưởng 
thành IVM đặc biệt trên những động vật không 
sử dụng hoặc sử dụng tối thiểu FSH để kích 
thích buồng trứng(6,10). Hệ thống CAPA-IVM đầu 
tiên được phát triển cho IVM không kích thích 
buồng trứng ở chuột với các thành phần quan 
trọng trong giai đoạn tiền IVM như CNP, 
estradiol, insulin và FSH liều thấp(11). CNP là 
chất ức chế mạnh quá trình giảm phân, với vai 
trò là phối tử giúp liên kết tế bào granulosa/tế 
bào hạt và tế bào trứng và là natriuretic peptide 
receptor 2 (NPR2)(7). Sự kích hoạt CNP của NPR2 
tạo ra GMP vòng (cGMP). cGMP là chất đối 
kháng tự nhiên đối với phosphodiesterase loại 
3A (PDE3A) của tế bào noãn, do đó ngăn cản 
quá trình giảm phân của tế bào noãn trong in-
vivo hoặc in-vitro(11). Bên cạnh các nhân tố trên thì 
việc bổ sung AREG trong nghiên cứu của chúng 
tôi đóng vai trò như một phối tử của EGF. Bằng 
chứng đầu tiên cho thấy các phối tử của EGF liên 
quan đến chức năng của tế bào hạt được báo cáo 
bởi Dekel N và Sherizly I(12) và Downs SM(13). 
Gần đây, các nghiên cứu đều cho thấy nhóm các 
phối tử của EGF đóng vai trò quan trọng, kiểm 
soát quá trình trưởng thành noãn thông qua con 
đường tín hiệu của LH(8). 
Mặc dù kết quả phôi học của nhóm AREG 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 154 
không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với 
nhóm chứng không bổ sung AREG trong môi 
trường trưởng thành noãn nhưng các kết quả có 
xu hướng cao hơn ở nhóm AREG. Đây có thể là 
bằng chứng sơ khởi về hiệu quả của các phối tử 
EGF trong kỹ thuật CAPA-IVM tạo cơ sở cho các 
nghiên cứu tiếp theo. 
Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 
Nghiên cứu thực hiện đầu tiên khảo sát hiệu 
quả của bổ sung AREG vào CAPA-IVM trên 
người. Nghiên cứu thực hiện chia số noãn của 
mỗi bệnh nhân vào 2 nhóm, do đó, loại trừ tác 
động gây nhiễu của đặc điểm nền và lâm sàng 
của bệnh nhân trên kết quả phôi học. Hạn chế 
của đề tài là kết cục thai kỳ sau chuyển phôi 
được nuôi cấy trong môi trường IVM có AREG 
hay không AREG không được ghi nhận vì đây 
mới thật sự là kết cục mong muốn của bệnh 
nhân khi điều trị hiếm muộn với kỹ thuật 
CAPA-IVM. 
KẾT LUẬN 
Không có bằng chứng rõ ràng về hiệu quả 
của việc bổ sung AREG giúp cải thiện kết quả 
phôi học của kỹ thuật CAPA-IVM trên người. 
Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được tài trợ bởi 
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia 
(NAFOSTED) trong đề tài mã số FWO.106-
YS.2017.02 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Child TJ, Abdul-Jalil AK, Gulekli B, Tan SL (2001). In vitro 
maturation and fertilization of oocytes from unstimulated 
normal ovaries, polycystic ovaries, and women with polycystic 
ovary syndrome. Fertility and Sterility, 76(5):936–942. 
2. Child TJ, Phillips SJ, Abdul-Jalil AK, Gulekli B, Tan SL (2002). 
A comparison of in vitro maturation and in vitro fertilization for 
women with polycystic ovaries. Obstetrics & Gynecology, 
100(4):665–670. 
3. Luciano AM, Sirard MA (2018). Successful in vitro maturation 
of oocytes: a matter of follicular differentiation. Biology of 
Reproduction, 98(2):162–169. 
4. Sánchez F, Romero S, De Vos M, Verheyen G, Smitz J (2015). 
Human cumulus-enclosed germinal vesicle oocytes from early 
antral follicles reveal heterogeneous cellular and molecular 
features associated with in vitro maturation capacity. Human 
Reproduction, 30(6):1396–1409. 
5. Sánchez F, Lolicato F, Romero S, De Vos M, Van Ranst H, 
Verheyen G, Anckaert E, Smitz JEJ (2017). An improved IVM 
method for cumulus-oocyte complexes from small follicles in 
polycystic ovary syndrome patients enhances oocyte 
competence and embryo yield. Human Reproduction, 
32(10):2056–2068. 
6. Gilchrist RB (2011). Recent insights into oocyte - follicle cell 
interactions provide opportunities for the development of new 
approaches to in vitro maturation. Reproduction, Fertility and 
Development, 23(1):23-31. 
7. Zhang M, Su YQ, Sugiura K, Xia G, Eppig JJ (2010). Granulosa 
Cell Ligand NPPC and Its Receptor NPR2 Maintain Meiotic 
Arrest in Mouse Oocytes. Science, 330(6002):366–369. 
8. Freimann S, Ben-Ami I, Dantes A, Ron-El R, Amsterdam A 
(2004). EGF-like factor epiregulin and amphiregulin expression 
is regulated by gonadotropins/cAMP in human ovarian 
follicular cells. Biochemical and Biophysical Research 
Communications, 324(2):829–834. 
9. Hsieh M, Lee D, Panigone S, Horner K, Chen R, Theologis A, 
Lee DC, Threadgill DW, Conti M (2007). Luteinizing Hormone-
Dependent Activation of the Epidermal Growth Factor Network 
Is Essential for Ovulation. Molecular and Cellular Biology, 
27(5):1914–1924. 
10. Gilchrist RB, Luciano AM, Richani D, Zeng HT, Wang X, Vos 
MD, Sugimura S, Smitz J, Richard FJ, Thompson JG (2016). 
Oocyte maturation and quality: role of cyclic nucleotides. 
Reproduction, 152(5):R143–R157. 
11. Vaccari S, Weeks JL, Hsieh M, Menniti FS, Conti M (2009). 
Cyclic GMP Signaling Is Involved in the Luteinizing Hormone-
Dependent Meiotic Maturation of Mouse Oocytes. Biology of 
Reproduction, 81(3):595–604. 
12. Dekel N, Sherizly I (1985). Epidermal Growth Factor Induces 
Maturation of Rat Follicle-Enclosed Oocytes. Endocrinology, 
116(1):406–409. 
13. Downs SM (1989). Specificity of Epidermal Growth Factor 
Action on Maturation of the Murine Oocyte and Cumulus 
Oophorus in Vitro1. Biology of Reproduction, 41(2):371–379. 
Ngày nhận bài báo: 10/11/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 06/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 

File đính kèm:

  • pdf27_hieu_qua_cua_bo_sung_amphiregulin_trong_moi_truong_truong.pdf